|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 392/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 04 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2018
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày
17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 217/QĐ-TTg ngày 13/02/2018
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng thể của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm
2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh
thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KHTC.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Ngọc Dung
|
CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
CỦA
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM
2018
(Kèm theo Quyết định số 392/QĐ-LĐTBXH ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2018
1. Mục tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
(sau đây gọi tắt là THTK, CLP) năm 2018 là tiếp tục đẩy mạnh THTK, CLP trong
lĩnh vực Lao động, người có công và xã hội; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm
để tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác THTK, CLP với những kết quả cụ thể; tập
trung xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả THTK, CLP nhằm phát huy cao nhất
mọi nguồn lực để thực hiện các Mục tiêu của Bộ, ngành.
2. Yêu cầu
a) Đẩy mạnh việc THTK, CLP trong năm 2018 để góp Phần
quan trọng hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Bộ được Chính phủ, Quốc hội
giao năm 2018 và gắn với các Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại Chương trình tổng
thể của Chính phủ về THTK, CLP giai đoạn 2016-2020, Chương trình công tác năm
2018 của Bộ ban hành tại Quyết định số 54/QĐ-LĐTBXH ngày 17/01/2018 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của
Đảng, Nhà nước; đồng thời phải xác định THTK, CLP là nhiệm vụ trọng tâm của các
Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, các
doanh nghiệp, các ban quản lý dự án nước ngoài (sau đây viết tắt là đơn vị),
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội với các Mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP và kế hoạch thực hiện cụ thể,
phù hợp với từng đơn vị, cá nhân; gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và phải
được thực hiện đồng bộ, toàn diện, gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực.
c) THTK, CLP phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt
động phòng chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, cải cách hành chính, sắp xếp
tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
d) THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên
tục ở tất cả các đơn vị ở mọi lúc, mọi nơi với sự tham gia của tất cả cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.
đ) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội gương mẫu THTK, CLP, tiếp tục phòng ngừa, ngăn chặn và từng bước
đẩy lùi tình trạng lãng phí để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực,
góp Phần hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP
năm 2018 là yếu tố quan trọng góp Phần thực hiện thắng lợi Chương trình công
tác lĩnh vực Lao động, người có công và xã hội năm 2018 của Bộ và tạo cơ sở để
hoàn thành các Mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016 -
2020. Chính vì vậy, công tác THTK, CLP trong năm 2018 cần tập trung vào một số
nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Hoàn thiện thể chế, hoàn thành Chương trình công
tác năm 2018 của Bộ. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về lao động,
người có công và xã hội; trong đó, tập trung nghiên cứu, xây dựng Bộ Luật Lao động
sửa đổi; nghiên cứu sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng; các Đề
án trình Hội nghị Trung ương 7. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình công
tác năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ;
siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước
đúng quy định của pháp luật; tạo sự chuyển biến rõ rệt trong tăng thu phí, lệ
phí, hoạt động dịch vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Điều hành chi ngân sách nhà nước
theo dự toán được giao. Thực hiện nghiêm kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch
tài chính - ngân sách 03 năm của Bộ. Chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng
chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Quản lý chặt
chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển
nguồn sang năm sau. Thường xuyên rà soát các chế độ, chính sách để bãi bỏ theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách không còn phù hợp.
c) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, ưu tiên tập
trung vốn vay cho đầu tư các dự án, lĩnh vực trọng điểm, then chốt của ngành,
có tác động lớn tới kinh tế, xã hội mà khu vực tư nhân không thực hiện được hoặc
thực hiện chưa hiệu quả. Phân bổ, sử dụng vốn vay gắn với trách nhiệm hoàn trả
nợ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
d) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
đ) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo quy
định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017. Chống lãng phí trong mua
sắm tài sản công thông qua việc triển khai đồng bộ, có hiệu quả phương thức mua
sắm tập trung; mua sắm qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
e) Tăng cường huy động các nguồn lực cho thực hiện
nhiệm vụ an sinh xã hội.
g) Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện tinh giản biên chế hành chính trên cơ sở nâng cao hiệu suất, hiệu quả
làm việc trong các cơ quan nhà nước.
h) Triển khai quyết liệt công tác sắp xếp, tổ chức
lại các đơn vị sự nghiệp công lập, cổ Phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có
đủ Điều kiện theo quy định; nâng cao năng lực quản trị của đơn vị sự nghiệp
công lập. Giảm chi ngân sách, đẩy mạnh giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công, đồng thời tạo cơ chế thuận lợi để
các đơn vị sự nghiệp công lập sớm tự chủ về mặt tài chính.
i) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
định mức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP.
k) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt Luật THTK, CLP, Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và
Chương trình tổng thể của Bộ về THTK, CLP nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
tạo sự chuyển biến thực sự trong công tác THTK, CLP. Đồng thời, tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm quy định về THTK, CLP; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Đối tượng áp dụng: Các Vụ, Cục, Tổng cục,
Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp, các
ban quản lý dự án nước ngoài (sau đây viết tắt là đơn vị), cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực
quản lý của ngành theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một
số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên
của ngân sách nhà nước
a) Trong năm 2018, thực hiện siết chặt kỷ luật tài
khóa - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả
và theo đúng dự toán được Bộ giao. Triệt để tiết kiệm phù hợp với khả năng cân
đối nguồn lực ngay từ các khâu xác định nhiệm vụ, lập, phân bổ, giao dự toán
ngân sách năm 2018, trong đó:
- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền
lương và các Khoản có tính chất lương, các Khoản đóng góp cho người lao động
theo quy định) để tạo nguồn cải cách tiền lương, đẩy mạnh khoán chi hành chính.
Giảm tần suất và thắt chặt các Khoản kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, công
tác phí; phấn đấu tiết kiệm 12% so với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
đối với các Khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, chi tiếp
khách, khánh tiết tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm. Hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên
cứu, khảo sát nước ngoài; phấn đấu tiết kiệm 15% chi đoàn ra, đoàn vào so với dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không bố trí đoàn ra trong chi thường
xuyên các Chương trình Mục tiêu quốc gia.
Tiếp tục thực hiện cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động
thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công
trình quan trọng quốc gia, công trình dự án nhóm A, công trình có ý nghĩa quan
trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội.
- Tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh
phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên
cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, chưa xác định được nguồn
kinh phí thực hiện. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường
xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu;
thực hiện khoán kinh phí theo kết quả đầu ra.
- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp có trọng điểm, tập trung ưu tiên cho các ngành nghề trọng điểm
quốc gia, các cơ sở mang tính chất vùng hoặc cơ sở thuộc vùng, địa phương có Điều
kiện kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, biên giới và hải
đảo. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển trường nghề chất lượng cao. Triển
khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước,
người học và các thành Phần xã hội.
- Tăng cường huy động các nguồn đầu tư của xã hội
cho an sinh, xã hội; có chính sách giám sát, nâng cao hiệu quả trong việc mua sắm
trang thiết bị và thuốc, vật tư y tế; đồng thời tăng cường kiểm soát chi phí
khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện minh bạch giá dịch vụ y tế, dịch vụ sự nghiệp
công thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
- Rà soát các Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các Chương trình, dự án cần
thiết, hiệu quả, cắt giảm các Chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu
quả.
b) Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động
đơn vị sự nghiệp công lập; tăng quyền tự chủ và thúc đẩy xã hội hóa các đơn vị
sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017 của Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, đảm bảo Mục
tiêu đến năm 2021 phấn đấu có 10% đơn vị tự chủ tài chính, giảm bình quân 10%
chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập so với
giai đoạn 2011 - 2015.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy định tại Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể; hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
Thực hiện cơ chế giá thị trường có sự Điều tiết của
Nhà nước đối với giá các dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình tính đúng, tính đủ
các yếu tố chi phí và theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập
đối với các Khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ, dành nguồn hỗ trợ trực
tiếp cho các đối tượng chính sách trong sử dụng dịch vụ công, tạo nguồn cải
cách tiền lương và tăng chi đầu tư, mua sắm để nâng cao chất lượng sự nghiệp
công. Đổi mới cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ
sở kết quả đầu ra.
Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp
công lập để tinh gọn đầu mối, giảm biên chế, nâng cao hiệu quả hoạt động, phấn
đấu giảm Khoảng 2,5% số đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện cơ chế tài chính
như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ Điều kiện; tiếp tục
thực hiện cổ Phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Công văn số 58/TTg-ĐMDN ngày 08/01/2016 về việc phê duyệt danh Mục
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ LĐTBXH chuyển thành công ty cổ Phần và các
đơn vị sự nghiệp công lập có đủ Điều kiện theo Quyết định số 31/2017/QĐ-TTg
ngày 17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, danh Mục ngành, lĩnh vực thực
hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ Phần; sáp nhập, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả.
c) Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý
ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Trong năm 2018, các đơn vị tiếp tục quán triệt
và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công đi đôi với rà soát, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý đầu tư công, xây dựng cơ bản. Tiếp
tục tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, khắc phục tình trạng
bố trí vốn phân tán, dàn trải, không đúng Mục tiêu, góp Phần nâng cao hiệu quả
đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.
b) Triển khai nhanh, quyết liệt công tác phân bổ,
giao kế hoạch vốn đầu tư công; đẩy nhanh tốc độ thực hiện và giải ngân ngay từ
những tháng đầu năm. Phấn đấu giải ngân 100% dự toán chi đầu tư phát triển được
giao. Xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm trong việc thực hiện kế hoạch
đầu tư công gây thất thoát, lãng phí nguồn lực của Nhà nước.
c) Triển khai đồng bộ chủ trương, định hướng và tái
cơ cấu lĩnh vực đầu tư công của Bộ, ngành theo Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày
08 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn
2016 - 2020.
d) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu tư, chỉ
quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với khả năng cân
đối nguồn vốn đầu tư công. Tiến hành rà soát, cắt giảm, tạm dừng các hạng Mục
công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp.
đ) Tăng cường công tác rà soát, bảo đảm 100% các
Chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục
đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Việc phân bổ vốn đầu tư công đảm bảo
tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu
tiên theo quy định. Khắc phục tình trạng cân đối, bố trí vốn ngoài nước thấp
hơn số vốn giải ngân thực tế trong năm kế hoạch.
e) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo
sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát
sinh dẫn đến phải Điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công
trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số
89/NQ-CP phiên họp thường kỳ tháng 9 ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ
(trừ các trường hợp quy định tại Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm
2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân kế hoạch vốn đầu tư công).
g) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định
của Nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn
hiệu quả. Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng
xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các Khoản tạm ứng quá hạn, có phương
án xử lý dứt điểm các Khoản tạm ứng của các dự án kéo dài nhiều năm, đơn vị quản
lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới
thực hiện. Tăng cường công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà
nước, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán, thực hiện nghiêm các chế
tài xử lý vi phạm trong công tác quyết toán các dự án hoàn thành.
h) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá
đối với 100% kế hoạch, Chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
3. Trong quản lý Chương trình Mục tiêu quốc gia và
các Chương trình Mục tiêu
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả 02 Chương trình
Mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững đã được phê
duyệt, trong đó ưu tiên nguồn lực phát triển các vùng miền núi, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn, thường xuyên bị thiên tai. Quản lý và sử dụng
vốn theo đúng đối tượng, đảm bảo tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai kịp thời các Chương
trình Mục tiêu, Chương trình quốc gia, đề án... đảm bảo kịp thời, nâng cao hiệu
quả sử dụng ngân sách.
c) Triển khai có hiệu quả Nghị định số
161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đầu tư đặc thù
trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình Mục
tiêu giai đoạn 2016 - 2020.
4. Trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công
vụ, tài sản công
a) Triển khai đồng bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản công.
b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho
các đơn vị phải được quản lý, sử dụng đúng Mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực
hành tiết kiệm.
c) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25
tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý
các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất
sử dụng cho thuê cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở
cũ của các đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới phải bàn giao lại cơ sở
cũ.
d) Xây dựng, ban hành quy định hệ thống tiêu chuẩn,
định mức và chế độ quản lý, sử dụng đối với tài sản công tại các đơn vị theo hướng
hạn chế việc trang bị bằng hiện vật, chuyển dần sang cơ chế khoán có tính chất
bắt buộc, thực hiện phương thức thuê dịch vụ và Nhà nước đặt hàng; xác định cụ
thể từng đối tượng được trang bị tài sản; đồng thời xác định công năng sử dụng
của tài sản để trang bị cho nhiều đối tượng dùng chung phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và thực tế ở từng đơn vị, tránh lãng phí trong việc trang bị, mua sắm
tài sản.
đ) Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn,
định mức và chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế mua sắm xe ô
tô (trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô thì không thực hiện mua sắm xe ô tô theo quy định) và trang thiết
bị đắt tiền; không sử dụng vốn vay nước ngoài trong khuôn khổ các Chương trình
dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vay thương mại để mua xe ô tô công;
đẩy mạnh thực hiện cơ chế khoán xe công, đảm bảo Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020
giảm Khoảng 30% - 50% số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung đang được trang bị
cho các đơn vị. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo cáo kê khai và quản
lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Rà soát, chỉnh sửa danh Mục mua sắm tập trung để đảm bảo tính khả thi trong thực
tế thực hiện.
e) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử
dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật.
5. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên: Thực
hiện sắp xếp cơ sở đất theo quy định. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng nhà đất tại các đơn vị. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu
hồi các diện tích đất đai sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất
sai Mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu
quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định.
6. Trong quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách: Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc Bộ, trên cơ sở đó quyết định dừng hoạt
động hoặc cơ cấu lại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày
27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý
đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
7. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước
tại doanh nghiệp
a) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư,
chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh
của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đăng ký và thực hiện tiết
giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên so với kế hoạch), trong đó, tiết giảm tối
đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân,
khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.
b) Thực hiện thoái vốn nhà nước Quyết định số
1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh Mục
doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017 - 2020. Thực hiện
công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường và quy định của pháp luật trong cổ Phần
hóa và thoái vốn, nhất là trong công tác xác định giá trị doanh nghiệp, không để
xảy ra tiêu cực, lợi ích nhóm, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
c) Tiếp tục cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ: Nâng cao năng lực tài chính; đổi mới công tác quản trị, công nghệ; đổi mới
tổ chức, quản lý nguồn nhân lực; cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh
doanh, chiến lược phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động theo Quyết định số
707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
"Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước giai đoạn 2016 - 2020”.
d) Rà soát, xử lý dứt điểm tồn tại, yếu kém của
doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp thua lỗ, các
dự án đầu tư không hiệu quả, hiệu quả thấp theo cơ chế thị trường và xác định
rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân liên quan.
đ) Chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến
quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện trong năm 2018 đạt được Mục tiêu mỗi
năm có 30 - 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo của giai đoạn 2016 -
2020.
8. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao
động
a) Quản lý chặt chẽ số lượng biên chế công chức,
biên chế sự nghiệp. Giao biên chế không vượt số lượng được Bộ Nội vụ giao trong
năm 2018. Các đơn vị chưa sử dụng hết số biên chế được giao phải xem xét, cắt
giảm phù hợp. Trong năm 2018, giảm 1,7% biên chế công chức so với số giao năm
2015; giảm tối thiểu 2,5% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
so với số giao năm 2015. Các đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên
chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện
tinh giản biên chế, đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định.
b) Thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo
hướng chuyên nghiệp, hiện đại, giảm đầu mối, giảm tối đa cấp trung gian, giảm cấp
phó; Điều chỉnh dứt điểm các vấn đề còn chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa
các đơn vị trong hệ thống tổ chức nhà nước; gắn với tinh giản biên chế nhằm
nâng cao hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức viên chức. Tiến hành sáp nhập, giải
thể đơn vị, bộ máy hoạt động không hiệu quả.
c) Đổi mới căn bản cách thức quản lý và thái độ làm
việc của công chức nhà nước, phục vụ đi đôi với quản lý; minh bạch hóa quản lý
nhà nước, tăng cường kỷ luật công vụ, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, cơ
quan nhà nước. Xử lý nghiêm các trường hợp không tuân thủ, có hành vi vi phạm
pháp luật, vi phạm đạo đức công vụ.
d) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác cải
cách hành chính để góp Phần hoàn thành các Mục tiêu của Kế hoạch cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao hiệu quả của hoạt động công vụ.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK,
CLP tại các đơn vị thuộc Bộ
Thủ trưởng các đơn vị trong phạm vi quản lý của
mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các Mục tiêu, chỉ tiêu
THTK, CLP năm 2018; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các Mục tiêu, chỉ tiêu
tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên;
phân công rõ ràng trách nhiệm của từng tổ chức, đơn vị; đưa kết quả THTK, CLP
là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công
chức, viên chức.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức trong THTK, CLP
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về THTK,
CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK,
CLP với các hình thức đa dạng như thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, hội nghị quán triệt, tập huấn để tuyên truyền, giáo dục sâu rộng đến đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị nhằm nâng cao, thống
nhất nhận thức, trách nhiệm về Mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK,
CLP.
b) Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ thực hiện tuyên
truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả cao.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển
hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin chống lãng phí. Tăng cường
giáo dục phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm công vụ; đặc biệt chú trọng tăng cường
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức, triển khai THTK, CLP tại đơn vị.
3. Tăng cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các
lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Tổ chức Điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ
động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, thực hiện công
khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình về ngân sách nhà nước.
- Lập, phân bổ dự toán chi ngân sách theo Mục tiêu,
nhiệm vụ, các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dịch vụ, cam kết chi.
b) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của
Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tăng cường vai trò các cơ
quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khắc phục tình trạng chuẩn bị
sơ sài và quyết định chủ trương đầu tư một cách cảm tính, hình thức, gây lãng
phí, thất thoát, kém hiệu quả. Trong việc thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư, phải thẩm định làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
cho từng Chương trình, dự án cụ thể; bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực
tài chính để thực hiện.
- Tập trung rà soát, đánh giá lại kết quả thực hiện
quy hoạch, Điều chỉnh các nội dung không phù hợp với tình hình và Điều kiện mới
để quy hoạch thực sự là cơ sở cho việc xây dựng các Chương trình và kế hoạch đầu
tư.
- Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy
định của Luật Đấu thầu. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự
án đầu tư thông qua việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cũng như cơ chế
giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội đối với hoạt động
đầu tư công, nhất là đối với các dự án thực hiện đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu
và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu tư nhằm nâng cao tiến độ và chất
lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà
nước, góp Phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà thầu và hạn chế thất thoát ngân
sách nhà nước.
c) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn. Hoàn thiện
hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công phù hợp với Điều kiện mới đảm
bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử
lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân
thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
d) Hoàn thiện khung giá dịch vụ sự nghiệp công,
nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp, hoàn thiện chế độ
thông tin báo cáo, công tác tài chính kế toán và trách nhiệm giải trình về kết
quả của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
đ) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai đảm
bảo hiệu quả, tiết kiệm.
e) Triển khai thực hiện đầy đủ các quy định hiện
hành về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, tạo Điều
kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ được giao; đáp
ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Doanh nghiệp nhà nước thực hiện nghiêm túc quy định
về minh bạch, công khai thông tin hoạt động. Tăng cường công tác quản lý, giám
sát, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Xử lý
đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước không nghiêm túc thực hiện hoặc thực hiện
không có kết quả Đề án cổ Phần hóa, thoái vốn nhà nước và nhiệm vụ được giao
trong quản lý, Điều hành doanh nghiệp.
g) Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động
công vụ; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, góp Phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của
hệ thống chính trị.
Đổi mới mạnh mẽ quy trình, phương thức và thực hiện
công khai, minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công
chức, viên chức để thu hút được người có năng lực, trình độ, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; xác định vị trí việc làm một cách khoa học,
phù hợp với yêu cầu thực tế.
4. Tăng cường thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả
giám sát THTK, CLP
a) Các đơn vị thực hiện các quy định về công khai
minh bạch để tạo Điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP.
b) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải
thực hiện trách nhiệm công khai theo đúng quy định của Luật THTK, CLP và các Luật
chuyên ngành; trong đó, chú trọng thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách
nhà nước và các nguồn tài chính được giao. Khuyến khích thực hiện hình thức
công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân
sách (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật).
c) Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn
thể trong mỗi đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP.
d) Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử
lý hành vi lãng phí theo quy định.
5. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm
các vi phạm quy định về THTK, CLP
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra,
thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ thể cần tập
trung vào các lĩnh vực sau:
- Cơ chế Điều hành và tổ chức thực hiện các Đề án,
Chương trình có nguồn từ ngân sách nhà nước.
- Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư
công.
- Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ.
- Quản lý, sử dụng kinh phí các Chương trình Mục
tiêu quốc gia; Chương trình Mục tiêu; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách.
- Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện
đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí.
- Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức,
viên chức.
- Quản lý, sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm
tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công
tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu đơn vị để xảy ra lãng
phí.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản
lý; gắn kết THTK, CLP với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tăng cường
phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP
a) Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải
cách hành chính, gắn với THTK, CLP trong các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện
đại hóa quản lý hành chính nhà nước thông qua việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt
động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet.
- Thực hiện nghiêm cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
- Đổi mới phương thức, lề lối làm việc, tăng cường
ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân. Xử lý dứt điểm các phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và cập
nhật, công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử
của Bộ; kịp thời khen thưởng những tổ chức, cá nhân, đơn vị làm tốt và xử lý
nghiêm khắc những cá nhân, đơn vị không thực hiện đúng theo quy định hoặc có
hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong phục vụ nhân dân.
b) Các đơn vị triển khai có hiệu quả pháp luật
THTK, CLP gắn với công tác phòng chống tham nhũng; đặc biệt chú trọng đề ra các
biện pháp cụ thể để siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, tăng cường tính
công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ.
c) Tăng cường phối hợp triển khai việc THTK, CLP giữa
các đơn vị; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên
để thực hiện có hiệu quả công tác THTK, CLP. Ngoài ra, cần tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan truyền thông, báo chí để đẩy mạnh hơn
nữa công tác tuyên truyền về THTK, CLP, trong đó tập trung vào giới thiệu những
điển hình trong tổ chức THTK, CLP; phản ánh tình trạng lãng phí nhằm kịp thời
phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về THTK, CLP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình tổng thể về THTK, CLP năm
2018 và Chương trình tổng thể về THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ LĐTBXH,
thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2018 của đơn
vị mình, chỉ đạo việc xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2018 của đơn vị cấp
dưới trực thuộc (nếu có). Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi đơn vị phải cụ
thể hóa các Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm và yêu cầu
chống lãng phí của mình, lĩnh vực được giao phụ trách; xác định rõ nhiệm vụ trọng
tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được Mục tiêu, chỉ
tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu
đơn vị trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin
phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có
hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây
dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2018; thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình
THTK, CLP trong phạm vi quản lý.
c) Thực hiện công khai trong THTK, CLP đặc biệt là
công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng cao chất
lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK, CLP đảm bảo đánh giá chính
xác kết quả THTK, CLP, góp Phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương
trình tổng thể của Bộ về THTK, CLP và tổng hợp trong Báo cáo THTK, CLP hàng năm
để gửi Bộ tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Nhà xuất bản Lao động Xã hội có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực
hiện Chương trình THTK, CLP năm 2018 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với
Chương trình THTK, CLP năm 2018 của Chính phủ, trong đó, cụ thể hóa các Mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn
và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện
pháp cần thực hiện để đạt được Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm
2018.
4. Thanh tra Bộ tăng cường công tác thanh tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định của Luật
THTK, CLP, trong đó cần tập trung vào các lĩnh vực nêu tại điểm
a, Khoản 5 Mục III.
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính tăng cường kiểm tra việc
việc xây dựng, ban hành và triển khai Chương trình THTK, CLP của đơn vị theo
Chương trình tổng thể của Bộ về THTK, CLP và việc thực hiện các quy định của
pháp luật về THTK, CLP.
6. Thời hạn và chế độ báo cáo
6.1. Báo cáo kết quả THTK, CLP theo định kỳ hằng
năm trước ngày 20/01 năm sau liền kề.
6.2. Báo cáo tình hình xây dựng Chương trình tổng
thể THTK, CLP năm 2018 trước ngày 15/5/2018.
6.3. Nội dung, mẫu biểu báo cáo: Thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính)./.