|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 21
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM
2026
Căn cứ Quyết định số
2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở
rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028) và các văn bản hiện hành[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch
triển khai tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026, cụ thể như
sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu
chung:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp
thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm
2026.
- Duy trì thành quả và nâng cao
hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng (sau đây viết tắt là: TCMR).
- Triển khai vắc xin mới trong
Chương trình TCMR theo lộ trình Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính
phủ khi được Bộ Y tế triển khai và cung cấp vắc xin.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Đạt tỷ lệ tiêm chủng
các vắc xin trong chương trình TCMR
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B
sơ sinh trong vòng 24 giờ
|
≥90%
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
|
≥95%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin
DPT-VGB-Hib
|
≥95%
|
|
4
|
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt
(OPV)
|
≥95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt
(IPV)
|
≥95%
|
|
6
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
|
≥95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
|
≥95%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho
PNCT
|
≥90%
|
|
9
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
|
≥95%
|
|
10
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi -
Rubella
|
≥95%
|
|
11
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
|
≥95%
|
|
12
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não
Nhật Bản
|
≥95%
|
|
13
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu tại
vùng triển khai
|
≥95%
|
|
14
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV tại
vùng triển khai
|
≥95%
|
2.2. Đạt chỉ tiêu giám
sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh
trong TCMR năm 2026
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
|
1
|
Không có vi rút bại liệt
hoang dại
|
0 trường hợp
|
|
2
|
100% xã đạt tiêu chuẩn loại
trừ Uốn ván sơ sinh
|
100% xã đạt
|
|
3
|
Tỷ lệ mắc Sởi
|
≤ 5/100.000 người
|
|
4
|
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
|
≤ 0,1/100.000 người
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc Ho gà
|
≤ 1/100.000 người
|
|
6
|
Ca Liệt mềm cấp được điều tra
và lấy mẫu
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi
|
|
7
|
Ca nghi sởi/rubella được điều
tra và lấy mẫu xét nghiệm
|
≥ 2/100.000 người
|
|
8
|
Số ca chết sơ sinh được điều
tra
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
3. Phạm vi
và thời gian triển khai
3.1. Phạm vi triển khai
- Triển khai tiêm chủng thường
xuyên hàng tháng tại Trạm Y tế xã, phường (64 Trạm chính và 100 điểm Trạm) và
các cơ sở y tế có tổ chức tiêm chủng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Triển khai tiêm bù, tiêm vét,
tiêm chiến dịch dựa trên kết quả tiêm và số lượng vắc xin trên địa bàn.
- Giám sát bệnh truyền nhiễm có
vắc xin tiêm chủng tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh.
3.2. Thời gian triển khai:
Năm 2026.
3.3. Đối tượng tiêm chủng,
số lượng vắc xin và vật tư tiêm chủng
a) Đối tượng: Chi tiết
phụ lục I đính kèm
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 25.647 trẻ.
- Trẻ 1 tuổi: 25.641 trẻ.
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 25.733
trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: 25.360 trẻ.
- Trẻ em 7 tuổi: 30.750 trẻ.
- Phụ nữ có thai: 25.710 người.
b) Số lượng vắc xin: Chi
tiết Phụ lục II đính kèm
II. NỘI
DUNG, GIẢI PHÁP
1. Công
tác tổ chức
- Triển khai Kế hoạch và hướng
dẫn đơn vị lập Kế hoạch thực hiện TCMR trên địa bàn.
- Chuẩn bị đầy đủ hậu cần dụng
cụ phục vụ công tác TCMR.
- Dự trù đầy đủ nguồn kinh phí
phục vụ cho công tác tiêm chủng để trình cho các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Triển
khai các hoạt động tiêm chủng
2.1. Tổ
chức tiêm chủng thường xuyên: Tổ chức triển khai tiêm chủng thường xuyên cho
các đối tượng thuộc Chương trình TCMR theo Kế hoạch tiêm chủng mở rộng năm 2026
tại Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025
- Tổ chức tiêm chủng các vắc
xin trong TCMR tại tất cả các xã trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu,
an toàn và hiệu quả; tổ chức tiêm chủng vắc xin Viêm gan B sơ sinh tại các bệnh
viện, trạm y tế; tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc
tại bệnh viện; tổ chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện
tiêm vét ngay trong tháng.
- Tăng cường rà soát đối tượng,
đặc biệt đối với nhóm trẻ tại các địa phương vùng khó tiếp cận, vùng dân tộc
thiểu số, bố trí các điểm tiêm chủng phù hợp để tăng khả năng tiếp cận vắc xin,
tăng tỷ lệ tiêm chủng cho các nhóm trẻ này.
- Triển khai tiêm bù mũi các vắc
xin trong TCMR cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
- Triển khai hoạt động kiểm tra
tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non,
tiểu học trên toàn quốc theo Kế hoạch 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của liên
Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: 100% trẻ được rà soát tiền sử tiêm
chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR khi nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm
non, tiểu học (lớp 1); Ít nhất 90% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm
chủng chưa đủ mũi vắc xin Sởi, Sởi-Rubella (MR), Bại liệt (bOPV, IPV) và Viêm
não Nhật Bản (VNNB) được tiêm chủng bù mũi để phòng bệnh.
a) Phạm vi thực hiện:
Triển khai tại các Trạm Y tế, điểm trạm, Phòng khám Đa khoa khu vực và bệnh viện,
cơ sở y tế có phòng sinh.
b) Đối tượng
- Trẻ dưới 1 tuổi:
+ Tiêm vắc xin BCG và vắc xin
viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế có phòng
sinh trên địa bàn tỉnh.
+ Uống đủ 2 liều vắc xin phòng
bệnh tiêu chảy cấp (Rotavin).
+ Tiêm chủng đầy đủ 08 loại vắc
xin tạo miễn dịch cơ bản trong Chương trình TCMR.
- Trẻ 18 tháng tuổi: Được tiêm
vắc xin Sởi-Rubella và DPT mũi 4.
- Trẻ 1-5 tuổi: Tiêm vắc xin
Viêm não Nhật Bản mũi 1, 2 và mũi 3.
- Phụ nữ có thai: Tiêm vắc xin
phòng uốn ván UV2+.
- Trẻ đủ 7 tuổi: Tiêm vắc xin
phòng uốn ván-bạch hầu giảm liều (Td).
c) Thời gian tổ chức tiêm chủng
- Tại Trạm Y tế, điểm trạm: Thực
hiện tiêm chủng thường xuyên hàng tháng các loại vắc xin trong Chương trình
TCMR gồm BCG, bOPV, DPT-VGB- Hib, Rota, IPV, Sởi, Sởi-Rubella, DPT, VNNB, VAT,
Td cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Từ ngày 03-06 hàng
tháng thực hiện tiêm các vắc xin trong TCMR.
+ Đợt 2: Từ ngày 14-16 hàng
tháng thực hiện tiêm VNNB2, tiêm vét.
- Tại bệnh viện/Trung tâm Y tế
khu vực và các cơ sở y tế có phòng sinh:
+ Thực hiện tiêm vắc xin VGBss,
BCG hàng ngày.
+ Từ ngày 08-10 hàng tháng:
Tiêm các trẻ tạm hoãn, chống chỉ định tiêm chủng tại các cơ sở ngoài bệnh viện
(Trung tâm Y tế tổng hợp từ Trạm Y tế, điểm trạm phối hợp với Bệnh viện tại địa
bàn).
d) Địa điểm tiêm chủng
- Trạm Y tế, điểm trạm: Tất cả
64 Trạn Y tế, 100 điểm trạm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Bệnh viện, Trung tâm Y tế khu
vực có giường bệnh (cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định Bộ Y tế).
2.2.
Các hoạt động duy trì thành quả thanh toán bại liệt
- Duy trì tỷ lệ đầy đủ mũi vắc
xin phòng bại liệt bOPV (bại liệt uống) và tiêm vắc xin IPV (bại liệt tiêm) đạt
chỉ tiêu.
- Tăng cường công tác giám sát
ca liệt mềm cấp để phát hiện vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập (nếu có) sớm nhất.
- Thực hiện giám sát tích cực
liệt mềm cấp tại tất cả các tuyến từ tỉnh đến huyện, xã và cộng đồng. Đảm bảo tỷ
lệ phát hiện liệt mềm cấp là ≥ 1/100.000 trẻ em dưới 15 tuổi/năm.
2.3.
Các hoạt động duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh
- Đảm bảo duy trì tỷ lệ tiêm vắc
xin uốn ván cho phụ nữ có thai (PNCT). Tăng cường truyền thông về bệnh uốn ván
sơ sinh và tiêm vắc xin cho PNCT để phòng bệnh uốn ván sơ sinh.
- 100% trường hợp Uống ván sơ
sinh (UVSS) được điều tra, tiến hành phân tích các trường hợp uốn ván sơ sinh từ
đó đưa ra các hoạt động tăng cường hỗ trợ kịp thời, thích hợp, đáp ứng theo quy
định ở 100% các xã khi có trường hợp UVSS.
- Tăng cường công tác giám sát
chết sơ sinh, UVSS đảm bảo tỷ lệ ≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống.
- 100% xã đạt tiêu chuẩn loại
trừ UVSS.
2.4.
Các hoạt động khống chế tích cực và tiến tới loại trừ bệnh Sởi
- Đảm bảo tỷ lệ tiêm vắc xin sởi
mũi 1 cho trẻ 9 tháng tuổi đạt ≥ 95% và vắc xin Sởi-Rubella cho trẻ 18 tháng tuổi
đạt ≥ 95%. Thực hiện tiêm vét trong tháng đối với các trường hợp hoãn tiêm.
- Thường xuyên tìm kiếm tích cực
tại các bệnh viện/cơ sở điều trị để phát hiện ca nghi sởi; thực hiện giám sát,
phát hiện các trường hợp sốt phát ban nghi Sởi/Rubella, tiến hành điều tra, lấy
mẫu xét nghiệm theo quy định. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện ca nghi Sởi/Rubella ≥ 2
ca/100.000 dân trên phạm vi xã và số ca nghi ngờ Sởi/Rubella được điều tra và lấy
mẫu huyết thanh ≥ 100%.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về phòng chống và tiến tới loại trừ bệnh Sởi trong cộng đồng.
- Chuẩn bị sẵn sàng và tiến
hành các biện pháp dập dịch ngay nếu có xảy ra
dịch sởi trên địa bàn tỉnh.
2.5.
Tăng cường triển khai các loại vắc xin trong Chương trình TCMR
a) Vắc xin VGBss và BCG
- Tăng cường truyền thông về lợi
ích của tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh và an
toàn tiêm chủng đạt tỷ lệ ≥ 90%.
- Triển khai tốt công tác tiêm
vắc xin viêm gan B sơ sinh, BCG tại các bệnh viện, cơ sở y tế có phòng sinh.
b) Tăng cường tiêm vắc xin
phối hợp DPT - VGB - Hib
- Quản lý đối tượng để thực hiện
tiêm chủng đầy đủ 3 mũi vắc xin phối hợp DPT - VGB - Hib trong TCMR đạt tỷ lệ ≥
95%.
- Tích cực truyền thông để các
bậc phụ huynh đưa con em đi tiêm chủng.
- Thực hiện an toàn tiêm chủng
và theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng đúng hướng dẫn kịp thời.
c) Triển khai tiêm vắc xin
IPV (bại liệt tiêm) đạt tỷ lệ > 95%
- Tiêm mũi 1: Lúc trẻ đủ 5
tháng tuổi.
- Tiêm mũi 2: Trẻ từ 9 tháng.
d) Duy trì tỷ lệ TCĐĐ ≥ 95%
- Tăng cường chất lượng công
tác quản lý đối tượng tiêm chủng, tỷ lệ tiêm chủng, quản lý tiêm chủng trên địa
bàn;
- Tiếp tục sử dụng phần mềm Hệ
thống thông tin tiêm chủng quốc gia kết hợp dữ liệu dân cư,....quản lý đối tượng
tiêm chủng.
- Tập huấn thực hành an toàn
tiêm chủng cho cán bộ Bệnh viện, Trung tâm Y tế Khu vực và cán bộ y tế chuyên
trách tiêm chủng các tuyến.
đ) Triển khai tiêm vắc xin
VNNB, DPT, MR
- Tiếp tục triển khai tiêm vắc
xin VNNB trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%. Đảm bảo tiêm
đúng lịch cho trẻ em;
- Triển khai tiêm vắc xin DPT
trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%;
- Triển khai tiêm vắc xin MR
trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%.
e) Triển khai tiêm vắc xin
Td
- Triển khai tiêm vắc xin Td
cho trẻ đủ 7 tuổi trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%.
- Tất cả trẻ học lớp 2 trong
trường học năm học 2026-2027 (kể cả trẻ >7 tuổi học lớp 2) và trẻ 7 tuổi ở cộng
đồng sẽ được tiêm 01 mũi vắc xin Td.
-Thời gian thực hiện vào quý
IV/2026, sau khi trẻ nhập học hoặc nguồn vắc xin trung ương phân bổ cho địa
phương.
g) Triển khai vắc xin Rota
- Thực hiện theo Thông tư
10/2024/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 13/06/2024.
Mỗi trẻ được uống 2 liều vắc
xin với khoảng cách như sau:
+ Liều 1: Khi trẻ đủ 02 tháng
tuổi.
+ Liều 2: Ít nhất 01 tháng sau
lần 1.
Lưu ý:
+ Trường hợp trẻ chưa uống vắc
xin hoặc chưa uống đủ liều cần được uống bù càng sớm càng tốt, cần hoàn thành lịch
uống vắc xin trước 6 tháng tuổi.
+ Mỗi trẻ chỉ uống 01 loại vắc
xin Rotavin.
+ Nhà sản xuất và Tổ chức Y
tế Thế giới hướng dẫn vắc xin Rota có thể uống cùng vắc xin bại liệt uống
(bOPV) trong cùng buổi tiêm chủng.
2.6.
Triển khai các chiến dịch tiêm chủng
Thực hiện các chiến dịch tiêm
chủng khi có chỉ đạo từ Bộ Y tế hoặc do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định trên cơ sở tình hình dịch bệnh tại địa phương. Đảm bảo an toàn tiêm chủng
theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, các Thông tư,
Quyết định của Bộ Y tế về tiêm chủng.
2.7.
Thống kê, báo cáo tiêm chủng mở rộng
- Đảm bảo công tác báo cáo về kết
quả tiêm chủng thường xuyên hàng tháng, tình hình sử dụng vắc xin và vật tư
tiêm chủng theo mẫu báo cáo hiện hành để quản lý số liệu và nguồn lực.
- Thực hiện quản lý đối tượng
trên Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia: Thực hiện đúng theo Quyết định số
3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế.
2.8.
Quản lý thiết bị dây chuyền lạnh và tài liệu chuyên môn
- Quản lý và vận hành tốt hệ thống
dây chuyền lạnh, thiết bị dây chuyền lạnh, dụng cụ theo dõi nhiệt độ dây chuyền
lạnh.
- Củng cố, dự trù bổ sung các
thiết bị cho hệ thống dây chuyền lạnh đảm bảo có đủ dung tích lạnh trong bảo quản,
vận chuyển vắc xin ở các tuyến.
- Cung cấp các tài liệu chuyên
môn cho công tác TCMR.
3. Công
tác truyền thông
- Triển khai các hoạt động
thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến
hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã
hội đối với chương trình TCMR.
- Tăng cường truyền thông về lợi
ích của việc tiêm vắc xin TCMR; hướng dẫn người chăm sóc trẻ cách theo dõi,
phát hiện phản ứng sau tiêm chủng; các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng cần đưa
trẻ đến cơ sở y tế; những lưu ý khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng tại nhà.
- Đẩy mạnh truyền thông trên
các phương tiện thông tin đại chúng, Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau; Đài
Phát thanh, hệ thống loa truyền thanh xã; truyền thông trực tiếp tại các cơ sở
y tế và cộng đồng.
- Xây dựng các tài liệu truyền
thông (Tranh gấp, áp phích, Inforgraphic, báo giấy, clip, báo điện tử...) về
tiêm chủng; sản xuất chuyên đề/ chuyên mục, tọa đàm, phóng sự, clip, phim tài
liệu, trailer, diễn đàn trực tuyến, cuộc thi về vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của
Chương trình TCMR; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông
giáo dục sức khoẻ về tiêm chủng (kỹ năng truyền thông, kỹ năng phát triển tài
liệu truyền thông, lập kế hoạch truyền thông…) cho cán bộ y tế các tuyến; tăng
cường hợp tác truyền thông với các cơ quan thông tấn, báo chí truyền thông về
công tác tiêm chủng; tăng cường truyền thông về TCMR trên mạng xã hội; triển
khai ngay các hoạt động truyền thông ứng phó với khủng hoảng truyền thông về
tiêm chủng (nếu có).
- Đa dạng hóa các loại hình
truyền thông để thông tin đến được với người dân nhanh nhất, thông tin đảm bảo
tin cậy, chính xác.
4. Đào tạo,
tập huấn
Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo,
tập huấn cập nhật kiến thức cho cán bộ làm công tác tiêm chủng trên địa bàn về
các nội dung:
- Thực hành an toàn tiêm chủng
theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, các Thông tư,
Quyết định của Bộ Y tế về tiêm chủng.
- Hướng dẫn lập kế hoạch, quản
lý đối tượng TCMR; xác định nhu cầu cung ứng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, vật
tư tiêm chủng; giám sát phản ứng sau tiêm chủng; giám sát hỗ trợ và giám sát ca
bệnh trong tiêm chủng. Thống kê báo cáo và lưu trữ hồ sơ; triển khai tiêm vắc
xin Rota vi rút.
- Nâng cao kỹ năng truyền thông
về tiêm chủng cho cán bộ y tế cơ sở.
- Đánh giá thực trạng, thảo luận
và khắc phục khó khăn trong quá trình triển khai phần mềm Quản lý thông tin
TCMR quốc gia tại các Trung tâm Y tế Khu vực, Trạm Y tế và các cơ sở tiêm chủng
dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
5. Đảm bảo
cung ứng vắc xin, vật tư tiêm chủng mở rộng
5.1. Xác định nhu cầu vắc
xin, vật tư tiêm chủng
Nhu cầu vắc xin năm 2026 và gối
đầu các năm tiếp theo được ước tính trên cơ sở đăng ký nhu cầu sử dụng vắc xin
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đăng ký với Bộ Y tế.
5.2. Cung ứng vắc xin, vật
tư tiêm chủng
- Tiếp nhận vắc xin, trang thiết
bị phục vụ cho kế hoạch triển khai TCMR năm 2026 từ chương trình TCMR quốc gia
và khu vực, phân phối cho các Trung tâm Y tế Khu vực.
- Các đơn vị chủ động thực hiện
việc mua bơm kim tiêm và hộp an toàn theo tinh thần công văn số 3033/BYT-KH-TC
ngày 02/6/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch và bảo đảm kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ chi đã được bố trí từ ngân sách Chương trình mục tiêu Y tế -
Dân số cho giai đoạn 2021 - 2025.
- Quản lý vắc xin, vật tư tiêm
chủng theo định mức dự trữ, định mức sử dụng các loại vắc xin trong tiêm chủng
thường xuyên và tiêm chủng chiến dịch theo Quyết định 3384/QĐ-BYT ngày
03/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Các địa phương rà soát lại hệ
thống dây chuyền lạnh từ khu vực đến xã, đề xuất bổ sung định mức thiết bị cho
xã và bệnh viện; đảm bảo dung tích bảo quản vắc xin đáp ứng lộ trình tăng số lượng
vắc xin theo Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về lộ trình tăng
số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021 - 2030.
5.3. Rà soát đối tượng,
xác định nhu cầu vắc xin năm 2027
Thực hiện việc rà soát số lượng
trẻ em, phụ nữ có thai thuộc đối tượng của Chương trình tiêm chủng mở rộng để dự
trù số lượng vắc xin, bố trí nguồn lực, xây dựng kế hoạch triển khai TCMR năm
2027 theo Nghị định số 13/2024/NĐ- CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ.
6. Công tác
kiểm tra, giám sát
6.1. Giám sát công tác
tiêm chủng thường xuyên và quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng tại các tuyến
- Thực hiện quản lý vắc xin, vật
tư tiêm chủng theo định mức dự trữ, định mức sử dụng các loại vắc xin trong
TCMR thường xuyên.
- Giám sát công tác quản lý, bảo
quản và vận chuyển vắc xin tại các tuyến; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vắc
xin, vật tư tiêm chủng các tuyến định kỳ (1 tháng/1 lần) và đột xuất.
- Giám sát tổ chức buổi tiêm chủng
tại xã và các bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng tiêm chủng; chú trọng công tác
khám phân loại, chỉ định tiêm chủng và tư vấn cho các bà mẹ về theo dõi phản ứng
sau tiêm chủng theo các quy định hiện hành.
- Trung tâm Y tế Khu vực báo
cáo hàng tháng theo quy định tình hình sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng theo
quy định và định kỳ 3 tháng/1 lần tình hình sử dụng vắc xin, hệ số sử dụng vắc
xin để có kế hoạch điều chỉnh khi hệ số vượt quá mức quy định.
6.2. Giám sát các bệnh
trong TCMR và các hoạt động tiêm chủng
- Tăng cường công tác giám sát
Sởi, liệt mềm cấp/Bại liệt, uốn ván sơ sinh và các bệnh khác có vắc xin TCMR.
- Duy trì công tác báo cáo định
kỳ, báo cáo dịch, điều tra dịch. Đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời nhằm
giúp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.
6.3. Giám sát phản ứng
sau tiêm chủng
- Duy trì hệ thống giám sát phản
ứng sau tiêm chủng; ghi nhận, điều tra và xử lý kịp thời các trường hợp tai biến
nặng; tổ chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng
trong quá trình sử dụng vắc xin theo quy định.
- Thực hiện nghiêm Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày
16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Quyết định số 1575/QĐ-BYT ngày 27/3/2023 của
Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ
em.
- Thực hiện bồi thường khi sử dụng
vắc xin trong tiêm chủng mở rộng theo Điều 19 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ trong trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.
- Báo cáo kết quả giám sát thực
hiện hàng tháng từ tuyến xã đến tuyến huyện, tuyến tỉnh theo Thông tư số
34/2018/TT-BYT.
- Tập huấn, cập nhật kiến thức
và kỹ năng về an toàn tiêm chủng, xử trí tai biến sau tiêm cho cán bộ y tế các
tuyến.
- Triển khai các hoạt động giám
sát chủ động và giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng
theo kế hoạch.
6.4. Thực hiện phần mềm
quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
- Quản lý và cập nhật 100% đối
tượng tiêm chủng vào Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Đặc biệt
100% đối tượng sinh tại cơ sở y tế có sinh được cập nhật thông tin tiêm chủng
lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
- Tăng cường rà soát đối tượng
trên địa bàn để cập nhật chính xác, đầy đủ thông tin đối tượng tiêm chủng,
thông tin các mũi tiêm của đối tượng từ đó có số liệu về độ bao phủ vắc xin và
kết quả thực hiện tiêm chủng tại trên địa bàn.
- Tiếp tục rà soát các điều kiện,
đảm bảo liên thông dữ liệu giữa Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia,
số tiêm chủng điện tử, các phần mềm quản lý sức khỏe, quản lý công dân.
III. KINH
PHÍ
1. Kinh phí Trung ương
Ngân sách trung ương được bố
trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt
động: (1) Mua sắm vắc xin, (2) Kiểm định vắc xin, (3) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo
quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố, (4) Thông tin, giáo dục, truyền thông,
chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới
trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương và (5) Bồi
thường các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng theo quy định.
2. Kinh phí địa phương
Sở Y tế phối hợp sở Tài chính Bảo
đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình Tiêm chủng
mở rộng trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm
theo quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan triển khai Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng năm 2026 và dự trù kinh phí
cho việc triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực
thuộc triển khai các hoạt động tiêm chủng theo đúng quy định và hướng dẫn
chuyên môn về an toàn tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương liên quan tăng cường truyền thông vận động đối tượng
tiêm chủng, phụ nữ có thai, người dân đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng
lịch, đủ liều.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch TCMR năm 2026, đảm bảo sử dụng
vắc xin, vật tư tiêm chủng an toàn, hiệu quả; tổ chức tiêm chủng đạt chỉ tiêu,
mục tiêu; kiểm tra, giám sát, tổng hợp, quản lý số liệu và báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
tổ chức triển khai kế hoạch theo đúng quy định.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Tăng cường công tác truyền
thông về lợi ích của tiêm chủng, vận động phụ huynh, học sinh tham gia đầy đủ
các chiến dịch tiêm chủng trên địa bàn.
- Phối hợp tiêm vắc xin Td cho
trẻ đủ 7 tuổi trong tiêm chủng mở rộng thường xuyên đạt tỷ lệ ≥ 95%. Tất cả trẻ
học lớp 2 trong trường học năm học 2025 - 2026.
- Phối hợp chặt chẽ với các Trạm
Y tế xã trong công tác quản lý đối tượng tiêm chủng, rà soát, kiểm tra tiền sử
tiêm chủng cho trẻ nhập học mầm non, tiểu học.
- Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật
chất để phối hợp tổ chức các điểm tiêm chủng chiến dịch (nếu có) đảm bảo an
toàn, khoa học.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí Sở
Y tế đề xuất, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau bố trí kinh phí thực
hiện đối với những nội dung do ngân sách địa phương đảm bảo.
4. Báo và
phát thanh, truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng
các thông điệp truyền thông; chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, thường
xuyên liên tục về lợi ích vắc xin phòng bệnh.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
xã chỉ đạo, đôn đốc hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội (Zalo, Facebook…)
tăng cường công tác tuyên truyền để người dân đưa con em đi tiêm chủng theo quy
định của ngành y tế.
5. Ủy ban
nhân dân xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch TCMR trên địa
bàn năm 2026, bố trí kinh phí (in phiếu khám sàng lọc, sổ tiêm chủng, vật tư y
tế…), nhân lực, giao chỉ tiêu tiêm chủng đến từng ấp, khóm.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị
có liên quan… phối hợp chặt chẽ với Trạm Y tế rà soát danh sách đối tượng thuộc
diện tiêm chủng và thông báo kịp thời cho đối tượng để tham gia tiêm chủng đầy
đủ, đúng lịch; tổ chức triển khai các hoạt động tiêm chủng trên địa bàn an toàn,
hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
chỉ đạo, báo cáo tiến độ về hoạt động TCMR tại địa phương.
- Huy động các cấp ủy Đảng,
chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân tham gia vào hoạt động TCMR,
đưa chỉ tiêu tiêm chủng vào chỉ tiêu của cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường truyền thông về lợi
ích tiêm chủng; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo, giải thích cho người
dân tình hình cung ứng vắc xin tiêm chủng để người dân hiểu và đưa con đi tiêm
chủng đầy đủ, đúng lịch.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng, cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong
quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TT: TU, HĐND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị Mục IV;
- LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, KP
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG DỰ KIẾN NĂM 2026
|
Stt
|
Khu vực
|
Đối tượng dự kiến năm 2026
|
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
|
1
|
Cà Mau
|
2.417
|
2.420
|
2.531
|
2.533
|
3.678
|
2.431
|
|
2
|
Thới Bình
|
1.911
|
1.927
|
1.927
|
1.975
|
2.151
|
1.911
|
|
3
|
U Minh
|
1.395
|
1.412
|
1.412
|
1.437
|
1.754
|
1.403
|
|
4
|
Trần Văn Thời
|
2.595
|
2.552
|
2.552
|
2.300
|
3.065
|
2.609
|
|
5
|
Cái Nước
|
1.496
|
1.558
|
1.558
|
1.475
|
1.948
|
1.506
|
|
6
|
Phú Tân
|
1.215
|
1.242
|
1.242
|
1.245
|
1.591
|
1.222
|
|
7
|
Đầm Dơi
|
1.996
|
1.999
|
1.999
|
1.999
|
2.442
|
2.006
|
|
8
|
Năm Căn
|
592
|
597
|
597
|
592
|
875
|
592
|
|
9
|
Ngọc Hiển
|
665
|
677
|
677
|
672
|
910
|
665
|
|
10
|
Bạc Liêu
|
2.068
|
2.005
|
1.985
|
1.899
|
2.053
|
2.068
|
|
11
|
Vĩnh Lợi
|
1.215
|
1.215
|
1.205
|
1.205
|
1.255
|
1.215
|
|
12
|
Hòa Bình
|
1.371
|
1.369
|
1.372
|
1.372
|
1.622
|
1.371
|
|
13
|
Phước Long
|
1.470
|
1.470
|
1.479
|
1.479
|
1.738
|
1.470
|
|
14
|
Hồng Dân
|
1.511
|
1.498
|
1.487
|
1.487
|
1.748
|
1.511
|
|
15
|
Gía Rai
|
2.200
|
2.170
|
2.180
|
2.160
|
2.150
|
2.200
|
|
16
|
Đông Hải
|
1.530
|
1.530
|
1.530
|
1.530
|
1.770
|
1.530
|
|
Tổng
|
25.647
|
25.641
|
25.733
|
25.360
|
30.750
|
25.710
|
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG VẮC XIN, VẬT TƯ TIÊM CHỦNG NĂM 2026
|
Stt
|
Khu vực
|
Viêm gan B
|
BCG
|
bOPV
|
DPT- VGB- Hib
|
IPV
|
Sởi
|
Sởi-Rubella
|
DPT
|
VNNB
|
Uốn ván
|
Rota
|
Td
|
BKT 0,1ml
|
BKT 0,5ml
|
BKT 5ml
|
HAT
|
|
1
|
Cà Mau
|
2.284
|
4.130
|
11.020
|
7.233
|
6.890
|
3.440
|
3.610
|
4.800
|
10.505
|
7.020
|
4.822
|
4.540
|
2.526
|
39.599
|
1.169
|
476
|
|
2
|
Thới Bình
|
1.806
|
3.270
|
8.720
|
5.719
|
5.450
|
2.720
|
2.750
|
3.660
|
8.305
|
5.520
|
3.812
|
2.660
|
1.997
|
30.339
|
913
|
366
|
|
3
|
U Minh
|
1.318
|
2.390
|
6.360
|
4.175
|
3.980
|
1.990
|
2.010
|
2.680
|
6.070
|
4.060
|
2.783
|
2.170
|
1.458
|
22.373
|
667
|
269
|
|
4
|
Trần V Thời
|
2.452
|
4.440
|
11.840
|
7.766
|
7.400
|
3.700
|
3.640
|
4.840
|
10.550
|
7.540
|
5.177
|
3.790
|
2.712
|
40.709
|
1.230
|
491
|
|
5
|
Cái Nước
|
1.413
|
2.560
|
6.820
|
4.477
|
4.260
|
2.130
|
2.220
|
2.960
|
6.540
|
4.360
|
2.985
|
2.410
|
1.563
|
24.180
|
722
|
291
|
|
6
|
Phú Tân
|
1.148
|
2.080
|
5.540
|
3.636
|
3.460
|
1.730
|
1.770
|
2.360
|
5.315
|
3.520
|
2.424
|
1.970
|
1.270
|
19.597
|
583
|
236
|
|
7
|
Đầm Dơi
|
1.886
|
3.410
|
9.100
|
5.973
|
5.690
|
2.840
|
2.850
|
3.800
|
8.545
|
5.800
|
3.982
|
3.020
|
2.086
|
31.790
|
952
|
383
|
|
8
|
Năm Căn
|
559
|
1.010
|
2.700
|
1.772
|
1.690
|
840
|
850
|
1.140
|
2.545
|
1.720
|
1.181
|
1.080
|
619
|
9.596
|
283
|
115
|
|
9
|
Ngọc Hiển
|
628
|
1.140
|
3.040
|
1.990
|
1.900
|
950
|
970
|
1.280
|
2.885
|
1.920
|
1.327
|
1.120
|
695
|
10.737
|
319
|
129
|
|
10
|
Bạc Liêu
|
1.954
|
3.540
|
9.440
|
6.188
|
5.890
|
2.950
|
2.830
|
3.780
|
8.420
|
5.980
|
4.126
|
2.540
|
2.161
|
31.918
|
973
|
386
|
|
11
|
Vĩnh Lợi
|
1.149
|
2.080
|
5.540
|
3.636
|
3.460
|
1.730
|
1.720
|
2.300
|
5.180
|
3.520
|
2.424
|
1.550
|
1.270
|
19.056
|
578
|
230
|
|
12
|
Hòa Bình
|
1.296
|
2.340
|
6.260
|
4.103
|
3.910
|
1.950
|
1.960
|
2.600
|
5.855
|
3.960
|
2.735
|
2.000
|
1.433
|
21.752
|
653
|
262
|
|
13
|
Phước Long
|
1.389
|
2.510
|
6.700
|
4.399
|
4.190
|
2.100
|
2.110
|
2.800
|
6.295
|
4.240
|
2.933
|
2.150
|
1.536
|
23.351
|
701
|
281
|
|
14
|
Hồng Dân
|
1.428
|
2.580
|
6.900
|
4.522
|
4.310
|
2.150
|
2.120
|
2.820
|
6.390
|
4.360
|
3.014
|
2.160
|
1.579
|
23.830
|
716
|
287
|
|
15
|
Giá Rai
|
2.079
|
3.760
|
10.040
|
6.584
|
6.270
|
3.140
|
3.110
|
4.140
|
9.265
|
6.360
|
4.389
|
2.660
|
2.299
|
34.286
|
1.045
|
414
|
|
16
|
Đông Hải
|
1.446
|
2.620
|
6.980
|
4.579
|
4.360
|
2.180
|
2.180
|
2.900
|
6.540
|
4.420
|
3.052
|
2.190
|
1.599
|
24.234
|
729
|
292
|
|
Tổng cộng
|
24.235
|
43.860
|
116.960
|
76.749
|
73.100
|
36.550
|
36.670
|
48.900
|
109.215
|
74.300
|
51.166
|
37.980
|
26.801
|
407.348
|
12.234
|
4.910
|
[1] Văn
bản số 03/VBHN-BYT ngày 11/3/2024 của Bộ Y tế về hợp nhất các Nghị định của
Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và các quy định của Bộ Y tế về tiêm
chủng; Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/6/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục
bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc;
Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế về việc quy định về hoạt động
tiêm chủng; Thông tư số 36/2017/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế về quy định
về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Quyết định số
3421/QĐ-BYT ngày 28/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng
hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; Quyết định 3384/QĐ-BYT ngày
03/8/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hệ số sử dụng vắc xin và vật tư tiêu
hao trong tiêm chủng mở rộng”; Công văn số 945/VSDTTƯ- TCQG ngày 17/6/2019 của
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc thiết bị đạt chuẩn an toàn chất lượng
dùng trong TCMR; Công văn số 946/VSDTTƯ-TCQG ngày 17/6/2019 của Viện Vệ sinh dịch
tễ Trung ương về việc hiệu chuẩn thiết bị theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh
trong TCMR; Công văn số 2158/VSDTTƯ-TCQG ngày 30/10/2023 của Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương về việc bố trí kinh phí duy trì và cung ứng đầy đủ thiết bị
dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin; Công văn số 929/VSDTTƯ-TCQG ngày 09/7/2020 của
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc bố trí kinh phí mua bơm kim tiêm, hộp
an toàn sử dụng trong tiêm chủng mở rộng từ nguồn kinh phí địa phương.