|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 5965/QĐ-BYT 2021 Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu
|
Số hiệu:
|
5965/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Trường Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5965/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỊCH BỆNH BẠCH HẦU
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Phòng,
chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 4782/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí khung đánh giá nguy cơ dịch bệnh truyền
nhiễm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường
y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá nguy
cơ dịch bệnh bạch hầu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Môi
trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng
các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện
Pasteur; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng
y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BT. Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm KSBT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trường Sơn
|
BỘ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỊCH BỆNH BẠCH HẦU
(ban hành kèm
theo Quyết định số 5965/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế)
PHẦN I. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Xã/phường/thị trấn: …………………., Quận/huyện/Thị xã/TP:
………………….., Tỉnh/TP:……………………
Thời điểm đánh giá: Ngày …… Tháng …… Năm 20....
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Khái niệm
|
Cách đo lường
|
Nguồn thông tin
|
Thang điểm/ Điểm
tối đa
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÁC TIÊU CHÍ CHÍNH
|
70 điểm
|
|
|
1
|
Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người
|
|
|
|
35 điểm
|
Chọn mục 1.1 hoặc 1.2
|
|
1.1
|
Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người tại xã/phường/thị
trấn (xã)
|
Ca bệnh bạch hầu trong 5 năm gần nhất ghi nhận tại
xã
|
Có/không
|
Trạm y tế (TYT) xã
|
■ Có ca bệnh: 35 điểm
■ Không có ca bệnh: 0 điểm
|
Nếu có ca bệnh tại xã thì không chấm điểm đối với
khu vực lân cận
|
|
1.2
|
Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người tại khu
vực lân cận
|
Ca bệnh bạch hầu trong 5 năm gần nhất của xã lân
cận
(Xã lân cận cùng huyện hoặc khác huyện)
|
Có/không
|
TYT xã
Thông tin từ giao ban chuyên môn định kỳ
|
■ Có ca bệnh: 20 điểm
■ Không có ca bệnh: 0 điểm
|
|
2
|
Miễn dịch cộng đồng
|
|
|
|
35 điểm
|
|
|
|
Tỷ lệ tiêm chủng Bạch Hầu ở trẻ dưới 5 tuổi.
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm đủ 4 mũi/tổng
số trẻ em dưới 5 tuổi
|
Tỷ lệ %
|
Số liệu báo cáo tiêm chủng (tiêm chủng mở rộng,
tiêm chủng dịch vụ, tiêm chủng chống dịch)
|
■ >=90%: 0 điểm
■ 70% đến dưới 90%: 20 điểm
■ 50% đến dưới 70%: 25 điểm
■ Dưới 50% hoặc không đủ 4 mũi: 35 điểm
■ Có thôn/bản có tỷ lệ tiêm chủng dưới 30%: 35 điểm
|
Chọn 1 trong các lựa chọn
|
|
II
|
MỘT SỐ TIÊU CHÍ LIÊN QUAN
|
30 điểm
|
|
|
1
|
Có người đi từ vùng dịch về
|
Người sinh sống/làm việc tại xã có bạch hầu đi đến
xã đang đánh giá
|
Có/không
|
Thông tin báo cáo từ cộng đồng và các ban ngành
đoàn thể
|
■ Không: 0 điểm
■ Có: 3 điểm
|
|
|
2
|
Người dân có thói quen thường xuyên rửa tay với
xà phòng
|
Nhận định hoặc kết quả khảo sát về thói quen thường
xuyên rửa tay với xà phòng của người dân trong xã
|
Đánh giá định tính hoặc tính theo tỷ lệ % nếu có
khảo sát
|
TYT
Trường học
Cơ quan công sở
Khảo sát tại cộng đồng
|
■ Đại đa số (>75%) người dân trong xã
có thói quen: 0 điểm
- Phần lớn (50%-75%) người dân có thói
quen: 1 điểm
■ Một số (25%-<50%) người dân có thói
quen: 2 điểm
■ Rất ít người dân (<25%) hoặc người
dân không có thói quen: 3 điểm
|
|
|
3
|
Xã có ban chỉ đạo phòng chống dịch
|
Quyết định thành lập Ban chỉ đạo
|
Có/không
|
UBND cấp xã
TYT
|
■ Có Quyết định và ban chỉ đạo hoạt động hiệu quả:
0 điểm
■ Có Quyết định thành lập nhưng ban chỉ đạo ít hoạt
động: 2 điểm
■ Không có ban chỉ đạo: 3 điểm
|
|
|
4
|
Xã có kế hoạch phòng chống dịch bạch hầu tại địa
bàn
|
Bản kế hoạch được phê duyệt
|
Có/không
|
UBND cấp xã
|
■ Có Kế hoạch phòng chống dịch bạch hầu: 0 điểm
■ Có Kế hoạch phòng chống dịch chung, trong đó có
bạch hầu: 2 điểm
■ Không có: 3 điểm
|
Kế hoạch phòng chống dịch chung
Kế hoạch phòng chống dịch theo mùa
|
|
5
|
Chính quyền và các ban ngành, đoàn thể (già
làng, trưởng bản, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội người cao tuổi, đoàn
thanh niên, trưởng thôn, ấp...) có tham gia phòng chống dịch
|
Sự tham gia của chính quyền và các ban ngành,
đoàn thể trong phòng chống dịch
|
Có/không
|
UBND cấp xã
|
■ Có sự tham gia của chính quyền và từ 3 ban
ngành, đoàn thể ngoài y tế: 0 điểm
■ Có sự tham gia của chính quyền và 1-2 ban ngành
đoàn thể ngoài y tế: 2 điểm
■ Không có sự tham gia của chính quyền/ ban ngành
ngoài y tế: 3 điểm
|
|
|
6
|
Năng lực chuyên môn giám sát, xử lý ổ dịch của địa
phương
|
Năng lực giám sát tại cơ sở y tế, cộng đồng; năng
lực lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân; năng lực điều tra, xử lý ổ dịch
|
- Cán bộ được tập huấn, hướng dẫn về giám sát,
phòng chống dịch bạch hầu
- Có sự hỗ trợ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
(CDC) tỉnh
|
Báo cáo, số liệu giám sát
|
■ Có đủ cán bộ, cán bộ được tập huấn và/hoặc có hỗ
trợ của CDC tỉnh: 0 điểm
■ Có đủ cán bộ, cán bộ chưa được tập huấn và
không có hỗ trợ của CDC tỉnh: 2 điểm
■ Không đủ cán bộ, cán bộ chưa được tập huấn,
không có hỗ trợ của CDC tỉnh: 3 điểm
|
Tập huấn theo hệ thống
Giao ban chuyên môn
|
|
7
|
Tập huấn về phòng chống lây nhiễm tại cơ sở y tế
|
Cán bộ được tham gia lớp tập huấn về các biện
pháp phòng chống lây nhiễm tại cơ sở y tế
|
Có/không
|
Báo cáo, số liệu giám sát
|
■ Có được tập huấn đầy đủ: 0 điểm
■ Có được tập huấn nhưng chưa đủ: 2 điểm
■ Không được tập huấn: 3 điểm
|
|
|
8
|
Năng lực thực hiện truyền thông phòng chống bệnh
bạch hầu
|
Có đủ tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí
thực hiện các hoạt động truyền thông phòng chống bệnh bạch hầu
|
Có/không
|
Báo cáo, số liệu giám sát
|
■ Có đủ tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh
phí: 0 điểm
■ Có tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí
nhưng chưa đầy đủ: 2 điểm
■ Không có tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh
phí: 3 điểm
|
|
|
9
|
Kinh phí cho phòng chống dịch của địa phương
|
Kinh phí được cấp hàng năm và đột xuất cho các hoạt
động phòng chống dịch
|
Có/không
|
UBND cấp xã
|
■ Có đủ kinh phí phòng chống dịch: 0 điểm
■ Có nhưng không đủ: 2 điểm
■ Không có: 3 điểm
|
|
|
10
|
Sự tiếp cận cơ sở y tế
|
Thời gian đi từ thôn xa nhất trong xã đến trạm y
tế xã
|
<30 phút
30-60 phút
>60 phút
|
TYT xã
|
■ <30 phút: 0 điểm
■ 30-60 phút: 2 điểm
■ >60 phút: 3 điểm
|
|
PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỊCH BỆNH BẠCH HẦU
1. Mục đích của Bộ tiêu chí
- Dự báo nguy cơ dịch bạch hầu có thể xâm nhập,
phát sinh và bùng phát tại địa phương.
- Làm cơ sở xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bạch
hầu của địa phương.
2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: cấp xã.
- Phạm vi áp dụng: đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch
hầu.
3. Tổ chức đánh giá
- Cơ quan/đơn vị đánh giá: Ban chỉ đạo phòng chống
dịch bệnh trên người tại xã/phường/thị trấn (gọi tắt là xã).
- Thời điểm đánh giá: Việc đánh giá nguy cơ dịch bệnh
bạch hầu có thể tiến hành hàng năm (khoảng tháng 9 để xã lập kế hoạch cho năm
tiếp theo) hoặc theo quý (theo mùa) hoặc bất kỳ thời điểm nào khi dịch bệnh bạch
hầu có nguy cơ xâm nhập và bùng phát tại xã.
4. Chấm điểm và đánh giá mức độ nguy cơ dịch
- Bộ tiêu chí này gồm 2 nhóm: nhóm tiêu chí chính
(2 tiêu chí) chiếm 70 điểm (mỗi tiêu chí tối đa 35 điểm) và nhóm tiêu chí liên
quan (10 tiêu chí) chiếm 30 điểm (mỗi tiêu chí tối đa 3 điểm) trên tổng số 100
điểm.
- Nhóm tiêu chí chính gồm 2 tiêu chí quan trọng nhất
(Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người và Tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng).
Đây là 2 tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp đến sự bùng phát của dịch bệnh bạch hầu tại
địa phương.
- Dựa vào các thông tin, số liệu có sẵn hoặc thu thập
được từ các nguồn, thực hiện đánh giá cho điểm từng tiêu chí và tính tổng điểm
cho địa bàn xã.
Nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu của xã được xác định
ở 1 trong 3 mức tương ứng với tổng điểm đánh giá như sau:
- > 70 điểm: nguy cơ cao
- 50 - 70 điểm: nguy cơ
- < 50 điểm: nguy cơ thấp
Quyết định 5965/QĐ-BYT năm 2021 về Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5965/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 về Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
08/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
Ban hành:
18/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2023
Ban hành:
01/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2020
Ban hành:
18/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2020
Ban hành:
31/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2020
Ban hành:
16/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2020
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2017
Ban hành:
21/11/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2007
6.982
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|