|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2646/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 10 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ VÀ CHI HỘI NGHỊ TRONG CÁC ĐƠN
VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô
tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, mức
chi công tác phí và chi hội nghị trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 784/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về tiêu chuẩn, mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị phí sử dụng
ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính (Vụ HCSN);
- Lưu VT, Vụ KHTC.Hn.50.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QUY ĐỊNH
TIÊU
CHUẨN, MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ VÀ CHI HỘI NGHỊ TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2646/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quyết định này quy định cụ thể một số tiêu chuẩn
và mức chi công tác phí và chi hội nghị trong các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
- Đối với các khoản chi tiêu công tác phí và chi hội
nghị từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, nguồn
thu từ hoạt động dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí khác
theo quy định của pháp luật (nếu có), định mức chi tiêu được áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị, trừ các trường hợp được quy định theo điều ước quốc tế, thỏa thuận
tài trợ, văn bản ghi nhớ, văn kiện dự án được phê duyệt hoặc theo quy định cụ
thể của nhà tài trợ.
2. Đối tượng áp dụng:
Các quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học công nghệ công
lập và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
công tác phí, chi hội nghị
1. Việc cử cán bộ đi công tác hoặc tổ chức các cuộc
họp, hội nghị phải căn cứ vào kế hoạch, chương trình công tác, nội dung hoạt động
thuộc các đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Để sử dụng tiết kiệm kinh phí trong phạm vi dự
toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem
xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (cả về số lượng người và thời gian đi
công tác) bảo đảm đúng yêu cầu nội dung công việc.
3. Để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách,
các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm tổ chức hội nghị một cách
hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội
nghị toàn quốc; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý để
giảm bớt số lượng hội nghị; quyết định số lượng người tham dự hội nghị phải
đúng thành phần, đúng mục đích, yêu cầu nội dung của hội nghị; không được tổ chức
liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ; không chi các hoạt động kết hợp
tham quan, nghỉ mát; không chi quà tặng, quà lưu niệm.
4. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực
hiện theo đúng tiêu chuẩn và mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị quy định
tại Quyết định này, trong trường hợp đặc biệt cần phải áp dụng mức chi cao hơn
thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đã được Nhà
nước trang bị, các cơ quan, đơn vị phải sử dụng tối đa các tài sản của đơn vị
mình (như xe ô tô, hội trường, phòng họp, các trang thiết bị khác) để phục vụ
công tác và tổ chức hội nghị; hạn chế đến mức thấp nhất việc đi thuê phương tiện
đi công tác, hoặc thuê địa điểm, thiết bị để tổ chức hội nghị.
6. Việc thanh quyết toán công tác phí, chi phí tổ
chức hội nghị phải căn cứ trên dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có đầy
đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định. Quá trình kiểm tra nếu phát hiện
những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định
này thì cơ quan kiểm tra có quyền xuất toán và yêu cầu thu hồi nộp trả ngân
sách. Người ra lệnh chi sai có trách nhiệm phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi
sai cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 3. Tiêu chuẩn và mức chi
công tác phí
1. Tiêu chuẩn và mức chi phương tiện đi công tác
a) Về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đi công tác trong
nước:
Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đi công tác trong nước
được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu
chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ, cụ thể như sau:
- Các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ
1,25 trở lên được trang bị xe ô tô phục vụ công tác. Các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm bảo đảm xe ô tô phục vụ công tác theo tiêu chuẩn quy định.
- Các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ
0,7 đến dưới 1,25 được sử dụng xe ô tô dùng chung phục vụ công tác. Trường hợp
cơ quan, đơn vị không thể bố trí xe ô tô theo tiêu chuẩn thì được phép thuê xe
ô tô để đi công tác, mức thanh toán tương đương với giá cước của các hãng xe
taxi phổ biến trên thị trường (đối với trường hợp cả đi và về trong phạm vi 100
km) hoặc theo giá lựa chọn cạnh tranh (đối với trường hợp cả đi và về vượt quá
100 km hoặc thuê xe dịch vụ theo ngày).
b) Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi
công tác, khoản tiền tự túc phương tiện đi công tác
- Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng
xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký
thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán
kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số
159/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô
tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có
tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều này thì sử dụng phương tiện xe khách công cộng khi đi công tác; mức thanh
toán theo giá ghi trên vé hoặc hóa đơn mua vé. Trường hợp đi công tác cách trụ
sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15
km trở lên (đối với các xã còn lại) thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện
bằng 0,2 lít xăng/km (tính giá xăng tại thời điểm đi công tác) theo số ki lô
mét đi thực tế.
Trường hợp cán bộ, công chức đã được bố trí đi cùng
xe ô tô với các cán bộ có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác (quy định ở
trên), thì người đi công tác không được thanh toán tiền khoán tiền tự túc
phương tiện. Nếu phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị bố trí
phương tiện không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công
tác thanh toán khoản tiền khoán tự túc phương tiện thì người đi công tác phải nộp
lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị, đồng thời phải bị xử lý kỷ
luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
c) Về tiêu chuẩn mua vé máy bay hoặc tàu hỏa đi
công tác trong nước:
- Vé máy bay hạng ghế thương gia dành cho đối tượng
là Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
- Vé máy bay hạng ghế thường dành cho các cán bộ
lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến 1,25 và cán bộ là chuyên viên cao
cấp.
- Vé tàu hỏa dành cho các chức danh cán bộ còn lại.
- Cán bộ, công chức không đủ tiêu chuẩn đi công tác
bằng phương tiện máy bay nhưng do yêu cầu cấp thiết của công việc, cần rút ngắn
thời gian công tác đề nghị được đi bằng máy bay, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
xem xét, quyết định trong phạm vi dự toán được duyệt.
2. Tiêu chuẩn và mức chi phụ cấp lưu trú:
a) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác
làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú (áp dụng cho cả
những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển) cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp đi công tác ngắn ngày (trong
vòng 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người.
- Đối với những trường hợp đi công tác dài ngày
(trên 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người.
- Trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp
có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo
thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để
thanh toán chi trả cho người đi công tác.
b) Đi công tác tại các địa bàn vùng núi cao, vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn (vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở
lên); các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thành phố là đô thị loại
I thuộc tỉnh:
- Đối với trường hợp đi công tác ngắn ngày (trong
vòng 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người.
- Đối với những trường hợp đi công tác dài ngày
(trên 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác tại các vùng còn lại:
- Đối với trường hợp đi công tác ngắn ngày (trong
vòng 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người.
- Đối với những trường hợp đi công tác dài ngày
(trên 20 ngày) mức phụ cấp lưu trú được thanh toán tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người.
d) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về
trong ngày), cách trụ sở cơ quan từ 30 km trở lên thì được thanh toán phụ cấp
lưu trú bằng 50% mức chi quy định tại điểm a, b, c nêu trên.
3. Tiêu chuẩn và mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại
nơi đến công tác:
a) Đối với Bộ trưởng được thanh toán mức giá thuê
phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn 01 người/phòng (không phân biệt nơi đến công tác). Trường hợp
không có hóa đơn hợp pháp thì mức khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người
(không phân biệt nơi đến công tác).
b) Đối với các Thứ trưởng, Tổng cục trưởng và các
cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc
trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh được thanh toán mức giá
thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại được thanh toán mức
giá thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 1.100.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn 01 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người.
c) Đối với các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức
vụ từ 0,7 đến dưới 1,25 và các cán bộ là chuyên viên cao cấp:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc
trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh được thanh toán mức giá
thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng,
theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 450.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại được thanh toán
mức giá thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng,
theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại huyện, thị
xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh
và không quá 300.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các vùng còn lại.
d) Đối với các cán bộ công chức còn lại:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc
trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh được thanh toán mức giá
thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng,
theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 400.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại được thanh toán
mức giá thuê phòng ngủ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng,
theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. Trường hợp không có hóa đơn hợp pháp thì mức
khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại huyện, thị
xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh
và không quá 250.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các vùng còn lại.
đ) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành
công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy
bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của
nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo
hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ
tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền thuê khoán phòng nghỉ
trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các
phương tiện đi lại khác.
e) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn
công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức
giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức thuê phòng của những
người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).
g) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức
danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng, thì người đi
công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu
chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo
tiêu chuẩn 02 người/phòng.
h) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo
hóa đơn thực tế nêu trên đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
4. Đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên
cơ quan, đơn vị:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối
hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị
đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì
đoàn công tác có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi phí có liên quan
cho đoàn công tác gồm:
Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê
phòng nghỉ tại nơi đến công tác cho cán bộ đi công tác trong đoàn. Cơ quan, đơn
vị cử người đi công tác không thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ
quan, đơn vị mình cử đi công tác để tránh trùng lặp.
b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên
ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập
trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính
trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu
trách nhiệm chi phí đi lại cho người đi công tác trong đoàn; cơ quan, đơn vị cử
người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê
phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.
c) Văn bản trưng tập (giấy mời, công văn mời) cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công
tác phải ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác
của mỗi cơ quan, đơn vị.
5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với các bộ phải thường xuyên đi công tác lưu động
trên 10 ngày/tháng (như: văn thư, kế toán giao dịch,...) được khoán tiền công
tác phí theo tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 500.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Các điều kiện để được
thanh toán công tác phí
1. Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
2. Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác
theo yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; hoặc cử tham gia đoàn công tác có liên quan đến
công việc chuyên môn theo giấy mời của cơ quan, đơn vị chủ trì dự án, nhiệm vụ.
3. Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại
Điều 10 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán
công tác phí:
a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế,
nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng.
b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung
dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học.
c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi
công tác.
d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt
phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 5. Nội dung chi và mức chi
tổ chức hội nghị
1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội
dung sau:
a) Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội
nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm hoặc có nhưng không
đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng
họp trực tiếp phục vụ hội nghị.
b) Chi tiền văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu,
văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị.
c) Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng
viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán
triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người
có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.
d) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi
nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương
tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự.
đ) Chi giải khát giữa giờ.
e) Chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không trong
danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp: Tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại.
g) Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế
do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các
đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp
trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung.
h) Các khoản chi khác như: Chi làm thêm giờ, mua
thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản chi khác liên
quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.
2. Mức chi tổ chức hội nghị:
a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo
cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức
chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ
Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách
nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo
cáo viên theo mức chi quy định tại Điều 3 và ghi rõ trong giấy
mời giảng viên, báo cáo viên.
c) Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/buổi (nửa
ngày)/đại biểu.
d) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời
không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Hội nghị tổ chức tại địa điểm nội thành của thành
phố trực thuộc trung ương: 200.000 đồng/ngày/người hoặc 100.000 đồng/buổi (nửa
ngày)/người.
- Hội nghị tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị
của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người
hoặc 75.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
đ) Chi bù thêm phần chênh lệch tiền ăn giữa mức chi
thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú
của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp: mức bù chênh lệch tối đa không vượt quá 30% mức hỗ trợ tiền ăn bằng tiền
cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo quy định tại điểm d nêu trên.
e) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ, và tiền phương
tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: thực hiện theo quy định
tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
g) Chi làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC
ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ và Tài chính hướng dẫn thực hiện
chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức,
viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 6. Các điều kiện để được
thanh toán chi hội nghị
1. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng
theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có), cụ thể như sau:
- Hội nghị chuyên đề từ một buổi làm việc đến 1
ngày; đối với những đề tài, đề án, dự án lớn, có tính chất phức tạp thì có thể
kéo dài thời gian hơn, nhưng cũng không quá 2 ngày.
- Hội nghị tập huấn, triển khai, tổng kết nhiệm vụ
công tác chuyên môn từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề.
Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì
thời gian mở lớp thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Chứng từ thanh toán:
a) Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Quyết định triệu tập hoặc giấy mời của cơ quan,
đơn vị tổ chức hội nghị, trong đó nêu rõ nội dung, địa điểm, thời gian tổ chức
hội nghị và thành phần mời tham dự hội nghị.
c) Đối với các khoản chi phí thuê mướn phục vụ hội
nghị (như thuê hội trường; thuê trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội
nghị; in sao tài liệu; mua sắm văn phòng phẩm; thuê xe đưa đón đại biểu...): phải
có hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn thanh toán của tổ chức cung cấp dịch
vụ; trường hợp chi phí dịch vụ dưới mức 200.000 đồng thì có thể sử dụng biên
lai hoặc giấy biên nhận của người cung cấp dịch vụ làm căn cứ thanh toán. Không
thanh toán kinh phí thuê hội trường, phòng họp nếu đơn vị có hội trường, phòng
họp đủ chỗ cho số cán bộ thuộc thành phần tham dự.
d) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo
cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Căn cứ vào bảng kê
danh sách giảng viên, báo cáo viên, số buổi trình bày, số tiền thanh toán theo
buổi và chữ ký nhận tiền của giảng viên, báo cáo viên (được Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị tổ chức hội nghị phê duyệt).
đ) Chi giải khát giữa giờ: Phải có danh sách đại biểu
tham dự và chứng từ mua nước uống, bánh kẹo hoặc hoa quả sử dụng trong cuộc họp
và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phê duyệt làm căn cứ thanh
toán.
e) Chi hỗ trợ tiền nghỉ, hỗ trợ tiền phương tiện đi
lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Chứng từ thanh toán theo quy định
tại Khoản 3 Điều 4 của Quyết định này.
g) Chi hỗ trợ tiền ăn theo hình thức khoán: Căn cứ
vào bảng kê danh sách đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp; số ngày tham dự; số
tiền thanh toán và chữ ký nhận tiền của đại biểu (được Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị tổ chức hội nghị phê duyệt).
h) Chi bù thêm phần chênh lệch: Phải có danh sách đại
biểu là khách mời thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp; số ngày tham dự; số tiền thu từ công tác phí; số tiền bù chênh lệch và
chứng từ thanh toán chi tổ chức ăn thực tế (được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ
chức hội nghị phê duyệt) làm căn cứ thanh toán.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ
chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo quy định của nhà nước và định
mức ban hành theo Quyết định này.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
khoa học công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức khoa học công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên được quyết định mức chi công tác phí, chi hội nghị từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên kinh phí thực hiện tự chủ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi ban hành
theo Quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt
động của đơn vị.
Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên
(kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị theo mức chi (tối đa) quy định cụ thể tại Quyết định này.
3. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức khoa học công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học công nghệ công lập do Nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên: Mức chi công tác phí, chi hội nghị tối đa bằng mức
quy định tại Quyết định này.
4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định
này thì thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung chi công tác phí, chi hội nghị của
các nhiệm vụ, dự án thực hiện theo các quy định tại Quyết định này trong các
trường hợp sau:
a) Các nội dung đã được phê duyệt dự toán nhưng
chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
b) Các nội dung chi công tác phí, chi hội nghị của
các nhiệm vụ, dự án chưa được phê duyệt dự toán.
2. Riêng năm 2017, các cơ quan, đơn vị tự rà soát điều
chỉnh số người, số ngày đi công tác và tổ chức hội nghị để đảm bảo không vượt
quá dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trong phạm vi dự toán
ngân sách đã giao.