|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1994/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng,
ngày 13 tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh
Sóc Trăng tại Tờ trình số 27/TTr-SCT ngày 06/8/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Sóc
Trăng.
Trường hợp thủ tục hành chính nêu
tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được
ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 04 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Vật
liệu nổ công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 03/02/2017
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Lưu: HC, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thành Trí
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm
theo Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm
2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Trang
|
|
|
Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp
|
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công
Thương
|
|
|
3
|
Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ
|
|
|
4
|
Cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn tiền chất thuốc nổ
|
|
|
5
|
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
|
|
6
|
Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
|
|
7
|
Thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
|
|
Tổng số: 07
thủ tục
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG
Lĩnh vực Vật liệu
nổ công nghiệp
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương
- Trình tự thực hiện:
- Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập
hồ sơ gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc
Sở Công Thương.
- Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm
tra cho tổ chức đề nghị;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, Sở Công Thương tổ chức huấn luyện, kiểm
tra;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, Sở Công Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
- Cách
thức thực hiện:
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương;
- Thành phần, số lượng
hồ sơ
* Trường hợp hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu (Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ);
- Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu
nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ);
- 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về
trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ.
* Số lượng bộ hồ sơ:
01 bộ
* Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ);
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ);
- 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng
đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Nghị định số
71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định về
trình độ chuyên môn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ).
* Số lượng bộ hồ sơ:
01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị huấn luyện
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ).
+ Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu
có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ).
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
* Điều kiện chung:
- Được huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ
công nghiệp;
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
* Điều kiện riêng:
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn
vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên
ngành: Hóa chất, vũ khí đạn, công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công
binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ, địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy
lợi, địa vật lý, dầu khí và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn
vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước
trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức
pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ.
Mẫu số 01: Giấy
đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
…………(2)…………giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ………..……(3)……………
Kính gửi:
…………………………(4)………………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………..
Điện thoại: ………… Fax: ………………. Email: ………………………
Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ….(4)…..
………….(2)……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)……
(danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
…….(5)….,
ngày …… tháng … năm ……
|
|
|
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo: ………………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm
tra, cấp hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật
liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận
huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
Mẫu số 02
Danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
DANH SÁCH ĐỀ
NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …..(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng
năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
chuyên môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……(3)…,
ngày …… tháng … năm …
………(4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ měn, thợ měn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ
công nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Công Thương
- Trình tự thực hiện
+ Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc
hư hỏng, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ đề nghị Sở Công
Thương để xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận; hồ sơ gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công Thương.
+ Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Công Thương thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận. Trường
hợp không cấp lại phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương;
- Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ);
- 02 ảnh (cỡ 3×4 cm) của người đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ;
+ Thời hạn của Giấy chứng nhận: bằng thời giạn của
Giấy chứng nhận đã cấp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ).
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
- Giấy chứng nhận huấn luyện đã được cấp bị mất,
sai sót hoặc hư hỏng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
Mẫu số 01
Giấy đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
…………(2)…………giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ………..……(3)……………
Kính gửi:
…………………………(4)………………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………..
Điện thoại: ………… Fax: ………………. Email: ………………………
Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ….(4)…..
………….(2)……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)……
(danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
…….(5)….,
ngày …… tháng … năm ……
|
|
|
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo: ………………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm
tra, cấp hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận
huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
3. Cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
- Trình tự thực hiện
+ Tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ lập hồ sơ
gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công
Thương;
+ Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức
đề nghị;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
thông báo kế hoạch kiểm tra, Sở Công Thương tổ chức kiểm tra;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, Sở Công Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn tiền chất thuốc nổ.
- Cách thức thực hiện
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương
- Thành phần, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về
vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ);
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ);
- 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết
- 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CPngày 15/5/2018 của
Chính phủ).
+ Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu
có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CPngày 15/5/2018 của Chính phủ).
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
* Điều kiện chung:
- Được huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ.
* Điều kiện riêng:
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn
tiền chất thuốc nổ phải có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm thực
tế làm việc về kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ, hóa chất, vật liệu nổ công
nghiệp từ 05 năm liền kề trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến
thức pháp luật về tiền chất thuốc nổ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ.
Mẫu số 01
Giấy đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
…………(2)…………giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ………..……(3)……………
Kính gửi:
…………………………(4)………………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………..
Điện thoại: ………… Fax: ………………. Email: ………………………
Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ….(4)…..
………….(2)……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)……
(danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
…….(5)….,
ngày …… tháng … năm ……
|
|
|
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo: ………………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm
tra, cấp hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật
liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận
huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
Mẫu số 02
Danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
DANH SÁCH ĐỀ
NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …..(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng
năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
chuyên môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……(3)…,
ngày …… tháng … năm …
………(4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ měn, thợ měn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ
công nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
4. Cấp lại Giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
- Trình tự thực hiện
- Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc
hư hỏng, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập gửi Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả thuộc Sở Công Thương cấp lại Giấy chứng nhận;
- Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương thực hiện cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
- Cách thức thực hiện
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương
- Thành phần, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về
vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ);
- Danh sách người đề nghị được cấp lại giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ);
- 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: Theo thời
hạn của Giấy chứng nhận đã cấp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ) .
- Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu
có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ).
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
* Điều kiện chung:
- Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ đã được cấp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ.
Mẫu số 01
Giấy đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
…………(2)…………giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ………..……(3)……………
Kính gửi:
…………………………(4)………………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiêp, tiền
chất thuốc nổ: …… …………………………………………….
Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………..
Điện thoại: ………… Fax: ………………. Email: ………………………
Thực hiện Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ….(4)…..
………….(2)……giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)……
(danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
…….(5)….,
ngày …… tháng … năm ……
|
|
|
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo: ………………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra,
cấp hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật
liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận
huấn luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
Mẫu số 02
Danh sách đề
nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (Theo
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP)
DANH SÁCH ĐỀ
NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …..(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng
năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
chuyên môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……(3)…,
ngày …… tháng … năm …
………(4)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận (Ví dụ: Chỉ huy nổ měn, thợ měn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ
công nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của
tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người
ký.
5. Cấp Giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
- Trình tự thực hiện
+ Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lập hồ
sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công
Thương;
+ Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng
6 năm 2018 của Bộ Công Thương Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao Giấy phép thầu do cơ
quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự;
- Bản sao Giấy phép thăm dò, khai
thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản
sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc
văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ
chức quản lý doanh nghiệp;
- Thiết kế, bản
vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi
công, khai thác đối với hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc
phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo
doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công
trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực
bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan
có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đồng ý bằng văn bản;
- Bản sao văn bản nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm
an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có
phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng
nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều
kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc
bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực
tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước
ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản
sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng
minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của Giấy phép khai
thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình nhưng không
quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, thăm dò
khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Giấy đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công
Thương).
- Phí, lệ phí: Theo quy định của Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày
14/10/2016 của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công
trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ
tướng Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng
cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải
bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong một quý từ 500
kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa
chất.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Mẫu 1
Giấy đề nghị,
giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
(Theo Phụ lục
IV Thông tư số 13 /2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)....,
ngày tháng năm
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.............................. (3)..............................
Kính gửi: ....................... (4)................................
Tên doanh nghiệp:............................................................……….…...….
Quyết định hoặc
Giấy phép thành lập số: ............................................…
Do
……………………......................... cấp ngày.............................……..
Nơi đặt trụ sở
chính:
................................................................................
Đăng ký kinh
doanh số …………. Do …........................ cấp ngày ..… tháng … năm 20 …
Đề nghị cấp:
...........................(3).........
Mục đích:
....................................................................…………………
Phạm vi, địa
điểm:........................................................................………
Họ và tên người
đại diện:…........................................................................
Ngày tháng năm
sinh: ............................. Nam (Nữ)..................................
Chức danh
(Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ................................................
Địa chỉ thường
trú (hoặc tạm trú):
..............................................................
Đề nghị
....................(4).............…… xem xét và cấp .........(3).........
cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(5)……………..
(Chữ ký, dấu)
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử
dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở chính;
(3) Loại hình cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ:
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; cấp điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp);
(4) Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
6. Cấp lại Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
- Trình tự thực hiện
- Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có nhu
cầu cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ hồ sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công Thương cấp lại
Giấy phép;
- Sở Công Thương tổ chức xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định, cấp lại Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp;
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng
6 năm 2018 của Bộ Công Thương Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao Giấy phép thầu do cơ
quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự;
- Bản sao Giấy phép thăm dò, khai
thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản
sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc
văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ
chức quản lý doanh nghiệp;
- Thiết kế, bản
vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công,
khai thác đối với hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương
án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo doanh
nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an
ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ
khác theo quy định của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan có thẩm
quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ đồng ý bằng văn bản;
- Bản sao văn bản nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm
an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có
phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng
nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều
kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc
bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực
tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước
ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản
sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng
minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của
Giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình
nhưng không quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm,
thăm dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ
giao.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công
Thương).
- Phí, lệ phí: Theo quy định của Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài
chính.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
- Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã
được cấp hết hạn và không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động so với Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã cấp;
- Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Mẫu 1
Giấy đề nghị,
giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
(Theo Phụ lục
IV Thông tư số 13 /2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018)
|
………(1)………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)....,
ngày tháng năm
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.............................. (3)..............................
Kính gửi: ....................... (4)................................
Tên doanh nghiệp:............................................................……….…...….
Quyết định hoặc
Giấy phép thành lập số: ............................................…
Do
……………………......................... cấp ngày.............................……..
Nơi đặt trụ sở
chính: ................................................................................
Đăng ký kinh
doanh số …………. Do …........................ cấp ngày ..… tháng … năm 20 …
Đề nghị cấp:
...........................(3).........
Mục đích:
....................................................................…………………
Phạm vi, địa
điểm:........................................................................………
Họ và tên người
đại diện:…........................................................................
Ngày tháng năm
sinh: ............................. Nam (Nữ)..................................
Chức danh
(Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ................................................
Địa chỉ thường
trú (hoặc tạm trú): ..............................................................
Đề nghị
....................(4).............…… xem xét và cấp .........(3).........
cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(5)……………..
(Chữ ký, dấu)
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử
dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở chính;
(3) Loại hình cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ:
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; cấp điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp);
(4) Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
7. Thu hồi giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp
- Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ lập hồ sơ lập hồ sơ đề nghị Sở Công Thương thu
hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Sở Công Thương tổ chức xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương ban hành Quyết
định thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua hệ thống Bưu chính công ích;
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Công Thương.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị thu hồi;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của
người đến liên hệ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Công Thương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Phí, lệ phí: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
- Tổ chức,
doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp giải thể, chuyển đổi, chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập;
- Chấm dứt hoạt
động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Không
bảo đảm các điều kiện về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; không đáp ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng các nội dung quy định
trong Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp./.