|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2022/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
31 tháng 5 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN
VÀ HÀNG NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I:
TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày
19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày
30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025;
Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 11/5/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân
sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
với các nội dung và phụ lục kèm theo như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân
sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Chương trình) là căn cứ để lập kế hoạch
trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp,
các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh; các
huyện; các xã, thị trấn và các đơn vị khác sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai
đoạn 2021-2025 để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau
đây gọi tắt là các sở, ban, ngành, địa phương).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên
quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của
Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn thực
hiện Chương trình
a) Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
b) Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương
trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm
không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn
vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm, quan trọng, phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn
2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước
nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập
trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, xã an toàn khu, giải quyết các
vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo; các địa bàn còn thiếu hụt
cơ sở hạ tầng thiết yếu; bảo tồn và phục dựng những giá trị văn hóa truyền thống
của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và các điểm
đến du lịch tiêu biểu.
d) Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập
trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường
phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp,
các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng,
lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa
phương, từng vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ
thực hiện.
đ) Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các đơn vị thực
hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên
phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo
đảm tiến độ giải ngân.
e) Phân bổ vốn của Chương trình tập trung, không
phân tán, dàn trải; bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
toán, dễ áp dụng; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần đẩy mạnh cải
cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí.
f) Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa
bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh
chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn 01 huyện
(liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì thực hiện.
g) Đối với các địa phương
không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch
năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của địa
phương.
4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn
vốn ngân sách nhà nước
a) Tiêu chí, định mức và phương pháp cụ thể tính
toán, xác định phân bố nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm vốn đầu tư
phát triển (ĐTPT) và vốn sự nghiệp (SN) phân bổ cho các sở, ban, ngành và địa
phương để thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình được quy định
chi tiết theo 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Tổng số vốn NSNN được phân bổ cho Chương trình =
vốn ĐTPT của trung ương và vốn ĐTPT đối ứng của địa phương + (cộng) vốn SN của
trung ương và vốn SN đối ứng của địa phương
c) Vốn phân bổ cho các đơn vị, địa phương được xác
định:
- Tổng vốn ngân sách trung ương (NSTW) phân bổ cho
dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K = vốn ĐTPT từ nguồn NSTW phân
bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K + (cộng) vốn SN từ nguồn
NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
- Vốn ĐTPT từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự
án thứ i của đơn vị, địa phương K = [(tổng số vốn ĐTPT NSTW phân bổ cho dự án,
tiểu dự án thứ i - (trừ) vốn ĐTPT NSTW phân bổ cho các Sở, ban ngành theo tỷ lệ
của dự án, tiểu dự án thứ i) ÷ (chia) tổng số điểm của vốn ĐTPT theo tiêu chí của
dự án, tiêu dự án thứ i của tất cả các đơn vị, địa phương] X (nhân) điểm số của
vốn ĐTPT theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
- Vốn SN từ nguồn NSTW phân bổ cho dự án, tiểu dự
án thứ i của đơn vị, địa phương K = [tổng số vốn SN NSTW phân bổ cho dự án, tiểu
dự án thứ i - (trừ) vốn SN NSTW phân bổ cho các Sở, ban ngành theo tỷ lệ của dự
án, tiểu dự án thứ i) ÷ (chia) tổng số điểm của vốn SN theo tiêu chí của dự án,
tiểu dự án thứ i của tất cả các đơn vị, địa phương] X (nhân) điểm số của
vốn SN theo tiêu chí của dự án, tiểu dự án thứ i của đơn vị, địa phương K
Trong đó:
i: là dự án, tiểu dự án thứ i
K: là đơn vị, địa phương thứ K
5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình
Trên cơ sở nguồn ngân sách trung ương được phân bổ,
vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo tối thiểu 10% và được quy định cụ thể
như sau:
a) Đối với các Sở, ban ngành và huyện nghèo
Đakrông: Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng.
b) Đối với huyện Hướng Hóa: Ngân sách cấp tỉnh đảm
bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50% phần vốn đối ứng.
c) Các huyện còn lại (Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ):
Ngân sách cấp huyện đảm bảo 100% phần vốn đối ứng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối
hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 6 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện: Đakrông, Hướng Hóa, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ;
- Báo QT, Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm TH - CB tỉnh;
- Lưu: VT, DT
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 1 GIẢI
QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư:
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất
ở
|
0,4
|
a
|
0,4 x a
|
|
2
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà
ở
|
0,4
|
b
|
0,4 x b
|
|
3
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất
sản xuất
|
0,225
|
c
|
0,225 x c
|
|
4
|
Cứ 1 công trình nước sinh
hoạt tập trung
|
30
|
d
|
30 x d
|
|
Tổng cộng (1+2+3+4)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ
thực tế của các địa phương.
Định mức hỗ trợ đất ở, đất sản xuất thực hiện theo
các quy định hiện hành và điều kiện cụ thể của các địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn ngân sách các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển
đổi nghề
|
0,1
|
a
|
0,1 x a
|
|
2
|
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước
sinh hoạt phân tán
|
0,03
|
b
|
0,03 x b
|
|
Tổng cộng (1+2)
|
|
|
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ
thực tế của các địa phương.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2 QUY HOẠCH,
SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án có quy mô vốn
đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm
|
10
|
|
2
|
Dự án có quy mô trên 01
tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm
|
01
|
|
3
|
Mỗi dự án tại xã biên
giới được tính thêm
|
5
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3)
|
|
Danh mục các dự án căn cứ nhu cầu thực tế của từng
địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án có quy mô vốn
sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn
sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm
|
0,1
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
Danh mục các dự án căn cứ nhu cầu thực tế của từng
địa phương
PHỤ LỤC III
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 3 PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG
MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh
tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người
dân.
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành, đơn vị
và địa phương: 100% tổng số vốn của Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm cho đơn vị và địa
phương theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (*)
|
0,004
|
a
|
0,004 x a
|
|
2
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
bảo vệ rừng quy hoạch, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã
giao cho cộng đồng, hộ gia đình
|
0,004
|
b
|
0,004 x b
|
|
3
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
|
0,016
|
c
|
0,016 x c
|
|
4
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản
ngoài gỗ
|
0,1
|
d
|
0,1 x d
|
|
5
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
trồng rừng phòng hộ
|
0,3
|
đ
|
0,3 x đ
|
|
6
|
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng
rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ,
rừng phòng hộ
|
0,12
|
e
|
0,12 x e
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d,đ: là đơn vị diện tích, căn cứ
vào thực trạng của các địa phương; e: là đơn vị tấn, được tính toán trên cơ sở
quy định hỗ trợ 15k gạo/nhân khẩu/tháng đối với các hộ tham gia chuyển đổi đất
nương rẫy sang trồng rừng sản xuất, lâm sản ngoài gỗ hoặc trồng rừng phòng hộ
theo quy tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế,
sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững
và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020).
(*) Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: diện tích rừng Nhà nước giao cho các Ban quản lý
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà
nước giao cho các tổ chức kinh tế theo quy định hiện hành; diện tích rừng tự
nhiên do UBND cấp xã trực tiếp quản lý.
II. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát
triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự
kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 30% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 70%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi huyện thực hiện dự
án trồng dược liệu quý
|
145
|
a
|
145 x a
|
|
2
|
Mỗi Trung tâm nhân giống,
bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao
|
150
|
b
|
150 x b
|
|
Tổng cộng điểm (1+2)
|
|
|
|
Danh mục dược liệu quý phải thuộc danh mục dược liệu
được ban hành tại Quyết định 3657/QĐ-BYT ngày 20/8/2019 của Bộ Y tế về việc ban
hành danh mục 100 dược liệu có giá trị kinh tế và kinh tế cao để tập trung phát
triển giai đoạn 2020-2030.
Địa bàn trồng dược liệu quý thực hiện ở 02 huyện Hướng
Hóa và Đakrông.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 30% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 70%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
- Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu
quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi huyện thực hiện dự
án trồng dược liệu quý
|
155
|
a
|
155 x a
|
|
2
|
Mỗi huyện thực hiện xây
dựng trung tâm giống cây dược liệu quý
|
135
|
b
|
135 x b
|
|
Tổng cộng điểm (1+2)
|
|
|
|
Địa bàn trồng dược liệu quý thực hiện ở 02 huyện Hướng
Hóa và Đakrông.
- Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị,
thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực
III)
|
28
|
a
|
28 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4
thôn/xã)
|
5
|
b
|
5 x b
|
|
Tổng cộng điểm (1+2)
|
|
|
|
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
.Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên
giới đất liền:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là xã
ATK hoặc xã biên giới đất liền
|
2
|
a
|
2 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1 % tỷ lệ hộ nghèo của
xã ĐBKK
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày
4/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực
II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi,
bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có
thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định
612/QĐ-UBDT, ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt
danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi,
bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình
được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I
vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định
861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định
trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
PHỤ LỤC IV
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 ĐẦU TƯ
CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu,
phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực
III)
|
100
|
a
|
100 x a
|
|
2
|
Xã ATK thuộc khu vực
II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục
tiêu Chương trình 135)
|
90
|
b
|
90 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04
thôn/xã ngoài khu vực III)
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
4
|
Cứ 01km cứng hóa đường
đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa
|
16
|
d
|
16 x d
|
|
5
|
Cứ xây mới 1 trạm y tế
xã
|
40
|
đ
|
40 x đ
|
|
6
|
Cứ cải tạo, sửa chữa 1
trạm y tế xã
|
8
|
e
|
8 x e
|
|
7
|
Cứ xây mới 01 chợ vùng
dân tộc thiểu số và miền núi
|
44
|
g
|
44 x g
|
|
8
|
Cứ cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi
|
8
|
h
|
8 x h
|
|
9
|
Mỗi công trình cầu giao
thông kết nối các xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn
|
500
|
l
|
500 x l
|
|
10
|
Mỗi công trình hạ tầng
lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn
|
1.000
|
m
|
1.000 x m
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10)
|
|
|
|
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
. Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên
giới đất liền:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là xã
ATK hoặc xã biên giới đất liền
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của
xã ĐBKK
|
0,3
|
a
|
0,3 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định
theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được
xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định
theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg.
Số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã
chưa được cứng hóa, trạm y tế, xây mới, sửa chữa, nâng cấp chợ vùng dân tộc thiểu
số và miền núi căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định
trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực
III)
|
9
|
a
|
9 x a
|
|
2
|
Xã ATK thuộc khu vực
II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục
tiêu Chương trình 135)
|
8
|
b
|
8 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04
thôn/xã ngoài khu vực III)
|
1,8
|
c
|
1,8 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ trang thiết bị
cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo.
|
2,5
|
d
|
2,5 x d
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4)
|
|
|
|
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
. Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK hoặc xã biên
giới đất liền
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK đồng thời là xã
ATK hoặc xã biên giới đất liền
|
1
|
a
|
1 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của
xã ĐBKK
|
0,03
|
a
|
0,03 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo
Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác
định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ
lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số
liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết
bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của
các địa phương.
Tổng số điểm của địa phương thứ K được xác định
trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí.
PHỤ LỤC V
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 5 PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt
động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường
phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú
(HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi phòng công vụ giáo
viên bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
a
|
1,446 x a
|
|
2
|
Mỗi phòng ở cho học
sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
b
|
1,446 x b
|
|
3
|
Mỗi phòng quản lý cho học
sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
c
|
1,446 x c
|
|
4
|
Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ
sung, nâng cấp
|
5,784
|
d
|
5,784 x d
|
|
5
|
Mỗi nhà kho chứa lương
thực bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
đ
|
4,5 x đ
|
|
6
|
Mỗi công trình vệ sinh,
nước sạch bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
e
|
4,5 x e
|
|
7
|
Mỗi nhà sinh hoạt, giáo
dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
g
|
4,5 x g
|
|
8
|
Mỗi phòng học thông thường
và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp
|
3,759
|
h
|
3,759 x h
|
|
9
|
Mỗi công trình phụ trợ
khác (Sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp
|
2
|
l
|
2 x l
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d,đ,e,g,h,l) căn cứ số liệu nhu cầu
thực tế của các địa phương.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi người học xóa mù chữ
|
0,5
|
a
|
0,5 x a
|
|
2
|
Mỗi lớp học xóa mù chữ
|
10
|
b
|
10 x b
|
|
3
|
Mỗi bộ tài liệu, sách
giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học
|
0,05
|
c
|
0,05 x c
|
|
4
|
Mỗi đơn vị mua sắm
trang thiết bị
|
50
|
d
|
50 x d
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của
các địa phương.
II. Tiểu Dự án 2: Bồi dưỡng kiến
thức dân tộc; đào tạo đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 100%
tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Trong trường hợp
được phân bổ thì áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cho từng nội
dung như sau:
- Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
0,204
|
a
|
0,204 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác
định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nội dung 2. Đào tạo đại học, sau đại học:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã đào tạo đại học
|
1,6
|
a
|
1,6 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác
định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
III. Tiểu dự án 3: Dự án phát
triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giải quyết việc làm cho người lao động
vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng điểm
|
|
1
|
Mỗi học viên được đào tạo
nghề
|
0,035
|
a
|
0,035 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số
liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
IV. Tiểu Dự án 4: Đào tạo nâng
cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 60% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 40%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (Xã khu vực
III), xã ATK thuộc khu vực II, I (Xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận
đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)
|
15
|
a
|
15 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4
thôn/xã ngoài khu vực III)
|
1,5
|
b
|
1,5 x b
|
|
Tổng cộng điểm (1+2)
|
|
|
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định
theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được
xác định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
PHỤ LỤC VI
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6 BẢO TỒN,
PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư
1. Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ vốn cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Hỗ trợ đầu tư xây dựng
cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu
|
7
|
a
|
7 x a
|
|
2
|
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi
một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
|
60
|
b
|
60 x b
|
|
3
|
Hỗ trợ đầu tư xây dựng
thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn thuộc vùng đồng bào DTTS & MN
|
2
|
c
|
2 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ xây dựng mỗi một
mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong
cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển
du lịch
|
60
|
d
|
60 x d
|
|
5
|
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo
cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của
các dân tộc thiểu số
|
60
|
đ
|
60 x đ
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d,đ) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế
của các địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 40% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 60%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm,
tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS cho mỗi huyện vùng
đồng bào DTTS &MN
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
2
|
Tổ chức bảo tồn các loại
hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội, mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự
án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương
trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống, văn hóa các DTTS...)
|
3,5
|
b
|
3,5 x b
|
|
3
|
Hỗ trợ mỗi nghệ nhân
nhân dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức
sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận
|
0,6
|
c
|
0,6 x c
|
|
4
|
Tổ chức mỗi lớp tập huấn,
truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn, mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa
dân gian...)
|
2
|
d
|
2 x d
|
|
5
|
Hỗ trợ hoạt động cho mỗi
đội văn nghệ truyền thống
|
0,5
|
đ
|
0,5 x đ
|
|
6
|
Xây dựng nội dung, xuất
bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống
đồng bào DTTS
|
20
|
e
|
20 x e
|
|
7
|
Tổ chức Ngày hội, Giao lưu,
Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào DTTS
|
10
|
g
|
10 x g
|
|
8
|
Tổ chức mỗi hoạt động
thi đấu thể thao truyền thống các DTTS
|
3
|
h
|
3 x h
|
|
9
|
Hỗ trợ xây dựng tủ sách
cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào DTTS & MN
|
0,3
|
l
|
0,3 x l
|
|
10
|
Hỗ trợ trang thiết bị
cho mỗi nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào DTTS
|
0,3
|
m
|
0,3 x m
|
|
11
|
Hỗ trợ chống xuống cấp
cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của
các DTTS
|
5
|
n
|
5 x n
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11)
|
|
|
|
Số lượng (a,b,c,d,đ,e....) căn cứ số liệu nhu cầu
thực tế của các địa phương.
PHỤ LỤC VII
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 7 CHĂM
SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG
CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương: 100%, thực hiện phân bổ theo phân cấp quản lý hiện hành (theo nhiệm vụ
trung ương giao, nếu có).
Áp dụng phương pháp tính điểm cho các đơn vị và địa
phương theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi trung tâm y tế huyện
được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo
|
300
|
a
|
300 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các
địa phương.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương: 100%, thực hiện phân bổ theo phân cấp quản lý hiện hành.
Áp dụng phương pháp tính điểm cho các đơn vị và địa
phương theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu vực III
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu vực II
|
30
|
b
|
30 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực I
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3)
|
|
|
|
Xã khu vực III, II, I được xác định theo Quyết định
861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC VIII
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 THỰC HIỆN
BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
II. Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 50% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 50%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK (Xã khu vực
III), xã ATK thuộc khu vực II, I (Xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận
đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4
thôn/xã ngoài khu vực III)
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã ĐBKK là xã biên
giới được tính thêm điểm
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3)
|
|
|
|
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên giới được xác định theo
Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác
định theo Quyết định 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC IX
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 9 ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững,
phát triển kinh tế- xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn
Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Không.
2. Phân bổ cho các địa phương: 100%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa bàn đầu tư
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
|
Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa
bàn đầu tư được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó
khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
II. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn
và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 50% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 50%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi tỷ lệ tảo hôn + tỷ
lệ hôn nhân cận huyết thống
|
5
|
a
|
5 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu vực I
|
1
|
b
|
1 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực II
|
1,5
|
c
|
1,5 x c
|
|
4
|
Mỗi xã khu vực III
|
3
|
d
|
3 x d
|
|
5
|
Mỗi mô hình được thực
hiện
|
2
|
đ
|
2 x đ
|
|
Tổng số (1+2+3+4+5)
|
|
|
|
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện
căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS năm 2019.
Xã khu vực I, II, III (b,c,d) của huyện được xác định
theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực
III, II của huyện được xác định theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC X
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN 10 TRUYỀN
THÔNG; TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI.
KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
I. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức
triển khai thực hiện Đề án + Tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng DTTS & MN giai đoạn 2021-2030
Phân bổ vốn sự nghiệp:
1. Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 60% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
2. Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 40%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
27
|
a
|
27 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định
theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
II. Tiểu Dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 70% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 30%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
|
30
|
a
|
30 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4
thôn/xã ngoài khu vực III)
|
0,5
|
b
|
0,5 x b
|
|
Tổng cộng (1+2)
|
|
|
|
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định
theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 65% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 35%.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
|
30
|
a
|
30 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc
xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4
thôn/xã)
|
0,5
|
b
|
0,5 x b
|
|
Tổng cộng (1+2)
|
|
|
|
Xã thuộc vùng đồng bào DTTS của tỉnh được xác định
theo Quyết định 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
III. Tiểu Dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá,
đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn tối đa cho các sở, ban, ngành: 80% tổng
số vốn của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn tối thiểu cho các địa phương: 20%
(riêng huyện Cam Lộ tối thiểu 2% trong tổng số 20% dành cho địa phương).
Các địa phương còn lại áp dụng phương pháp tính điểm
theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu vực III
|
5
|
a
|
5 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu vực II
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu vực I
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
|
Tổng cộng điểm (1+2+3)
|
|
|
|
Xã khu vực III, II, I được xác định theo Quyết định
861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).