|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
173/QĐ-UBND
|
Tây
Ninh, ngày 31 tháng 01 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 744/QĐ-UBND NGÀY 04/4/2014
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày
23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP
ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1927/QĐ-UBND
ngày 26/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc thành lập Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh Tây Ninh;
Xét đề nghị của Hội đồng quản lý
Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 09/TTr-QBVMT ngày 11 tháng
12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi
trường tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 744/QĐ-UBND ngày 04/4/2014
của UBND tỉnh Tây Ninh, cụ thể:
1. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Mục tiêu hoạt động
Thực hiện chức năng nhận vốn từ ngân
sách, vốn tài trợ, viện trợ, các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường, các
khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong, ngoài
nước và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để tài trợ, cho vay với
lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các dự án đầu tư cho các
chương trình dự án về phòng chống khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
2. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Vốn hoạt động bổ sung
hàng năm
1. Tiền bổ sung từ ngân sách của tỉnh
dành cho hoạt động quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Nguồn kinh phí này
được xác định trong kế hoạch ngân sách hàng năm và cấp cho Quỹ Bảo vệ môi
trường tỉnh;
2. Phí bảo vệ môi trường của các tổ
chức cá nhân nộp theo quy định tại Điều 149 của Luật Bảo vệ môi trường;
3. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày
16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
4. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP
ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản;
5. Các khoản bồi thường cho nhà nước
về thiệt hại môi trường thu vào ngân sách nhà nước;
6. Tiền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
7. Vốn thu hồi nợ gốc các khoản vay;
8. Các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy
thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
9. Các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường”.
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 32 như sau:
“Điều 32. Phân phối chênh lệch thu
chi tài chính
“1. Chênh lệch thu chi của Quỹ được
phân phối theo thứ tự như sau:
a) Bù đắp lỗ lũy kế của các năm
trước nếu có; Bù đắp các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm
của Quỹ sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan
theo quy định của pháp luật;
b) Trích 30% vào Quỹ Đầu tư phát
triển;
c) Trích tối đa không quá 03 tháng
lương thực hiện vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi;
d) Số còn lại sau khi trích lập các
quỹ trên sẽ được trích tiếp vào Quỹ Đầu tư phát triển”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, sửa đổi, bổ sung Quyết định số
744/QĐ-UBND ngày 04/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và
Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP; CVK;
- Lưu: VT, VP.
(Dương Thảo 2020 Quỹ BVMT)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Chiến
|