|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
12/2022/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Trần Anh Thư
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2022/QĐ-UBND
|
An
Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn
cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn
cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung
giá rừng;
Căn
cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng
5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên
đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
50/TTr-SNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng
sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh An Giang.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Áp
dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên
quan đến quản lý, xác định và áp dụng khung giá các loại rừng cho các huyện,
thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều
3. Khung giá các loại rừng
1.
Khung giá các loại rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy
định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá
rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2.
Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang là căn cứ để sử dụng đối với
các trường hợp thực hiện các quy định tại Điều 91 của Luật Lâm
nghiệp.
3.
Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Chi
tiết khung giá các loại rừng cho các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa
bàn tỉnh theo các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
a)
Phụ lục I: Khung giá các loại rừng tự nhiên, được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này.
b)
Phụ lục II: Khung giá các loại rừng trồng dưới 5 năm, được quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này.
c)
Phụ lục III: Khung giá các loại rừng trồng từ năm thứ 5, được quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
d)
Phụ lục IV: Phương xác xác định khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng.
đ)
Phụ lục V: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng tự nhiên.
e)
Phụ lục VI: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng trồng.
Điều
4. Điều kiện để điều chỉnh khung giá
Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các
trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành
liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.
Điều
5. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng
1.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a)
Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan về
Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng, thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
b)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá các loại rừng trong
trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành
liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên theo quy định của pháp luật.
c)
Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.
2.
Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá các loại rừng trong trường hợp có biến
động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời
gian sáu (06) tháng trở lên theo quy định của pháp luật.
3.
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên
quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài
chính trong quá trình triển khai thực hiện.
4.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu
hồi rừng trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung có liên quan theo quy định.
Điều
6. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
Điều
7. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
12/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Phụ lục I
KHUNG GIÁ
CÁC LOẠI RỪNG TỰ NHIÊN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
TT
|
Trạng thái rừng
|
Khung trữ lượng
|
Giá rừng tự nhiên
|
Giá cây đứng
|
Quyền sử dụng rừng
|
|
I
|
RỪNG
ĐẶC DỤNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
24,813
|
0,000
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
53,433
|
28,620
|
24,813
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
53,433
|
28,620
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
167,910
|
143,097
|
24,813
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
167,910
|
143,097
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
311,010
|
286,197
|
24,813
|
|
2
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đá
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
24,813
|
0,000
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
46,983
|
22,170
|
24,813
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
46,983
|
22,170
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
135,657
|
110,844
|
24,813
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
135,657
|
110,844
|
24,813
|
|
Cao nhất
|
246,499
|
221,686
|
24,813
|
|
I
|
RỪNG
PHÒNG HỘ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
24,798
|
0,000
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
53,418
|
28,620
|
24,798
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
53,418
|
28,620
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
167,895
|
143,097
|
24,798
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
167,895
|
143,097
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
310,995
|
286,197
|
24,798
|
|
2
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đá
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
24,798
|
0,000
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
46,968
|
22,170
|
24,798
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
46,968
|
22,170
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
135,642
|
110,844
|
24,798
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
135,642
|
110,844
|
24,798
|
|
Cao nhất
|
246,484
|
221,686
|
24,798
|
|
I
|
RỪNG
SẢN XUẤT
|
|
|
|
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
0,000
|
0,000
|
|
|
Cao nhất
|
28,620
|
28,620
|
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
28,620
|
28,620
|
|
|
Cao nhất
|
143,097
|
143,097
|
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
143,097
|
143,097
|
|
|
Cao nhất
|
286,197
|
286,197
|
|
|
2
|
Rừng
gỗ tự nhiên núi đá
|
|
|
|
|
|
-
|
Rừng
chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha
|
Thấp nhất
|
0,000
|
0,000
|
|
|
Cao nhất
|
22,170
|
22,170
|
|
|
-
|
Rừng
nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha
|
Thấp nhất
|
22,170
|
22,170
|
|
|
Cao nhất
|
110,844
|
110,844
|
|
|
-
|
Rừng
nghèo: 51 - 100 m3/ha
|
Thấp nhất
|
110,844
|
110,844
|
|
|
Cao nhất
|
221,686
|
221,686
|
|
Phụ lục II
KHUNG GIÁ
CÁC LOẠI RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM
IIA.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Loài cây
|
Mật độ trồng (cây/ha)
|
Rừng trồng năm thứ nhất
|
Rừng trồng năm thứ hai
|
Rừng trồng năm thứ ba
|
Rừng trồng năm thứ tư
|
|
1
|
Dầu
rái
|
355
|
50,557
|
85,207
|
112,299
|
134,808
|
|
500
|
58,592
|
96,545
|
125,909
|
148,419
|
|
2
|
Dó
bầu
|
280
|
44,377
|
77,171
|
103,037
|
125,547
|
|
400
|
51,740
|
87,264
|
115,014
|
137,524
|
|
500
|
57,417
|
95,250
|
124,615
|
147,125
|
|
3
|
Gõ
đỏ
|
500
|
60,366
|
98,499
|
127,864
|
150,374
|
|
4
|
Giáng
hương
|
400
|
54,379
|
90,171
|
117,920
|
140,430
|
|
500
|
60,715
|
98,884
|
128,248
|
150,758
|
|
2.500
|
188,788
|
274,182
|
335,185
|
357,695
|
|
5
|
Huỳnh
đàn
|
2.500
|
178,422
|
262,761
|
323,763
|
346,273
|
|
6
|
Keo
|
400
|
49,237
|
84,506
|
112,255
|
134,765
|
|
555
|
57,602
|
96,329
|
126,540
|
149,050
|
|
950
|
77,256
|
124,852
|
161,346
|
183,856
|
|
1.000
|
80,023
|
128,716
|
165,990
|
188,500
|
|
1.111
|
85,592
|
136,763
|
175,788
|
198,298
|
|
1.666
|
114,110
|
177,620
|
225,401
|
247,911
|
|
2.500
|
156,651
|
238,775
|
299,778
|
322,287
|
|
7
|
Lát
hoa
|
500
|
56,060
|
93,755
|
123,120
|
145,629
|
|
8
|
Muồng
đen
|
500
|
54,510
|
92,047
|
121,412
|
143,922
|
|
1.111
|
86,086
|
137,307
|
176,333
|
198,842
|
|
9
|
Sao
đen
|
285
|
45,505
|
78,529
|
104,518
|
127,028
|
|
355
|
50,467
|
85,108
|
112,199
|
134,709
|
|
416
|
53,826
|
89,796
|
117,804
|
140,314
|
|
500
|
58,465
|
96,405
|
125,769
|
148,279
|
|
10
|
Sến
|
285
|
45,802
|
78,857
|
104,846
|
127,355
|
|
355
|
50,838
|
85,516
|
112,607
|
135,117
|
|
500
|
58,986
|
96,980
|
126,344
|
148,854
|
|
11
|
Tràm
nội, Tràm ngoại
|
10.000
|
60,638
|
88,071
|
109,526
|
132,036
|
|
20.000
|
93,161
|
121,638
|
143,093
|
165,603
|
|
12
|
Xà
cừ
|
285
|
45,560
|
78,590
|
104,579
|
127,089
|
|
500
|
58,562
|
96,512
|
125,876
|
148,386
|
|
13
|
Keo+Dó
bầu
|
500
|
55,789
|
60,057
|
60,834
|
61,440
|
|
1.500
|
108,841
|
117,166
|
118,407
|
119,340
|
|
14
|
Keo+Muồng
đen
|
1.110
|
85,835
|
92,401
|
93,458
|
94,263
|
|
2.142
|
139,510
|
150,181
|
151,711
|
152,852
|
|
15
|
Lát
hoa+Sao đen
|
400
|
51,617
|
55,565
|
56,298
|
56,871
|
|
16
|
Sao
đen+Dầu rái
|
400
|
52,629
|
56,655
|
57,390
|
57,963
|
|
500
|
58,528
|
63,005
|
63,788
|
64,394
|
|
17
|
Sao
đen+Dó bầu
|
500
|
57,941
|
62,373
|
63,155
|
63,761
|
|
18
|
Sao
đen+Sến
|
500
|
58,726
|
63,217
|
64,001
|
64,607
|
|
19
|
Sến+Dó
bầu
|
500
|
58,202
|
62,653
|
63,436
|
64,042
|
IIB.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THOẠI SƠN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Loài cây
|
Mật độ trồng (cây/ha)
|
Rừng trồng năm thứ nhất
|
Rừng trồng năm thứ hai
|
Rừng trồng năm thứ ba
|
Rừng trồng năm thứ tư
|
|
1
|
Dầu
rái
|
355
|
44,789
|
75,272
|
99,100
|
118,812
|
|
500
|
52,036
|
85,468
|
111,329
|
131,041
|
|
2
|
Dó
bầu
|
280
|
39,186
|
68,006
|
90,739
|
110,451
|
|
400
|
45,774
|
77,028
|
101,445
|
121,157
|
|
500
|
50,861
|
84,174
|
110,034
|
129,746
|
|
3
|
Gõ
đỏ
|
500
|
53,810
|
87,423
|
113,283
|
132,995
|
|
4
|
Giáng
hương
|
400
|
48,412
|
79,935
|
104,351
|
124,063
|
|
500
|
54,158
|
87,807
|
113,667
|
133,379
|
|
2.500
|
170,275
|
246,175
|
300,322
|
320,034
|
|
5
|
Huỳnh
đàn
|
2.500
|
159,908
|
234,753
|
288,901
|
308,613
|
|
6
|
Keo
|
400
|
43,270
|
74,270
|
98,686
|
118,398
|
|
555
|
50,655
|
84,727
|
111,345
|
131,057
|
|
950
|
68,017
|
109,969
|
142,203
|
161,915
|
|
1.000
|
70,460
|
113,386
|
146,318
|
166,030
|
|
1.111
|
75,379
|
120,506
|
155,004
|
174,716
|
|
1.666
|
100,565
|
156,656
|
198,984
|
218,695
|
|
2.500
|
138,138
|
210,767
|
264,915
|
284,627
|
|
7
|
Lát
hoa
|
500
|
49,504
|
82,679
|
108,539
|
128,251
|
|
8
|
Muồng
đen
|
500
|
47,953
|
80,971
|
106,831
|
126,543
|
|
1.111
|
75,873
|
121,051
|
155,549
|
175,261
|
|
9
|
Sao
đen
|
285
|
40,254
|
69,285
|
92,127
|
111,838
|
|
355
|
44,699
|
75,173
|
99,000
|
118,712
|
|
416
|
47,727
|
79,389
|
104,037
|
123,749
|
|
500
|
51,909
|
85,329
|
111,189
|
130,901
|
|
10
|
Sến
|
285
|
40,551
|
69,613
|
92,454
|
112,166
|
|
355
|
45,069
|
75,581
|
99,408
|
119,120
|
|
500
|
52,430
|
85,903
|
111,763
|
131,475
|
|
11
|
Tràm
nội,
Tràm
ngoại
|
10.000
|
54,377
|
78,530
|
97,318
|
117,030
|
|
20.000
|
84,133
|
109,330
|
128,118
|
147,830
|
|
12
|
Xà
cừ
|
285
|
40,309
|
69,346
|
92,187
|
111,899
|
|
500
|
52,005
|
85,435
|
111,295
|
131,007
|
|
13
|
Keo+Dó
bầu
|
500
|
49,233
|
52,999
|
53,683
|
54,217
|
|
1.500
|
96,276
|
103,640
|
104,737
|
105,562
|
|
14
|
Keo+Muồng
đen
|
1.110
|
75,622
|
81,407
|
82,339
|
83,051
|
|
2.142
|
123,029
|
132,440
|
133,792
|
134,805
|
|
15
|
Lát
hoa+Sao đen
|
400
|
45,650
|
49,142
|
49,787
|
50,291
|
|
16
|
Sao
đen+Dầu rái
|
400
|
46,663
|
50,232
|
50,879
|
51,383
|
|
500
|
51,972
|
55,947
|
56,637
|
57,171
|
|
17
|
Sao
đen+Dó bầu
|
500
|
51,385
|
55,315
|
56,004
|
56,537
|
|
18
|
Sao
đen+Sến
|
500
|
52,169
|
56,160
|
56,850
|
57,384
|
|
19
|
Sến+Dó
bầu
|
500
|
51,646
|
55,596
|
56,285
|
56,819
|
IIC.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỊNH BIÊN, HUYỆN TRI TÔN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Loài cây
|
Mật độ trồng (cây/ha)
|
Rừng trồng năm thứ nhất
|
Rừng trồng năm thứ hai
|
Rừng trồng năm thứ ba
|
Rừng trồng năm thứ tư
|
|
1
|
Dầu
rái
|
355
|
40,463
|
67,821
|
89,200
|
106,814
|
|
500
|
47,119
|
77,161
|
100,393
|
118,007
|
|
2
|
Dó
bầu
|
280
|
35,293
|
61,133
|
81,515
|
99,129
|
|
400
|
41,299
|
69,351
|
91,268
|
108,882
|
|
500
|
45,944
|
75,867
|
99,099
|
116,712
|
|
3
|
Gõ
đỏ
|
500
|
48,893
|
79,116
|
102,348
|
119,961
|
|
4
|
Giáng
hương
|
400
|
43,937
|
72,258
|
94,175
|
111,788
|
|
500
|
49,241
|
79,500
|
102,732
|
120,346
|
|
2.500
|
156,390
|
225,169
|
274,176
|
291,789
|
|
5
|
Huỳnh
đàn
|
2.500
|
146,023
|
213,747
|
262,754
|
280,368
|
|
6
|
Keo
|
400
|
38,795
|
66,592
|
88,510
|
106,123
|
|
555
|
45,445
|
76,025
|
99,948
|
117,561
|
|
950
|
61,088
|
98,806
|
127,846
|
145,459
|
|
1.000
|
63,287
|
101,888
|
131,564
|
149,177
|
|
1.111
|
67,719
|
108,314
|
139,417
|
157,030
|
|
1.666
|
90,406
|
140,933
|
179,170
|
196,784
|
|
2.500
|
124,253
|
189,762
|
238,768
|
256,382
|
|
7
|
Lát
hoa
|
500
|
44,587
|
74,372
|
97,604
|
115,217
|
|
8
|
Muồng
đen
|
500
|
43,036
|
72,664
|
95,896
|
113,509
|
|
1.111
|
68,213
|
108,859
|
139,961
|
157,575
|
|
9
|
Sao
đen
|
285
|
36,316
|
62,352
|
82,833
|
100,446
|
|
355
|
40,373
|
67,721
|
89,101
|
106,715
|
|
416
|
43,153
|
71,584
|
93,711
|
111,325
|
|
500
|
46,992
|
77,021
|
100,253
|
117,867
|
|
10
|
Sến
|
285
|
36,613
|
62,680
|
83,161
|
100,774
|
|
355
|
40,743
|
68,130
|
89,509
|
107,123
|
|
500
|
47,513
|
77,596
|
100,828
|
118,442
|
|
11
|
Tràm
nội,
Tràm
ngoại
|
10.000
|
49,681
|
71,374
|
88,162
|
105,776
|
|
20.000
|
77,361
|
100,099
|
116,887
|
134,501
|
|
12
|
Xà
cừ
|
285
|
36,371
|
62,413
|
82,894
|
100,507
|
|
500
|
47,088
|
77,128
|
100,360
|
117,973
|
|
13
|
Keo+Dó
bầu
|
500
|
44,316
|
47,706
|
48,320
|
48,800
|
|
1.500
|
86,852
|
93,496
|
94,484
|
95,229
|
|
14
|
Keo+Muồng
đen
|
1.110
|
67,963
|
73,161
|
73,999
|
74,641
|
|
2.142
|
110,669
|
119,134
|
120,354
|
121,269
|
|
15
|
Lát
hoa+Sao đen
|
400
|
41,175
|
44,325
|
44,903
|
45,356
|
|
16
|
Sao
đen+Dầu rái
|
400
|
42,188
|
45,415
|
45,996
|
46,448
|
|
500
|
47,055
|
50,654
|
51,274
|
51,754
|
|
17
|
Sao
đen+Dó bầu
|
500
|
46,468
|
50,022
|
50,641
|
51,120
|
|
18
|
Sao
đen+Sến
|
500
|
47,252
|
50,867
|
51,487
|
51,967
|
|
19
|
Sến+Dó
bầu
|
500
|
46,728
|
50,303
|
50,922
|
51,401
|
Phụ lục III
KHUNG GIÁ
CÁC LOẠI RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5
IIIA.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Trạng thái rừng
|
Khung trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
1
|
Dầu
rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
181,140
|
181,126
|
158,808
|
|
Cao nhất
|
890,751
|
890,737
|
868,419
|
|
2
|
Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
183,879
|
183,865
|
161,547
|
|
Cao nhất
|
1.249,457
|
1.249,443
|
1.227,125
|
|
3
|
Gõ
đỏ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
218,706
|
218,692
|
196,374
|
|
Cao nhất
|
1.552,706
|
1.552,692
|
1.530,374
|
|
4
|
Giáng
hương: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
356,762
|
356,748
|
334,430
|
|
Cao nhất
|
6.177,517
|
6.177,503
|
6.155,185
|
|
5
|
Huỳnh
đàn: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
410,095
|
410,081
|
387,763
|
|
Cao nhất
|
2.266,095
|
2.266,081
|
2.243,763
|
|
6
|
Keo:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
171,097
|
171,083
|
148,765
|
|
Cao nhất
|
764,619
|
764,605
|
742,287
|
|
7
|
Lát
hoa: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
256,961
|
256,947
|
234,629
|
|
Cao nhất
|
2.837,961
|
2.837,947
|
2.815,629
|
|
8
|
Muồng
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
206,454
|
206,440
|
184,122
|
|
Cao nhất
|
1.427,174
|
1.427,160
|
1.404,842
|
|
9
|
Sao
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
186,360
|
186,346
|
164,028
|
|
Cao nhất
|
1.280,611
|
1.280,597
|
1.258,279
|
|
10
|
Sến:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
219,687
|
219,673
|
197,355
|
|
Cao nhất
|
2.271,186
|
2.271,172
|
2.248,854
|
|
11
|
Tràm
nội: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
146,921
|
146,918
|
143,636
|
|
Cao nhất
|
399,888
|
399,885
|
396,603
|
|
12
|
Tràm
ngoại: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
148,621
|
148,618
|
145,336
|
|
Cao nhất
|
433,888
|
433,885
|
430,603
|
|
13
|
Xà
cừ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
156,021
|
156,007
|
133,689
|
|
Cao nhất
|
368,718
|
368,704
|
346,386
|
|
14
|
Keo+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
108,772
|
108,758
|
86,440
|
|
Cao nhất
|
891,672
|
891,658
|
869,340
|
|
15
|
Keo+Muồng:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
143,695
|
143,681
|
121,363
|
|
Cao nhất
|
988,184
|
988,170
|
965,852
|
|
16
|
Lát
hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
142,203
|
142,189
|
119,871
|
|
Cao nhất
|
1.969,203
|
1.969,189
|
1.946,871
|
|
17
|
Sao
đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
110,795
|
110,781
|
88,463
|
|
Cao nhất
|
1.001,726
|
1.001,712
|
979,394
|
|
18
|
Sao
đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
122,593
|
122,579
|
100,261
|
|
Cao nhất
|
1.181,093
|
1.181,079
|
1.158,761
|
|
19
|
Sao
đen+Sến: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
140,439
|
140,425
|
118,107
|
|
Cao nhất
|
1.691,939
|
1.691,925
|
1.669,607
|
|
20
|
Sến+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
139,374
|
139,360
|
117,042
|
|
Cao nhất
|
1.676,374
|
1.676,360
|
1.654,042
|
IIIB.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THOẠI SƠN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Trạng thái rừng
|
Khung trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
1
|
Dầu
rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
165,144
|
165,130
|
142,812
|
|
Cao nhất
|
873,373
|
873,359
|
851,041
|
|
2
|
Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
168,783
|
168,769
|
146,451
|
|
Cao nhất
|
1.232,078
|
1.232,064
|
1.209,746
|
|
3
|
Gõ
đỏ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
201,327
|
201,313
|
178,995
|
|
Cao nhất
|
1.535,327
|
1.535,313
|
1.512,995
|
|
4
|
Giáng
hương: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
340,395
|
340,381
|
318,063
|
|
Cao nhất
|
6.142,654
|
6.142,640
|
6.120,322
|
|
5
|
Huỳnh
đàn: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
375,233
|
375,219
|
352,901
|
|
Cao nhất
|
2.231,233
|
2.231,219
|
2.208,901
|
|
6
|
Keo:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
154,730
|
154,716
|
132,398
|
|
Cao nhất
|
726,959
|
726,945
|
704,627
|
|
7
|
Lát
hoa: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
239,583
|
239,569
|
217,251
|
|
Cao nhất
|
2.820,583
|
2.820,569
|
2.798,251
|
|
8
|
Muồng
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
189,075
|
189,061
|
166,743
|
|
Cao nhất
|
1.403,593
|
1.403,579
|
1.381,261
|
|
9
|
Sao
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
171,170
|
171,156
|
148,838
|
|
Cao nhất
|
1.263,233
|
1.263,219
|
1.240,901
|
|
10
|
Sến:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
204,498
|
204,484
|
182,166
|
|
Cao nhất
|
2.253,807
|
2.253,793
|
2.231,475
|
|
11
|
Tràm
nội: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
131,915
|
131,912
|
128,63
|
|
Cao nhất
|
382,115
|
382,112
|
378,83
|
|
12
|
Tràm
ngoại: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
133,615
|
133,612
|
130,33
|
|
Cao nhất
|
416,115
|
416,112
|
412,83
|
|
13
|
Xà
cừ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
156,021
|
156,007
|
133,689
|
|
Cao nhất
|
368,718
|
368,704
|
346,386
|
|
14
|
Keo+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
108,772
|
108,758
|
86,440
|
|
Cao nhất
|
891,672
|
891,658
|
869,340
|
|
15
|
Keo+Muồng:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
143,695
|
143,681
|
121,363
|
|
Cao nhất
|
988,184
|
988,170
|
965,852
|
|
16
|
Lát
hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
142,203
|
142,189
|
119,871
|
|
Cao nhất
|
1.969,203
|
1.969,189
|
1.946,871
|
|
17
|
Sao
đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
110,795
|
110,781
|
88,463
|
|
Cao nhất
|
1.001,726
|
1.001,712
|
979,394
|
|
18
|
Sao
đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
122,593
|
122,579
|
100,261
|
|
Cao nhất
|
1.181,093
|
1.181,079
|
1.158,761
|
|
19
|
Sao
đen+Sến: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
140,439
|
140,425
|
118,107
|
|
Cao nhất
|
1.691,939
|
1.691,925
|
1.669,607
|
|
20
|
Sến+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
139,374
|
139,360
|
117,042
|
|
Cao nhất
|
1.676,374
|
1.676,360
|
1.654,042
|
IIIC.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỊNH BIÊN, HUYỆN TRI TÔN
Đơn vị tính: Triệu đồng/ha
|
STT
|
Trạng thái rừng
|
Khung trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
1
|
Dầu
rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
153,146
|
153,132
|
130,814
|
|
Cao nhất
|
860,339
|
860,325
|
838,007
|
|
2
|
Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
157,461
|
157,447
|
135,129
|
|
Cao nhất
|
1.219,044
|
1.219,030
|
1.196,712
|
|
3
|
Gõ
đỏ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
188,293
|
188,279
|
165,961
|
|
Cao nhất
|
1.522,293
|
1.522,279
|
1.499,961
|
|
4
|
Giáng
hương: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
328,120
|
328,106
|
305,788
|
|
Cao nhất
|
6.116,508
|
6.116,494
|
6.094,176
|
|
5
|
Huỳnh
đàn: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
349,086
|
349,072
|
326,754
|
|
Cao nhất
|
2.205,086
|
2.205,072
|
2.182,754
|
|
6
|
Keo:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
142,455
|
142,441
|
120,123
|
|
Cao nhất
|
698,714
|
698,700
|
676,382
|
|
7
|
Lát
hoa: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
226,549
|
226,535
|
204,217
|
|
Cao nhất
|
2.807,549
|
2.807,535
|
2.785,217
|
|
8
|
Muồng
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
176,041
|
176,027
|
153,709
|
|
Cao nhất
|
1.385,907
|
1.385,893
|
1.363,575
|
|
9
|
Sao
đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
159,778
|
159,764
|
137,446
|
|
Cao nhất
|
1.250,199
|
1.250,185
|
1.227,867
|
|
10
|
Sến:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
193,106
|
193,092
|
170,774
|
|
Cao nhất
|
2.240,774
|
2.240,760
|
2.218,442
|
|
11
|
Tràm
nội: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
120,661
|
120,658
|
117,376
|
|
Cao nhất
|
368,786
|
368,783
|
365,501
|
|
12
|
Tràm
ngoại: 1000 - 20000 cây/ha
|
Thấp nhất
|
122,361
|
122,358
|
119,076
|
|
Cao nhất
|
402,786
|
402,783
|
399,501
|
|
13
|
Xà
cừ: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
129,439
|
129,425
|
107,107
|
|
Cao nhất
|
338,305
|
338,291
|
315,973
|
|
14
|
Keo+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
96,132
|
96,118
|
73,800
|
|
Cao nhất
|
867,561
|
867,547
|
845,229
|
|
15
|
Keo+Muồng:
10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
124,073
|
124,059
|
101,741
|
|
Cao nhất
|
956,601
|
956,587
|
934,269
|
|
16
|
Lát
hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
130,688
|
130,674
|
108,356
|
|
Cao nhất
|
1.957,688
|
1.957,674
|
1.935,356
|
|
17
|
Sao
đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
99,280
|
99,266
|
76,948
|
|
Cao nhất
|
989,086
|
989,072
|
966,754
|
|
18
|
Sao
đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
109,952
|
109,938
|
87,620
|
|
Cao nhất
|
1.168,452
|
1.168,438
|
1.146,120
|
|
19
|
Sao
đen+Sến: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
127,799
|
127,785
|
105,467
|
|
Cao nhất
|
1.679,299
|
1.679,285
|
1.656,967
|
|
20
|
Sến+Dó
bầu: 10 - 300 m3/ha
|
Thấp nhất
|
126,733
|
126,719
|
104,401
|
|
Cao nhất
|
1.663,733
|
1.663,719
|
1.641,401
|
Phụ lục IV
PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG
1. Phương pháp xác định khung giá rừng1
-
Khung giá rừng quy định giá tối thiểu và giá tối đa cho các loại rừng, làm căn
cứ xây dựng bảng giá các loại rừng trên từng địa bàn cụ thể.
-
Giá tối thiểu và giá tối đa đối với rừng tự nhiên được xác định như sau:
+
Giá tối thiểu đối với rừng tự nhiên được xác định dựa trên giá cây đứng và giá
quyền sử dụng rừng tối thiểu. Giá cây đứng tối thiểu được xác định dựa trên giá
bán gỗ tròn tối thiểu của các nhóm gỗ do Nhà nước quy định trong tính thuế tài
nguyên. Giá quyền sử dụng rừng tối thiểu được tính dựa trên thu nhập tối thiểu
thu được từ khu rừng;
+
Giá tối đa đối với rừng tự nhiên được xác định dựa trên giá cây đứng và giá
quyền sử dụng rừng tối đa. Giá cây đứng tối đa được xác định dựa trên giá bán
gỗ tròn tối đa của các nhóm gỗ do Nhà nước quy định trong tính thuế tài nguyên.
Giá quyền sử dụng rừng tối đa được tính dựa trên thu nhập tối đa thu được từ
khu rừng.
-
Giá tối thiểu và giá tối đa đối với rừng trồng được xác định như sau:
+
Giá tối thiểu đối với rừng trồng được xác định dựa trên tổng chi phí đã đầu tư
tạo rừng tối đa và thu nhập dự kiến tối thiểu từ khu rừng;
+
Giá tối đa đối với rừng trồng được xác định dựa trên tổng chi phí đã đầu tư tạo
rừng tối thiểu và thu nhập dự kiến tối đa từ khu rừng.
2. Phương pháp định giá rừng tự nhiên
Giá
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Gtn)
được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) cụ thể được xác định theo công thức:
Gtn
= Gcđ
+ Gsd
Trong
đó:
Gcđ:
là giá trị cây gỗ tại rừng, được tính bằng tiền cho 01 ha
(đồng/ha).
Gsd:
là giá quyền sử dụng rừng, là tổng thu nhập được tính bằng tiền
cho 01 ha (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được giao
rừng, cho thuê rừng.
2.1.
Phương pháp định giá cây đứng
a)
Xác định tỷ lệ trữ lượng gỗ rừng tự nhiên phân theo nhóm gỗ, cấp kính:
Giá
cây đứng của rừng tự nhiên phụ thuộc vào trữ lượng các loại nhóm gỗ trong rừng
theo các cấp kính. Để có được những dữ liệu cần xác định này thì phải thông qua
các ô tiêu chuẩn đo đếm cây gỗ. Sau đó đã xác định được tỷ lệ trữ lượng gỗ của
kiểu rừng gỗ tự nhiên phân theo nhóm gỗ (8 nhóm theo quy định của ngành lâm
nghiệp), cấp kính và đơn vị hành chính.
b)
Xác định giá bán gỗ tròn tại bãi giao:
Báo
cáo đã thu thập, tổng hợp thông tin về đấu giá gỗ; các quy định về giá gỗ tròn
để tính thuế tài nguyên... Cụ thể như sau:
Theo
Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày
20/12/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định bảng giá tính thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang thì quy định về giá gỗ tròn để tính thuế tài
nguyên được áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định
tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Do
đó, báo cáo đã căn cứ vào Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài
chính quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC
ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về khung giá tính thuế tài nguyên đối
với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau để xác định giá bán
gỗ tròn tối thiểu của từng nhóm gỗ theo các cấp kính khác nhau.
c)
Xác định thuế suất tài nguyên rừng:
Mức
thuế cho từng nhóm gỗ theo mức thuế suất tài nguyên được quy định theo Nghị
quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về
việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên rừng.
d)
Xác định chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển
Tại
thời điểm định giá, đã tiến hành khảo sát trên địa bàn các huyện có rừng tự
nhiên của tỉnh cho thấy không có thông tin về chi phí khai thác, vận xuất, vận
chuyển gỗ rừng tự nhiên đến bãi giao. Do đó, báo cáo đã ước tính chi phí khai
thác, vận xuất, vận chuyển gỗ rừng tự nhiên dựa vào nơi có khai thác và điều
kiện tương đương (tỉnh Bình Thuận).
e)
Xác định khung giá cây đứng
Từ
những căn cứ trên, giá cây đứng (đồng/ha) được tính theo công thức:

Trong
đó:
Mi:
là trữ lượng gỗ của nhóm gỗ i tính bằng m3;
Pi:
là giá gỗ tròn tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí
khác của nhóm gỗ i tính bằng đồng cho 01 m3
gỗ tròn;
n:
là số lượng nhóm gỗ phân loại (n chạy theo nhóm gỗ từ 1 đến 8, theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
2.2.
Phương pháp định giá quyền sử dụng rừng2
Giá
quyền sử dụng rừng được xác định dựa trên thu nhập từ rừng trong thời gian quản
lý và sử dụng rừng, bao gồm thu nhập từ khai thác lâm sản, dịch vụ môi trường
rừng và các lợi ích khác. Qua điều tra thu thập số liệu từ các chủ rừng các năm
2017, 2018 và 2019 trên địa bàn các huyện có rừng tự nhiên của tỉnh An Giang
cho thấy các chủ rừng chỉ thu được từ hai nguồn, đó là từ chi trả DVMT rừng và
hoạt động Du lịch sinh thái. Do vậy giá quyền sử dụng rừng tự nhiên của tỉnh
được xây dựng dựa trên hai căn cứ: Giá trị từ DVMT rừng và giá trị từ hoạt động
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Cách xác định cụ thể như dưới đây:
-
Bước 1. Xác định doanh thu bình quân từ khu rừng định giá trong 03 năm
liền kề trước thời điểm định giá, bao gồm:
+
Doanh thu từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ);
+
Doanh thu từ dịch vụ môi trường rừng;
+
Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
+
Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
+
Các nguồn thu hợp pháp khác.
-
Bước 2. Xác định chi phí bình quân trong 03 năm liền kề trước thời điểm định
giá, bao gồm:
+
Chi phí khai thác chính, khai thác tận thu, tận dụng và các chi phí khác liên
quan tới khai thác;
+
Chi phí đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
+
Chi phí đối với hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
+
Chi phí trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, bảo vệ rừng và duy tu bảo dưỡng
công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
+
Chi dịch vụ môi trường rừng;
+
Thuế, phí và các chi phí hợp lý khác;
Các
chi phí trên được tính theo quy định của Nhà nước; nhân công theo định mức hoặc
theo thực tế đã bỏ ra; giá nhân công tính tại thời điểm định giá; các chi phí
không có quy định của Nhà nước tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương
tương ứng với khoảng thời gian trên (theo từng năm).
-
Bước 3. Xác định thời gian quản lý và sử dụng rừng: số năm còn lại được
quản lý và sử dụng rừng được xác định trên cơ sở hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng.
-
Bước 4. Tính giá quyền sử dụng rừng (đồng/ha)
+
Trường hợp tính cho 1 năm theo công thức:
+
Trường hợp tính cho thời gian trên 1 năm theo công thức:
Trong
đó:
B:
là tổng doanh thu bình quân của khu rừng cần định giá (đồng/ha) từ lâm sản (gỗ,
lâm sản ngoài gỗ), dịch vụ môi trường rừng, nghiên cứu khoa học, giảng dạy,
thực tập, kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các
nguồn thu khác tính trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá;
C:
là tổng chi phí bình quân (đồng/ha) tính trong 03 năm liền kề trước thời điểm
định giá;
t:
là thời gian quản lý và sử dụng rừng còn lại tính bằng năm (t chạy từ 1 đến n);
r:
là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị
hiện tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi
trung bình, được tính như sau:
++
Xác định tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn một năm cao nhất trong 03 năm liền kề
trước thời điểm định giá của ngân hàng thương mại trên địa bàn;
++
Xác định tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn một năm thấp nhất trong 03 năm liền kề
trước thời điểm định giá của ngân hàng thương mại trên địa bàn;
++
Tính tỷ lệ lãi suất trung bình tiền gửi kỳ hạn 01 năm.
3. Phương pháp định giá rừng trồng
Giá
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng được tính bằng tiền
(đồng/ha) cho 01 ha rừng trồng mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian
được giao rừng, cho thuê rừng cụ thể được xác định theo công thức:
Grt =
CPrt + TNrt
Trong
đó:
CPrt:
là tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng tại thời điểm định giá, được
tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) của khu rừng.
TNrt:
là tổng thu nhập dự kiến tại thời điểm định giá được tính bằng
tiền cho 01 ha (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được
giao rừng, cho thuê rừng.
3.1.
Phương pháp xác định tổng chi phí đầu tư tạo rừng
-
Tổng chi phí đã đầu tư rừng trồng, được tính theo công thức:

Trong
đó:
CPrt:
là tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng;
i
= 1 (năm bắt đầu đầu tư tạo rừng), 2, 3.... đến năm định giá;
r:
là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị hiện
tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi trung
bình, và được tính như đã nêu ở mục 2.1.2.
n
là thời gian tính từ năm bắt đầu đầu tư (năm 1) đến năm định giá.
Ci:
là chi phí đầu tư tạo rừng trong năm thứ i; Chi phí đã đầu tư là tổng hợp toàn
bộ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp từ thời điểm bắt đầu trồng rừng đến
thời điểm định giá:
+
Chi phí trực tiếp, bao gồm: chi phí tạo rừng, trong đó có chi phí giống cây,
vật liệu, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động, chi phí bảo vệ rừng
(nhân công bảo vệ, trang thiết bị, đầu tư các công trình phục vụ trực tiếp cho
phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sinh vật hại rừng);
+
Chi phí gián tiếp, bao gồm: chi phí quản lý, khảo sát, thiết kế, giám sát,
nghiệm thu, kiểm kê, thuế, phí; chi phí phân bổ khác về bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng;
+
Các chi phí khác.
Trường
hợp không xác định được chi phí đầu tư làm cơ sở xác định giá rừng trồng, áp
dụng mức chi phí đối với khu rừng khác ở địa bàn lân cận có đặc điểm, điều kiện
tương đương và có sự điều chỉnh (nếu cần) tùy theo điều kiện địa hình và các
đặc điểm riêng biệt của khu rừng cần định giá.
3.2.
Phương pháp xác định thu nhập dự kiến
-
Thu nhập dự kiến của rừng trồng, được tính theo công thức:
Trong
đó:
B:
là tổng doanh thu (đồng) của khu rừng cần định giá từ lâm sản (gỗ, lâm sản
ngoài gỗ), dịch vụ môi trường rừng, hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy,
thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các nguồn thu khác từ thời
điểm định giá cho đến hết chu kỳ kinh doanh rừng trồng. Đối với rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng là rừng trồng, tính từ thời điểm định giá cộng thêm 10 năm.
C:
là tổng chi phí (đồng) của khu rừng cần định giá tính từ thời điểm định giá cho
đến hết chu kỳ kinh doanh rừng trồng;
r:
là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị
hiện tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi
trung bình, và được tính như đã nêu ở mục 2.1.2.
t:
là thời gian sử dụng rừng còn lại (tính bằng năm) từ năm định giá đến hết thời
hạn được giao rừng, cho thuê rừng.
-
Nguồn thu nhập dự kiến của rừng trồng, bao gồm:
+
Thu từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ);
+
Thu từ dịch vụ môi trường rừng;
+
Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
+
Thu từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
+
Nguồn thu hợp pháp khác.
-Trường
hợp không xác định được thu nhập dự kiến làm cơ sở xác định giá rừng trồng áp
dụng mức thu nhập của khu rừng khác trên địa bàn có đặc điểm, điều kiện tương đương
và có sự điều chỉnh (nếu cần) tùy theo điều kiện địa hình và các đặc điểm riêng
biệt của khu rừng cần định giá.
Phụ lục V
HƯỚNG DẪN
XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN
1. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên
Giá
rừng tự nhiên của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ
thể (GRtn, triệu đồng) được xác định theo công thức (1).
GRtn = S * GRtnbq (1)
Trong
đó:
S:
Diện tích của lô rừng (ha)
GRtnbq:
Giá rừng tự nhiên bình quân (triệu đồng/ha), được xác định theo công thức (2).

Trong
đó:
+
GRa: Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng
cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 01 (Khung giá
các loại rừng tự nhiên);
+
GRb: Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng
cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 01 (Khung giá
các loại rừng tự nhiên);
+
Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái
rừng cần xác định m3/ha);
+
Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng
thái rừng cần xác định (m3/ha);
+
M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác
định (m3/ha).
Ví
dụ 1: Hướng dẫn xác định giá rừng của 2 ha rừng phòng
hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ
lượng bình quân 35 m3/ha như sau:
Bước
1: Xác định giá rừng tự nhiên bình quân (GRtnbq) của lô
rừng
-
Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 35 m3/ha.
-
Từ trạng thái rừng của lô rừng là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
nghèo kiệt (TXK) và chức năng rừng là rừng phòng hộ, tra Khung giá các loại
rừng tự nhiên tại Phụ lục 01 để xác định được khung giá và khung trữ
lượng như dưới đây:
+
GRa (Giá trị
cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng rừng cần xác định) là
41,418 triệu đồng/ha
+
GRb (Giá trị
cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 107,895
triệu đồng/ha
+
Ma (Trữ lượng
gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 10 m3/ha
+
Mb (Trữ lượng
gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 50 m3/ha
-
Sử dụng công thức (1), ta có:

Hay GRtnbq = 82,966
triệu đồng/ha
Như
vậy, kết quả giá rừng bình quân của 1 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi
đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha
là 82,966 triệu đồng.
Có
thể tóm gọn là sau khi tra khung giá rừng tự nhiên tối thiểu, tối đa để xác
định được khung giá và khung trữ lượng rồi dùng công thức nội suy trong bảng
tính Excel như dưới đây:
|
Khung giá (triệu đồng/ha)
|
Khung trữ lượng gỗ
(m3/ha)
|
Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha)
|
Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu
đồng/ha) 3
|
|
GRa =
41,418
|
Ma =
10
|
M = 35
|
GRtnbq =
82,966
|
|
GRb =
107,895
|
Mb =
50
|
Bước
2: Xác định giá rừng tự nhiên (GRtn) của lô rừng
Áp
dụng công thức (1) được kết quả như sau:
GRtn = 2 *
82,966 hay GR = 165,932 triệu đồng
Vậy,
kết quả giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng
thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là
165,932 triệu đồng.
2. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên trường hợp khi góp vốn; cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước
Giá
rừng tự nhiên trường hợp khi xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, thoái vốn nhà nước của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại
thời điểm cụ thể (GVtn, triệu đồng) được xác định
theo công thức (3).
GVtn =
S * GVtnbq (3)
Trong
đó:
S:
Diện tích của lô rừng (ha)
GVtnbq:
Giá rừng khi xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái
vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn) bình quân của lô rừng (triệu đồng/ha), được
xác định theo công thức (4).

+
Va: Giá trị
cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu
đồng/ha);
+
Vb: Giá trị
cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu
đồng/ha);
+
Ma: Trữ lượng
gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
+
Mb: Trữ lượng
gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
+
M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác
định (m3/ha).
Ví
dụ 2: Hướng dẫn xác định khi xác định giá trị góp
vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn)
của 30 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ
lượng bình quân 35 m3/ha như sau:
Bước
1: Xác định giá rừng tự nhiên khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, thoái vốn nhà nước bình quân (GVtnbq)
của lô rừng
Trữ
lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 35 m3/ha.
Tra
Phụ lục 01 (Khung giá các loại rừng tự nhiên) và sử dụng
công thức nội suy (4) để xác định được khung giá cây đứng rừng tự nhiên
và khung trữ lượng như dưới đây:
|
Khung giá (triệu đồng/ha)
|
Khung trữ lượng gỗ (m3/ha)
|
Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha)
|
Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu
đồng/ha)
|
|
Va
= 16,620
|
Ma
= 10
|
M = 35
|
GVtnbq
= 58,168
|
|
Vb
= 83,097
|
Mb
= 50
|
Như
vậy, kết quả giá rừng bình quân trường hợp khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, thoái vốn nhà nước bình quân của 1 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá
rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha
là 58,168 triệu đồng/ha.
Bước
2: Xác định giá rừng tự nhiên khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, thoái vốn nhà nước (GVtn) của lô
rừng
Áp
dụng công thức (3) được kết quả như sau:
GVtn =
30 * 58,168 hay GVtn =
1.745,040 triệu đồng.
Vậy,
kết quả giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước
(chuyển nhượng vốn) của 30 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là 1.745,040 triệu
đồng.
3. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên trong trường hợp khi xác
định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối
với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng;
xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng
Căn
cứ Khoản 3, Điều 11, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT về Quy
định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng thì giá trị thiệt hại, giá trị
phải bồi thường đối với rừng tự nhiên (BTtn,
triệu đồng) trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể được xác định
theo công thức (5).
BTtn =
GRtn * Dtn
* Ktn
(5)
Trong
đó:
Dtn:
mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng tự nhiên;
Ktn:
hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng của rừng
tự nhiên có giá trị bằng: 05 đối với rừng đặc dụng, 04 đối với rừng phòng hộ và
03 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
GRtn:
Giá rừng tự nhiên của lô rừng (triệu đồng) được xác định theo công thức (1).
Ví
dụ 3: Hướng dẫn xác định giá trị bồi thường thiệt hại
đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt về rừng của một lô rừng gỗ tự nhiên
núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) thuộc rừng phòng hộ, có trữ lượng
bình quân 35 m3/ha với mức độ thiệt hại là 3/10 và diện tích rừng bị
thiệt hại là 2 ha như sau:
Bước
1: xác định giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi
đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK), có trữ lượng bình quân 35 m3/ha.
Theo
ví dụ 1 thì kết quả giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên
núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha
là 165,932 triệu đồng.
Bước
2: Xác định giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng
tự nhiên (BTtn, triệu
đồng)
Áp
dụng công thức (5) được kết quả như sau:
BTtn =
Gtn * Dtn
* Ktn
hay BTtn =
165,932 * 3/10 * 4
hay BTtn =
199,118 (triệu đồng)
Như
vậy, kết quả giá bồi thường thiệt hại rừng tự nhiên của 2 ha rừng gỗ tự nhiên
núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) với trữ lượng gỗ bình quân 35 m3/ha
là rừng phòng hộ với mức độ thiệt hại là 3/10 là 199,118 triệu đồng.
Phụ lục VI
HƯỚNG DẪN
XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GIÁ RỪNG TRỒNG
1. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng
Giá
rừng trồng của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể (GRrt,
triệu đồng) được xác định theo công thức (6).
GRrt = S * GRrtbq (6)
Trong
đó:
S:
Diện tích của lô rừng (ha)
GRrtbq:
Giá rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha), Tùy theo trạng thái rừng mà áp dụng 1
trong 2 trường hợp sau để xác định GRrtbq.
*
Trường hợp 1: Đối với rừng trồng từ 5 năm trở lên cần điều tra xác định trữ
lượng gỗ bình quân (m3/ha) của lô rừng đó (riêng rừng trồng Tràm thì
cần điều tra xác định mật độ cây gỗ bình quân (cây/ha) của lô rừng đó) thì giá
rừng trồng bình quân (GRrtbq) được xác định theo công thức (7).

Trong
đó:
+
GRa: Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng
cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 02 (Khung giá
các loại rừng trồng);
+
GRb: Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng
cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 02 (Khung giá
các loại rừng trồng);
+
Ma: Trữ lượng gỗ hay mật độ cận dưới trong khung giá tương ứng với
trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
+
Mb: Trữ lượng gỗ hay mật độ cận trên trong khung giá tương
ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
+
M: Trữ lượng gỗ hay mật độ bình quân của lô rừng
cần xác định (m3/ha).
Ví
dụ 4: Hướng dẫn xác định giá rừng của 2 ha rừng sản
xuất là rừng trồng Keo có trữ lượng bình quân 80 m3/ha trên địa bàn
thành phố Châu Đốc như sau:
Bước
1: Xác định giá rừng trồng bình quân (GRrtbq) của lô rừng
-
Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 80 m3/ha.
-
Vì lô rừng này có vị trí thuộc thành phố Châu Đốc nên sẽ sử dụng Phụ lục 02A
(Khung giá các loại rừng trồng thành phố Châu Đốc) để xác định được
khung giá và khung trữ lượng như dưới đây:
+
GRa (Giá
trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng rừng cần xác định) là
148,765 triệu đồng/ha
+
GRb (Giá
trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là
742,287 triệu đồng/ha
+
Ma (Trữ lượng
gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 10 m3/ha
+
Mb (Trữ lượng
gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 300
m3/ha
-
Áp dụng công thức (7) được kết quả như sau:

Hay GRrtbq = 292,029 triệu đồng/ha
Như
vậy, kết quả giá rừng bình quân của 1 ha rừng sản xuất là rừng trồng Keo có trữ
lượng bình quân 80 m3/ha trên địa bàn thành phố Châu Đốc là 292,029
triệu đồng.
Có
thể tóm gọn là sau khi tra khung giá rừng trồng tối thiểu, tối đa để xác định
được khung giá và khung trữ lượng rồi dùng công thức nội suy trong bảng tính
Excel như dưới đây:
|
Khung giá (triệu đồng/ha)
|
Khung trữ lượng gỗ (m3/ha)
|
Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha)
|
Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu
đồng/ha) 4
|
|
GRa =
148,765
|
Ma =
10
|
M = 80
|
GRrtbq = 292,029
|
|
GRb =
742,287
|
Mb =
300
|
Bước
2: Xác định giá rừng trồng (GRrt) của lô rừng
Áp
dụng công thức (6) được kết quả như sau:
GRrt = 2 * 292,029
hay GRrt = 584,058 triệu đồng
Vậy,
kết quả giá rừng của 2 ha rừng sản xuất là rừng trồng Keo có trữ lượng bình
quân 80 m3/ha trên địa bàn thành phố Châu Đốc là 584,058 triệu đồng.
*
Trường hợp 2: Đối với rừng trồng dưới 5 năm chỉ cần điều tra xác định loài cây
trồng, mật độ trồng, năm trồng, vị trí (huyện/thành phố) của lô rừng đó. Sau đó
căn cứ Phụ lục 02 (Khung giá các loại rừng trồng) để xác định giá
rừng bình quân của lô rừng này.
Ví
dụ 5: Để xác định giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo
năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn, xác định như sau:
Vì
lô rừng này có vị trí thuộc huyện Thoại Sơn nên sẽ sử dụng Phụ lục 02B (Khung
giá các loại rừng trồng huyện Thoại Sơn) để xác định giá rừng bình quân của
lô rừng này. Theo đó, giá rừng bình quân của rừng phòng hộ là rừng trồng Keo
năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 120,506 triệu
đồng/ha.
Áp
dụng công thức (6) được kết quả như sau:
GRrt = S * GRrtbq
Hay GRrt = 0,5 * 120,506
Hay GRrt = 60,253 triệu đồng
Vậy,
kết quả giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ
1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 60,253 triệu đồng.
2. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng trường hợp khi góp vốn; cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước
Giá
rừng khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước được
tính bằng giá rừng trồng (GRrt, triệu đồng) được xác định theo công
thức (6).
3. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng trong trường hợp khi xác định
giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với
rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác
định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng
Căn
cứ Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT về Quy
định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng thì giá trị thiệt hại, giá trị
phải bồi thường đối với rừng trồng (BTrt, triệu đồng) trên địa bàn
tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể được xác định theo công thức (7).
BTrt = GRrt * Drt * Krt
(7)
Trong
đó:
Drt:
mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng trồng;
Krt:
hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của của rừng
trồng có giá trị bằng: 03 đối với rừng đặc dụng, 02 đối với rừng phòng hộ và 01
đối với rừng sản xuất.
GRrt:
giá rừng trồng của lô rừng (triệu đồng) được xác định theo công thức (6).
Ví
dụ 6: Để xác định giá bồi thường thiệt hại rừng trồng
bình quân của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111
cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn với mức độ thiệt hại là 3/10, cách xác
định như sau:
Bước
1: xác định giá rừng trồng của của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng
Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn.
Theo
ví dụ 5 thì kết quả giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo
năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 60,253 triệu
đồng.
Bước
2: Xác định giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng
trồng (BTrt, triệu đồng)
Áp
dụng công thức (7) được kết quả như sau:
BTrt = Grt * Drt * Krt
Hay BTrt = 60,253 * 3/10 * 2
Hay BTrt = 36,152 (triệu đồng)
Như
vậy, kết quả giá giá bồi thường thiệt hại rừng trồng bình quân của 0,5 ha rừng
phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện
Thoại Sơn với mức độ thiệt hại là 3/10 là 36,152 triệu đồng.
1 Điều 14, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng.
2 Điều 5, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng.
3 Giá rừng tự nhiên bình quân (triệu đồng/ha), được xác định theo
công thức (2).
4 Giá rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha) đối với rừng trồng từ 5
năm trở lên được xác định theo công thức (7).
Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 31/03/2022 quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2024
Ban hành:
17/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2023
Ban hành:
14/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2023
Ban hành:
16/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2023
Ban hành:
21/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
11/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2022
Ban hành:
26/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2022
Ban hành:
20/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2022
Ban hành:
27/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2022
Ban hành:
16/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2022
4.562
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|