|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 35/2017/QĐ-TTg sửa đổi 75/2013/QĐ-TTg chế độ chính sách quy tập hài cốt liệt sĩ
|
Số hiệu:
|
35/2017/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
25/07/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Bồi dưỡng tối đa 10 triệu đồng khi thông tin đúng mộ liệt sĩ
Quyết định 35/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 75/2013/QĐ-TTg về chế độ, chính sách, công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ có hiệu lực từ ngày 10/9/2017.Theo đó, người cung cấp thông tin về liệt sĩ được bồi dưỡng các mức sau:
- 3 triệu đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được 01 hài cốt liệt sĩ;
- 5 triệu đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 02 đến 05 hài cốt liệt sĩ;
- 10 triệu đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 06 hài cốt liệt sĩ trở lên;
(Hiện nay quy định mức 2 triệu đồng/đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được ít nhất là 01 hài cốt liệt sĩ).
Ngoài ra, Quyết định 35/2017/QĐ-TTg cũng tăng mức bồi dưỡng cho những người trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (đối tượng), cụ thể như sau:
- 500 nghìn đồng/người tiền bồi dưỡng sức khỏe (mức hiện hành 280 nghìn đồng/người).
- 220 nghìn đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ (mức hiện hành 100 nghìn đồng/người).
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2017/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 7 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2013/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM
2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM NHIỆM VỤ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP
ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
về phiên họp thường kỳ tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính
sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập
hài cốt liệt sĩ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức,
cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
1. Điểm đ
khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“đ) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người
(không quá 02 lần/năm)”.
2. Điểm b,
điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như
sau:
“b) Bồi dưỡng trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc,
quy tập hài cốt liệt sĩ: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ.
Trong thời gian làm nhiệm vụ nếu hưởng tiền bồi dưỡng thì thôi hưởng chế độ
công tác phí;
c) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người
(không quá 02 lần/năm);
đ) Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật
theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này”.
3. Khoản 1
Điều 4 được sửa đổi như sau:
“1. Chế độ sinh hoạt phí: Mức 220.000 đồng/người/ngày
thực tế khi trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt
liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Trường hợp hưởng chế độ sinh hoạt phí thì
không hưởng chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định đối với cán bộ, công chức đi
công tác trong nước”.
4. Điểm a
khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“a) Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế được huy động
làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước”.
5. Điểm a
khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Được bồi dưỡng mức 3.000.000 đồng đối với thông
tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được 01 hài cốt liệt sĩ; mức 5.000.000 đồng đối
với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 02 đến 05 hài
cốt liệt sĩ; mức 10.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập
được mộ tập thể có từ 06 hài cốt liệt sĩ trở lên”.
6. Khoản 1
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các đội tìm kiếm, quy tập làm nhiệm vụ tìm kiếm,
quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước được bảo đảm:
a) Trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời
sống theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Chi bảo đảm xăng dầu;
c) Kinh phí làm nhà tạm mức 150.000.000 đồng/nhà/đội;
d) Chi cất bốc mộ liệt sĩ có hài cốt mức 1.000.000
đồng/mộ;
đ) Chi sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô mức
40.000.000 đồng/xe/năm;
e) Chi hỗ trợ cho Ban công tác đặc biệt, Ban chuyên
trách cấp tỉnh của Bạn làm lễ tiễn hài cốt liệt sĩ mức 30.000.000 đồng/lần,
không quá 02 lần/năm;
g) Chi hỗ trợ vận động nhân dân nước Bạn mức
30.000.000 đồng/đội/năm đối với một tỉnh Bạn;
h) Chi mua thuốc phòng và chữa bệnh thông thường mức
20.000.000 đồng/đội/năm (ngoài nguồn thuốc Bộ Quốc phòng cấp theo chế độ);
i) Chi mua quà đối ngoại khi sang nước Bạn phối hợp
triển khai nhiệm vụ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/đội/năm đối với một
tỉnh Bạn;
k) Chi thanh toán viện phí, vận chuyển bệnh nhân;
mua thiết bị lọc nước; lệ phí hộ chiếu, các phí, lệ phí khác; thuê phương tiện,
đền bù thiệt hại về công trình, cây cối, hoa màu (nếu có) trong quá trình làm
nhiệm vụ;
l) Chi mua dụng cụ phục vụ đào bới (cuốc, xẻng, xà
beng, dao, rựa và các vật dụng khác) mức 10.000.000 đồng/đội/năm”.
7. Điểm a
khoản 2 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“a) Trang bị, phương tiện thực hiện theo quy định tại
Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định này”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 9 năm 2017.
2. Những trang phục chuyên dùng bằng hiện vật đối với
quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng biên chế ở các đội tìm kiếm, quy tập;
trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống bảo đảm cho đội tìm kiếm,
quy tập; trang bị, phương tiện bảo đảm cho Ban chỉ đạo, Ban công tác đặc biệt, Ủy
ban chuyên trách, Văn phòng, cơ quan Thường trực, cơ quan chuyên môn các cấp
quy định trong Phụ lục I, II và Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg vẫn còn niên hạn sử dụng, được
áp dụng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II và Phụ lục III, ban hành kèm
theo Quyết định này.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh, quản lý, sử dụng
bảo đảm chặt chẽ, đúng mục đích, có hiệu quả đối với xe ô tô UOAT, xe Xitec chở
xăng dầu đã cấp theo Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, nay không còn trang bị cho các
Đội tìm kiếm, quy tập theo Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 66/2014/TTLT-BQP-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với
tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có tránh nhiệm hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRANG PHỤC CHUYÊN DÙNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI
QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG BIÊN CHẾ Ở CÁC ĐỘI TÌM KIẾM, QUY TẬP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
1. Đối tượng làm nhiệm vụ ở trong nước
|
TT
|
Mặt hàng
|
Số lượng
|
Niên hạn
|
|
01
|
Võng KapoRông + dây
|
01 cái
|
03 năm
|
|
02
|
Tăng Vininon
|
01 cái
|
02 năm
|
|
03
|
Giầy vải cao cổ màu xanh
|
02 đôi
|
01 năm
|
|
04
|
Ủng cao su
|
01 đôi
|
01 năm
|
|
05
|
Bít tất
|
02 đôi
|
01 năm
|
|
06
|
Găng tay bảo hộ lao động
|
05 đôi
|
01 năm
|
|
07
|
Khẩu trang
|
10 cái
|
01 năm
|
|
08
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
02 bộ
|
01 năm
|
|
09
|
Găng tay cao su
|
05 đôi
|
01 năm
|
2. Đối tượng làm nhiệm vụ ở ngoài nước
|
Đối tượng
|
Mặt hàng
|
Số lượng
|
Niên hạn
|
|
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
|
Quần áo ký giả
|
01 bộ
|
03 năm
|
|
Quần áo thường phục
|
01 bộ
|
01 năm
|
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
02 bộ
|
01 năm
|
|
Công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh
sĩ
|
Quần áo thường phục
|
02 bộ
|
01 năm
|
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
02 bộ
|
01 năm
|
|
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên
chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Áo ấm
|
01 cái
|
02 năm
|
|
Giầy da thường phục
|
01 đôi
|
01 năm
|
|
Giầy vải
|
02 đôi
|
01 năm
|
|
Ủng cao su
|
01 đôi
|
01 năm
|
|
Dép lê nhựa
|
01 đôi
|
01 năm
|
|
Mũ mềm
|
02 cái
|
01 năm
|
|
Bít tất
|
02 đôi
|
01 năm
|
|
Găng tay bảo hộ lao động
|
05 đôi
|
01 năm
|
|
Găng tay cao su
|
05 đôi
|
01 năm
|
|
Khẩu trang
|
10 cái
|
01 năm
|
|
Tăng Vininon
|
01 cái
|
01 năm
|
|
Võng KapoRông + dây
|
01 cái
|
03 năm
|
|
Quần áo mưa
|
01 bộ
|
01 năm
|
|
Túi du lịch thay ba lô
|
01 cái
|
02 năm
|
|
Bi-đông 1 lít + ca
|
01 cái
|
04 năm
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DỤNG, HẬU CẦN, ĐỜI
SỐNG BẢO ĐẢM CHO ĐỘI TÌM KIẾM, QUY TẬP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên trang bị
|
Đơn vị tính
|
Số Lượng/đội
|
Niên hạn
|
|
A
|
Xe ô tô, xe mô tô
|
|
|
|
|
01
|
Xe ô tô tải loại 3,5 tấn (hai cầu)
|
Chiếc
|
02
|
|
|
02
|
Xe ô tô tải loại 1,5 tấn (hai cầu)
|
Chiếc
|
02
|
|
|
03
|
Xe ô tô cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
|
|
04
|
Xe ô tô chỉ huy (hai cầu, gầm cao)
|
Chiếc
|
01
|
|
|
05
|
Xe ô tô bán tải chở hài cốt (hai cầu, gầm cao)
|
Chiếc
|
02
|
|
|
06
|
Xe mô tô
|
Chiếc
|
05
|
|
|
B
|
Phương tiện chuyên dụng
|
|
|
|
|
01
|
Máy xúc, đào, ủi, gạt đa năng
|
Chiếc
|
01
|
|
|
02
|
Ra đa xuyên đất
|
Chiếc
|
01
|
-
|
|
03
|
Máy dò mìn
|
Chiếc
|
01
|
|
|
04
|
Máy định vị
|
Chiếc
|
01
|
|
|
05
|
Máy Camera nhìn nước dò tìm
|
Chiếc
|
01
|
|
|
C
|
Phương tiện phục vụ thông tin tuyên truyền
|
|
|
|
|
01
|
Máy Camera kỹ thuật số
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
02
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
03
|
Laptop + Máy in
|
Bộ
|
01
|
05 năm
|
|
D
|
Phương tiện hậu cần, đời sống
|
|
|
|
|
01
|
Nhà tạm
|
Nhà
|
01
|
05 năm
|
|
02
|
Máy phát điện 3,5 KW
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
03
|
Ti vi
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
04
|
Radio
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
05
|
Máy lọc nước
|
Chiếc
|
01
|
03 năm
|
|
06
|
Nhà bạt Tiểu đội
|
Nhà
|
03
|
03 năm
|
|
07
|
Téc Inox đựng nước
|
Chiếc
|
01
|
05 năm
|
|
08
|
Bàn ghế xếp
|
Bộ
|
01
|
03 năm
|
|
09
|
Phản gỗ/người
|
Chiếc
|
01
|
02 năm
|
|
10
|
Xô xách nước
|
Chiếc
|
07
|
02 năm
|
|
11
|
Chậu giặt
|
Chiếc
|
07
|
02 năm
|
|
12
|
Thùng gánh nước
|
Đôi
|
03
|
02 năm
|
|
13
|
Đèn bão
|
Chiếc
|
07
|
02 năm
|
|
14
|
Can nhựa loại 20 lít
|
Chiếc
|
05
|
02 năm
|
|
15
|
Can gùi loại 17 lít
|
Chiếc
|
03
|
02 năm
|
|
16
|
Dây điện
|
Mét
|
50
|
03 năm
|
|
17
|
Dụng cụ nấu
|
Bộ
|
Chủng loại, số lượng,
niên hạn theo biên chế của từng đội
|
|
18
|
Dụng cụ chia
|
Bộ
|
|
Đ
|
Vật chất xăng dầu
|
|
|
|
|
01
|
Phuy đựng xăng (200 lít)
|
Chiếc
|
03
|
03 năm
|
|
02
|
Bình bọt chữa cháy
|
Bình
|
02
|
03 năm
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM CHO BAN CHỈ ĐẠO,
BAN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT, ỦY BAN CHUYÊN TRÁCH, VĂN PHÒNG, CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC, CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên trang bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng trang
bị/01 đơn vị
|
|
Văn phòng Ban
chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Cơ quan chuyên môn
|
|
BQP
|
Quân khu
|
Cấp tỉnh
|
|
1
|
Xe ô tô chỉ huy (hai cầu, gầm cao)
|
Chiếc
|
02
|
01
|
01
|
|
2
|
Xe ô tô 16 chỗ
|
Chiếc
|
01
|
01
|
0
|
|
3
|
Laptop + Máy in đồng bộ
|
Bộ
|
10
|
02
|
02
|
|
4
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
5
|
Đèn chiếu
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
6
|
Máy Camera kỹ thuật số
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
7
|
Máy Photocopy
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
8
|
Máy điện thoại
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
9
|
Máy Fax
|
Chiếc
|
01
|
01
|
01
|
|
10
|
Bàn ghế làm việc
|
Bộ
|
10
|
04
|
04
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Chiếc
|
10
|
05
|
05
|
* Tùy theo khả năng bố trí kinh phí hàng năm để
trang bị từng bước cho phù hợp./.
Quyết định 35/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 75/2013/QĐ-TTg quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 35/2017/QĐ-TTg ngày 25/07/2017 sửa đổi Quyết định 75/2013/QĐ-TTg quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2017
Ban hành:
25/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2017
Ban hành:
03/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2016
Ban hành:
11/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2016
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
25/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2018
Ban hành:
09/04/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2013
Ban hành:
14/12/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2013
8.728
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|