|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 231/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM
2026
Căn cứ Kế hoạch số 188/KH-UBND
ngày 18/4/2026 của UBND thành phố thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh
AIDS trước năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; theo đề nghị của Sở Y tế tại
Công văn số 4987/SYT-NVY ngày 28/4/2026, UBND thành phố ban hành Kế hoạch
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt
dịch AIDS tại thành phố Đà Nẵng trước năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch
HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 91% người nhiễm HIV trong cộng
đồng biết được tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV biết
tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị ARV.
c) 95% bệnh nhân điều trị ARV
có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Chỉ tiêu kế hoạch hoạt động:
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
II. NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động
can thiệp, dự phòng và giám sát dịch
a) Can thiệp dự phòng các nhóm
nhân viên tiếp cận cộng đồng
- Duy trì số lượng và hoạt động
của mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng.
- Triển khai các hoạt động tiếp
cận, duy trì tiếp cận, truyền thông, tư vấn nhóm nhằm tăng khả năng tiếp cận với
các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người có nguy cơ cao tại cộng đồng;
thực hiện giám sát, phối hợp và hỗ trợ nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn.
b) Điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ, đảm bảo các bệnh nhân được duy trì điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị.
- Đổi mới hoạt động truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng xã hội, truyền
thông trực tiếp, nâng cao chất lượng các buổi tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm về hiệu
quả của chương trình điều trị methadone đối với người nghiện chích ma túy và
gia đình để tuân thủ và duy trì điều trị.
- Tăng cường sự phối hợp liên
ngành giữa cơ sở điều trị với các cơ quan chức năng để đảm bảo trật tự, an
ninh, an toàn, đồng thời phối hợp với các địa phương trong việc quản lý bệnh
nhân điều trị methadone.
- Đảm bảo kinh phí mua thuốc
methadone, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị bệnh nhân tự nguyện
tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
methadone theo quy định.
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch
triển khai mô hình cấp phát thuốc điều trị nhiều ngày theo quy định tại Nghị định
số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người (HIV/AIDS).
c) Điều trị dự phòng trước phơi
nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP)
- Duy trì nâng cao chất lượng dịch
vụ các phòng khám PrEP hiện có. Tiếp tục mở rộng điều trị dự phòng trước phơi
nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV trên địa bàn thành phố bao gồm hệ thống công
lập, tư nhân. Xác định đối tượng ưu tiên để cung cấp dịch vụ PrEP, ưu tiên cho
đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên, nhân viên y tế, công nhân các khu
công nghiệp,… áp dụng và triển khai đa dạng mô hình, sáng kiến mới trong cung cấp
dịch vụ PrEP như: cung cấp dịch vụ lưu động, dịch vụ PrEP từ xa.
- Kết nối, chuyển gửi và tư vấn
các trường hợp xét nghiệm HIV âm tính có nguy cơ cao được tiếp cận với dịch vụ
PrEP để dự phòng lây nhiễm HIV.
d) Truyền thông thay đổi hành
vi
- Tăng cường các hoạt động truyền
thông tạo cầu, đổi mới thông điệp và kênh truyền thông phù hợp với xu hướng
truyền thông hiện nay. Phát huy hiệu quả của truyền thông đại chúng, tập trung
sử dụng hệ thống truyền thông công nghệ kỹ thuật số cho nhóm đối tượng đích để
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ điều trị dự phòng lây nhiễm HIV góp phần đạt được
các mục tiêu đề ra.
- Nâng cao kiến thức nhằm giảm
kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong hệ thống y tế, trong cộng đồng
dân cư bằng các hoạt động. Truyền thông trực tiếp, gián tiếp, tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ y tế, người dân, nhóm nguy cơ cao, học sinh, sinh viên các
trường đại học, cao đẳng về dự phòng phổ cập, nhạy cảm giới... về nguy cơ lây
nhiễm HIV.
- Lồng ghép các hoạt động truyền
thông phòng, chống HIV/AIDS và các sự kiện, hội nghị, hội thảo, tập huấn...; ưu
tiên lồng ghép các nội dung truyền thông cung cấp dịch vụ dự phòng lây nhiễm
HIV tại các khu công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng.
- Chủ động trong việc triển
khai chương trình phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc; vận động sự tham gia
và đầu tư kinh phí của các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông sâu rộng nhân các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS trong năm, đặc biệt là
Tháng Cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Tháng Hành động Quốc gia
phòng, chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống HIV/AIDS (01/12).
d) Tư vấn, giám sát, xét nghiệm
HIV
- Đa dạng hóa các dịch vụ xét
nghiệm, quảng bá rộng rãi hoạt động xét nghiệm sàng lọc phát hiện nhiễm HIV sớm
qua hệ thống online trên các nền tảng mạng xã hội, cho các nhóm nguy cơ cao.
- Tiếp tục triển khai giám sát
hoạt động chuyên môn tại tuyến phường, xã và các cơ sở y tế trên địa bàn nhằm
nâng cao chất lượng, tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV đảm bảo việc kết nối, phối
hợp, chuyển gửi thành công các trường hợp dương tính HIV được điều trị ARV sớm.
- Giám sát hoạt động các phòng
xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm tự nguyện HIV tại các cơ sở y tế trên địa bàn;
duy trì và đảm bảo chất lượng xét nghiệm sàng lọc 86.000 mẫu toàn thành phố,
trong đó 5.000 mẫu tại các phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện.
- Giám sát dịch tễ học 100% ca
HIV dương tính tại phường, xã nhằm xác minh, rà soát, người nhiễm HIV đang có mặt
thực tế tại địa phương, số người nhiễm HIV có hộ khẩu tại Đà Nẵng đang được
chăm sóc và điều trị tại các địa phương khác.
- Thực hiện quy trình kết nối chuyển
gửi, phản hồi giữa cơ sở tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV với các cơ sở điều trị.
Theo dõi quản lý 100% các ca bệnh nhằm đảm bảo tất cả người nhiễm HIV được phát
hiện, được chuyển tiếp thành công đến cơ sở điều trị.
- Thực hiện công tác báo cáo
giám sát dịch HIV/AIDS theo quy định.
đ) Các hoạt động can thiệp, dự
phòng và giám sát dịch khác: Đảm bảo tính sẵn có của các vật dụng can thiệp giảm
hại như: bao cao su, chất bôi trơn, bơm kim tiêm, vật dụng truyền thông...
2. Hoạt động
điều trị ARV và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
a) Điều trị ARV
- Quản lý, chăm sóc và điều trị
cho bệnh nhân HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Duy trì, nâng cao chất lượng
hoạt động điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng HIV (ARV) tại các đơn vị, đảm bảo
100% bệnh nhân được khám, chữa bệnh qua nguồn bảo hiểm y tế. Triển khai hoạt động
quản lý chất lượng điều trị HIV/AIDS và cảnh báo sớm HIV kháng thuốc tại các cơ
sở điều trị HIV/AIDS.
- Cung cấp các dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh cho bệnh nhân qua bảo hiểm y tế; sử dụng hệ thống quản trị mạng trong
việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người sử dụng
các dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS.
- Thực hiện lồng ghép việc quản
lý, cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS và điều trị lao tại các cơ sở y tế. Triển
khai điều trị viêm gan C trên bệnh nhân đồng nhiễm HIV, bệnh nhân đang điều trị
methadone trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền vận động
đảm bảo người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế, đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo
hiểm y tế cho người nhiễm HIV. Đảm bảo kinh phí đồng chi trả thuốc ARV qua nguồn
bảo hiểm y tế. Thực hiện quy trình quản lý, điều phối và thanh toán thuốc ARV
theo quy định.
- Các cơ sở y tế thực hiện quy
trình xử lý tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định, chuyển gửi người bị phơi
nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đến các cơ sở điều trị HIV để được
điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bằng thuốc ARV theo quy định.
b) Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ
sang con: Duy trì các dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con gồm: Tư vấn
xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai, cấp thuốc ARV dự phòng cho mẹ. Thực hiện tốt
quy chế phối hợp giữa chương trình phòng, chống HIV/AIDS và chương trình chăm
sóc sức khỏe sinh sản trong việc triển khai dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang
con, mở rộng tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và hỗ trợ
kinh phí xét nghiệm sàng lọc HIVcho phụ nữ mang thai tại các cơ sở chăm sóc sức
khoẻ sinh sản trên địa bàn thành phố theo quy định.
3. Tăng cường
năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho
nhân viên y tế làm công tác phòng, chống HIV/AIDS; tập trung đào tạo vào các
lĩnh vực chuyên môn như: can thiệp, xét nghiệm, điều trị, giám sát, truyền
thông....
- Cung cấp các tài liệu chuyên
môn, kỹ thuật, các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ...cho người làm công tác
phòng, chống HIV/AIDS tại các đơn vị. Tổ chức tập huấn về chăm sóc điều trị bệnh
nhân HIV/AIDS cho các cơ sở có điều trị. Thường xuyên giám sát hỗ trợ, chuyên
môn, kỹ thuật tại các đơn vị.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các dự án hợp tác quốc tế và tăng cường tính chủ động trong đầu tư, sử dụng
các nguồn viện trợ. Thực hiện lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào
các chương trình, đề án, kế hoạch trên địa bàn nhằm tăng hiệu quả và đảm bảo
tính bền vững của chương trình.
4. Tạo môi
trường thuận lợi triển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS
- Xây dựng Kế hoạch đảm bảo tài
chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn tiếp theo trên địa bàn
thành phố.
- Tiếp tục vận động sự tham gia
của các tổ chức xã hội dựa vào cộng đồng, các trường học, doanh nghiệp trên địa
bàn cùng thực hiện tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường sự tham gia
của chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.
- Triển khai các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức để mọi người
có thể dễ dàng tiếp cận thông tin.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này, các đơn vị, địa phương chủ động cân đối sử dụng từ nguồn dự toán được
giao hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn thành phố.
b) Chỉ đạo các đơn vị y tế triển
khai thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn, công tác phối hợp các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Cục Phòng bệnh. Cung cấp thông tin
cho các cơ quan báo chí để chủ động truyền thông sâu rộng, kịp thời, chính xác,
đầy đủ đến người dân và cộng đồng về công tác phòng, chống HI/AIDS trên địa
bàn.
c) Quản lý và sử dụng có hiệu
quả nguồn kinh phí được cấp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố.
2. Công an thành phố
a) Triển khai các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS và chăm sóc người nhiễm HIV tại trại giam, trại tạm giam,
cơ sở cai nghiện thuộc quản lý; tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng, chống
HIV/AIDS cho cán bộ, chiến sĩ trong ngành.
b) Phối hợp, hỗ trợ Sở Y tế và
các đơn vị có liên quan trong triển khai có hiệu quả các chương trình can thiệp
giảm hại tại thành phố.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
a) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ
quan báo chí trên địa bàn thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở chủ động đăng
tải tin, bài, phóng sự quảng bá, triển khai các hoạt động truyền thông về
phòng, chống HIV/AIDS.
b) Tiếp tục phối hợp Sở Y tế
trong triển khai hiệu quả các chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây
nhiễm HIV tại các cơ sở dịch vụ lưu trú trên địa bàn.
4. Sở Tài chính: Trên cơ
sở đề nghị của Sở Y tế, các đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở
Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự thành
phố: Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ và chiến sĩ
phù hợp với đặc thù của ngành; tăng cường công tác tuyên truyền về phòng, chống
HIV/AIDS cho chiến sĩ mới thông qua chương trình giáo dục phòng, chống HIV/AIDS
cho tân binh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo và
các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ
chức tuyên truyền giáo dục kiến thức và kỹ năng phòng, chống HIV/AIDS vào các
hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
7. Bảo hiểm xã hội thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện
chi trả dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS cho người tham gia bảo hiểm y tế
theo quy định.
8. Các sở, ban, ngành và đề
nghị các hội, đoàn thể: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao có kế hoạch
triển khai và phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS theo Kế hoạch này; tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố.
9. UBND các xã, phường, đặc
khu
a) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch thực hiện của địa phương, đảm bảo phù hợp với đặc điểm cụ thể trên địa
bàn.
b) Tập trung chỉ đạo các ban,
ngành, đoàn thể địa phương phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch; trong đó ưu
tiên triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV;
chương trình sử dụng bao cao su trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới và điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone; tổ chức tốt việc
chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
c) Chủ động bố trí kinh phí,
nhân lực, cơ sở vật chất cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn.
Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS và
tổ chức tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương căn cứ triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế (báo cáo);
- TT Thành uỷ (báo cáo);
- CT UBND TP (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND xã, phường, đặc khu ;
- CVP và PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, SYT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 12/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu 2026
|
|
1
|
Nhóm chỉ tiêu đánh giá Chiến
lược quốc gia chấm dứt dịch AIDS
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng
đồng biết được tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030
|
%
|
91
|
|
1.2
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng
đồng biết được tình trạng HIV của mình được điều trị ARV đạt 95% vào năm 2030
|
%
|
90
|
|
1.3
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị
ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95% vào năm 2030
|
%
|
95%
|
|
2
|
Các chỉ tiêu
|
|
|
|
2.1
|
Nhóm chỉ tiêu tác động
|
|
|
|
2.1.1
|
Số người nhiễm HIV mới
|
Người
|
Giảm so với năm 2025
|
|
2.1.2
|
Số người tử vong liên quan đến
HIV/AIDS
|
Người
|
Giảm so với năm 2025
|
|
2.1.3
|
Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS
trong cộng đồng dân cư
|
%
|
<0,3
|
|
2.2
|
Nhóm chỉ tiêu về dự phòng
|
|
|
|
2.2.1
|
Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV
|
%
|
77
|
|
2.2.2
|
Giảm số người nhiễm HIV lây
nhiễm qua đường tình dục
|
%
|
Giảm so với năm 2025
|
|
2.2.3
|
Tỷ lệ người nghiện ma túy
trong cộng đồng tham gia điều trị methadone
|
%
|
>80%
|
|
2.2.4
|
Tỷ lệ người nam quan hệ tình
dục đồng giới được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP)
|
%
|
32
|
|
2.2.5
|
Tỷ lệ thanh niên từ 15 đến 24
tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS
|
%
|
60
|
|
2.2.6
|
Tỷ lệ người dân từ 15 đến 49 tuổi
không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV
|
%
|
60
|
|
2.2.7
|
Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ
sang con
|
%
|
2%
|
|
2.2.8
|
Xây dựng mạng lưới giáo dục
viên đồng đẳng
|
Nhóm
|
4
|
|
2.2.9
|
Số cộng tác viên giáo dục đồng
đẳng
|
Người
|
70
|
|
2.3
|
Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
|
|
|
|
2.3.1
|
Giám sát phát hiện HIV toàn
thành phố
|
Mẫu
|
86.000
|
|
2.3.2
|
Số điểm triển khai hoạt động
tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện (VCT)
|
Điểm
|
28
|
|
2.3.3
|
Số người được tư vấn xét nghiệm
HIV tự nguyện (VCT)
|
Người
|
5.000
|
|
2.4
|
Nhóm chỉ tiêu về điều trị
|
|
|
|
2.4.1
|
Bệnh nhân có bảo hiểm y tế điều
trị ARV
|
%
|
96
|
|
2.4.2
|
Nhân viên y tế bị phơi nhiễm
được điều trị
|
%
|
100
|
|
2.4.3
|
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và lao
|
%
|
92
|
|
2.4.4
|
Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm
HlV/viêm gan C được điều trị đồng thời thuốc ARV và điều trị viêm gan C
|
%
|
40
|
|
2.5
|
Kiểm tra, giám sát, đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực các tuyến
|
|
|
|
2.5.1
|
Số lớp tập huấn cập nhật kiến
thức cho cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản
|
Lớp
|
2
|
|
2.5.2
|
Đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị,
tập huấn về công tác thống kê báo cáo, theo dõi dịch bệnh và phần mềm HIV
INFO 4.0
|
Lớp
|
10
|
|
2.5.3
|
Đào tạo, hội nghị, tập huấn
nâng cao năng lực về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS và dự phòng các bệnh nhiễm
trùng cơ hội
|
Lớp
|
2
|
|
2.5.4
|
Đào tạo, hội nghị, tập huấn về
công tác tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS
|
Lớp
|
10
|
|
2.5.5
|
Kiểm tra, giám sát theo dõi,
hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn chương trình phòng, chống HIV/AIDS
|
Cuộc
|
60
|