|
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
|
Số:
23/2008/QĐ-UBND
|
Điện
Biên Phủ, ngày 22 tháng 12 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐIỆN BIÊN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12
năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh thú y được Ủy ban thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số: 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng
dẫn một số điều của Pháp lệnh thú y;
Thực hiện Công văn số: 1569/TTg-NN, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ
trợ đối với nhân viên thú y cấp xã; Công văn số: 16311/BTC-NSNN, ngày
28/11/2007 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên
thú y cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số: 145/2007/NQ-HĐND kỳ họp thứ 15, Khóa XII ngày 12 tháng 12
năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp
xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Liên ngành Nông nghiệp &PTNT - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện
Biên như sau:
1. Chức năng,
nhiệm vụ của nhân viên thú y xã
a. Chức năng:
Thú y xã là một bộ phận trực thuộc và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của
UBND xã, phường, thị trấn; tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn về kế hoạch phòng,
chống dịch bệnh trên địa bàn và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Trạm thú y huyện, thị xã, thành phố.
b. Nhiệm vụ:
- Tham mưu
với UBND xã, phường, thị trấn về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn
gia súc, gia cầm; tổ chức hướng dẫn, vận động, tuyên truyền nhân dân thực hiện
các nội quy, quy định về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại địa bàn xã.
- Theo dõi,
phát hiện và báo cáo ngay UBND xã, Trạm thú y huyện khi thấy dịch bệnh ở gia
súc, gia cầm và các động vật khác tại địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Trực tiếp
chỉ đạo, tổ chức cho thú y viên thôn bản triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh cho
đàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Trạm thú y huyện, thị, thành phố.
- Thực hiện
giám sát dịch bệnh, kiểm soát giết mổ động vật tại địa bàn xã, kiểm tra vệ sinh
thú y theo uỷ quyền và hướng dẫn của Trạm thú y.
- Tiếp nhận,
bảo quản, sử dụng vật tư thiết bị không để thất thoát, lãng phí nhằm phục vụ
cho công tác phòng , chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Thực hiện
báo cáo định kỳ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý; báo
cáo kinh phí phòng chống dịch và các hoạt động khác có liên quan với UBND xã và
Trạm thú y huyện.
2. Số lượng
nhân viên thú y cấp xã.
Mỗi xã,
phường, thị trấn được hợp đồng 01 nhân viên thú y xã (một người). Ưu tiên cán
bộ có bằng cấp chuyên môn về chăn nuôi, thú y từ Trung cấp trở lên về công tác
tại các xã, phường, thị trấn.
Trường hợp
không có cán bộ đạt tiêu chuẩn nêu trên, UBND xã, phường, thị trấn hợp đồng người
có hộ khẩu thường trú tại địa bàn đã qua các lớp đào tạo, tập huấn về Thú y có
chứng chỉ hành nghề Thú y, có năng lực, kinh nghiệm hoạt động thú y ở xã,
phường, thị trấn.
3. Mức hỗ trợ
nhân viên thú y cấp xã:
Mức hỗ trợ
đối với nhân viên thú y xã là: 200.000 đồng/người/tháng (Hai trăm ngàn đồng
chẵn).
4. Nguồn kinh
phí chi trả chính sách hỗ trợ cho nhân viên thú y cấp xã được bố trí từ nguồn
ngân sách địa phương theo dự toán hàng năm.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo UBND các
huyện, thị xã, thành phố, Chi cục Thú y tổ chức xây dựng mạng lưới thú y xã và
triển khai thực hiện các nội dung trên đảm bảo chức năng, nhiệm vụ của thú y
cấp xã.
3. Sở Tài
chính: Cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh để thực hiện theo chính sách
được duyệt;
2. UBND các
huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng kế
hoạch kinh phí hàng năm báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét,
phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm.
- Chỉ đạo cấp
xã thực hiện tốt công tác thú y trên địa bàn đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009;
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CHỦ TỊCH
Đinh Tiến Dũng
|