|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
30 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng
11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng
11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 39/BC-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ
ba, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng
7 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
11/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số
30/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn
giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Nghị quyết số
02/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định miễn thu một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh
khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
3. Các nội dung quy định sau hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản
10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 2 của quy định ban
hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về
phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Điều 15,
Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22 của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số
02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản
lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Khoản 8,
khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 1 Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản
lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);
- Bộ Xây dựng (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm
tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
QUY ĐỊNH
MỨC
THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân khi thực hiện
hoặc được cung cấp dịch vụ công phải thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2. Lệ phí hộ tịch
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo).
2. Người nộp lệ phí: Người thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công
với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, chấm
dứt giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Tổ chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Lệ phí cấp giấy phép
lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo).
2. Người nộp lệ phí: Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Tổ chức thu: Sở Nội vụ.
Điều 4. Lệ phí cấp giấy phép
xây dựng
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục III kèm
theo).
2. Người nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây
dựng, chủ hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người
khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện
sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu
a) Sở Xây dựng: Thu lệ phí đối với trường hợp cấp
giấy phép xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thu lệ phí đối với trường
hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 5. Lệ phí đăng ký kinh
doanh
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục IV kèm
theo).
2. Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã).
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Miễn lệ phí đăng ký kinh doanh đối với trường hợp
phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo
quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thu: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã.
Điều 6. Lệ phí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Quy định mức thu (chi tiết tại Phụ lục V kèm
theo).
2. Người nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Trường hợp được miễn lệ phí
a) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia
đình, cá nhân ở nông thôn. Việc miễn lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông
thôn quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân
có đăng ký thường trú tại các phường thuộc tỉnh nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn;
c) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trẻ em,
hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với
cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để xây dựng công trình công cộng;
đ) Các trường hợp phải cấp lại, cấp đổi giấy chứng
nhận khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp
luật.
4. Tổ chức thu
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí đối với
các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu của các tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân người nước
ngoài;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường thu lệ phí đối với các thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất của các tổ chức;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thu lệ phí đối với các thủ
tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu của cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài;
d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực
trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh thu lệ phí đối với các thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của các hộ gia đình, cá nhân.
Điều 7. Trường hợp giảm mức thu
lệ phí
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều
4, Điều 5 và Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Thu, nộp, quản lý và sử
dụng các loại lệ phí
1. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính có thu lệ phí thực hiện thu lệ phí, lập và cấp chứng từ thu lệ phí
theo quy định của pháp luật. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 tháng sau, cơ
quan thu lệ phí thực hiện kê khai và nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản
thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện quyết toán năm theo
quy định của pháp luật. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân
sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức
chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành
chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật thì nộp lệ phí khi có đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp
được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật. Người nộp lệ phí được lựa chọn thực
hiện nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua các cổng dịch vụ công của
cơ quan quản lý nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử
dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về lệ phí và các
văn bản pháp luật khác có liên quan./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND)
Phụ
lục I
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính:
Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Đối với việc đăng ký hộ tịch trong nước
|
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng
hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ
cá nhân)
|
Đồng
|
7.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn,
đăng ký lại khai tử)
|
Đồng
|
7.000
|
|
3
|
Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn)
|
Đồng
|
25.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
Đồng
|
15.000
|
|
5
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho công dân
Việt Nam cư trú ở trong nước
|
Đồng
|
15.000
|
|
6
|
Xác định lại dân tộc
|
Đồng
|
28.000
|
|
7
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
|
Đồng
|
10.000
|
|
8
|
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch
khác; đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng
|
7.000
|
|
II
|
Đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước
ngoài
|
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại
khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
Đồng
|
70.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại
khai tử)
|
Đồng
|
70.000
|
|
3
|
Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại
kết hôn)
|
Đồng
|
1.200.000
|
|
4
|
Giám hộ, chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài
|
Đồng
|
70.000
|
|
5
|
Nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
|
Đồng
|
1.200.000
|
|
6
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch có
yếu tố nước ngoài
|
Đồng
|
28.000
|
|
7
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
Đồng
|
70.000
|
|
8
|
Đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng
|
70.000
|
Phụ
lục II
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng/giấy
phép
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp giấy phép lao động
|
600.000
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép lao động
|
450.000
|
|
3
|
Gia hạn giấy phép lao động
|
450.000
|
Phụ
lục III
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính:
Đồng/giấy phép
|
STT
|
Đối tượng
|
Mức thu
|
|
1
|
Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải
có giấy phép)
|
75.000
|
|
2
|
Các công trình khác
|
150.000
|
|
3
|
Gia hạn giấy phép xây dựng
|
15.000
|
Phụ
lục IV
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng/lần
cấp, bản
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Hộ gia đình, hợp tác xã
|
150.000
|
|
2
|
Liên hiệp hợp tác xã
|
300.000
|
|
3
|
Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh
doanh
|
30.000
|
|
4
|
Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký
kinh doanh
|
3.000
|
Phụ
lục V
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
Hộ gia đình cá
nhân
|
Tổ chức
|
|
Các phường
|
Các xã
|
|
I
|
Cấp mới (cấp lần đầu) giấy chứng nhận
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Giấy
|
25.000
|
10.000
|
100.000
|
|
2
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
|
Giấy
|
100.000
|
50.000
|
500.000
|
|
II
|
Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết
chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
|
|
1
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Lần
|
20.000
|
10.000
|
50.000
|
|
2
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
|
Lần
|
50.000
|
25.000
|
50.000
|
|
III
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Lần
|
25.000
|
10.000
|
30.000
|
|
IV
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính
|
Lần
|
15.000
|
7.000
|
30.000
|