|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2022/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng, ngày 29 tháng 8 năm 2022
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN
ĐỊA LÝ VĨNH CHÂU CHO SẢN PHẨM HÀNH TÍM VÀ ARTEMIA CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sở hữu
trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị
định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về
sở hữu công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh
Châu cho sản phẩm hành tím và Art emia của tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2022. Quyết định số 3454/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý “Vĩnh Châu ” cho sản phẩm hành tím của tỉnh
Sóc Trăng và Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý
“Vĩnh Châu” cho sản phẩm Artemia của tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ KHCN);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh, Đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH v à HĐND tỉnh;
- Báo Sóc Trăng, Đài PTTH Sóc Trăng;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- HTĐT: [email protected];
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Thị Diễm Ngọc
|
QUY
ĐỊNH
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VĨNH CHÂU
CHO SẢN PHẨM HÀNH TÍM VÀ ARTEMIA CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 29tháng 8 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
về việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và
Artemia của tỉnh Sóc Trăng đã được Nhà nước bảo hộ (sau đây gọi là chỉ dẫn địa
lý Vĩnh Châu); quy định về kiểm soát chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu và các hoạt động
khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, các chủ thể
khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có các hoạt
động liên quan đến việc quản lý , sử dụng và kiểm soát chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
cho sản phẩm hành tím và Artemia của tỉnh Sóc Trăng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này,
các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Chỉ dẫn địa lý
Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và Artemia của tỉnh Sóc Trăng: Là dấu hiệu dùng
để chỉ sản phẩm hành tím và Artemia có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý của
thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và có danh tiếng, chất lượng đặc thù do điều
kiện tự nhiên và kinh nghiệm sản xuất của người dân quyết định, được quy định
tại Điều 1 của Quyết định số 2665/QĐ-SHTT ngày 28 tháng 5 năm 2019 và Quyết
định số 4655/QĐ-SHTT ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí
tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là Quyết
định số 2665/QĐ-SHTT và Quyết định số 4655/QĐ-SHTT).
2. Khu vực địa lý
được bảo hộ
a) Đối với sản phẩm
hành tím gồm 07 xã, phường thuộc thị xã Vĩnh Châu , tỉnh Sóc Trăng: Phường 1,
Phường 2, phường Vĩnh Phước, xã Lai Hòa , xã Lạc Hòa, xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh
Hải.
b) Đối với sản phẩm
Artemia gồm 03 xã, phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng: xã Vĩnh Tân,
xã Lai Hòa và phường Vĩnh Phước.
3. Logo chỉ dẫn địa
lý Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và Artemia của tỉnh Sóc Trăng: Là hình ảnh,
biểu tượng chỉ dẫn địa lý của sản phẩm hành tím và Artemia Vĩnh Châu, được quy
định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quy định này, dùng trên sản phẩm hành
tím và Artemia đáp ứng được các điều kiện về chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
4. Kế hoạch kiểm soát
chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu: Là nội dung chi tiết về các yếu tố kiểm soát, công cụ
kiểm soát, quy trình kiểm soát , phân định vai trò kiểm soát giữa cơ quan quản
lý chỉ dẫn địa lý, các tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trên các sản
phẩm.
Điều 4. Sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Sản phẩm hành tím
mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu là củ hành tím tươi. Sản phẩm có tính chất, chất
lượng đặc thù được bảo hộ theo quy định tại Điều 1 , Quyết định số
2665/QĐ-SHTT, chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.
2. Sản phẩm Artemia
mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu bao gồm: Trứng bào xác Artemia và sinh khối Artemia
(gồm 2 loại: sinh khối Artemia đông lạnh và sinh khối Artemia khô). Sản phẩm có
tính chất, chất lượng đặc thù được bảo hộ theo quy định tại Điều 1 của Quyết
định số 4655/QĐ-SHTT, chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.
Điều 5. Điều kiện để
sản phẩm được mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Là các sản phẩm
hành tím đáp ứng được các yêu cầu về đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định này và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Sản phẩm được sản
xuất, kinh doanh bởi các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý chỉ dẫn địa
lý trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu.
b) Sản phẩm được sản
xuất trong khu vực chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
c) Sản phẩm được kiểm
soát theo quy định trong quá trình sản xuất và có khả năng truy xuất về nguồn
gốc.
d) Đối với các tổ
chức, cá nhân kinh doanh hành tím ngoài khu vực địa lý được bảo hộ phải có hồ
sơ chứng minh, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm được sản xuất trên
địa bàn Phường 1, Phường 2, phường Vĩnh Phước, xã Lai Hòa, xã Lạc Hòa, xã Vĩnh
Tân và xã Vĩnh Hải thuộc thị xã Vĩnh Châu , tỉnh Sóc Trăng.
2. Là các sản phẩm
Artemia đáp ứng được các yêu cầu về đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Sản phẩm được sản
xuất, chế biến bởi các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý
trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Artemia Vĩnh Châu.
b) Sản phẩm được sản
xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản trong khu vực chỉ dẫn địa lý được
bảo hộ.
c) Đối với các cơ sở
chế biến, đóng gói và bảo quản ngoài khu vực địa lý được bảo hộ phải có hồ sơ chứng
minh, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm được sản xuất trên địa bàn
xã Vĩnh Tân, xã Lai Hòa và phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
d) Sản phẩm trứng bào
xác Artemia, sinh khối Artemia (sinh khối Artemia đông lạnh, sinh khối Artemia
khô) được kiểm soát theo quy định và có khả năng truy xuất nguồn gốc.
Chương
II
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VĨNH CHÂU
Điều 6. Quản lý chỉ
dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng là cơ quan có thẩm quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, được quy định
tại Điều 19 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
về sở hữu công nghiệp ; khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp .
2. Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng có quyền của chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu và quyền để bảo
vệ quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu theo Điều 123 và Điều 198 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
3. Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Sóc Trăng là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ủy
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và Artemia của
tỉnh Sóc Trăng.
Điều 7. Điều kiện
được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Tổ chức, cá nhân
được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu khi đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
a) Đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với ngành
nghề phù hợp và được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh theo quy định hiện hành.
b) Tự nguyện đăng ký
sử dụng chỉ dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc
Trăng.
c) Có hoạt động sản
xuất, kinh doanh hành tím Vĩnh Châu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại
khoản 1, Điều 5 của Quy định này.
d) Cam kết thực hiện
đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng và kiểm soát chỉ dẫn địa lý hành tím
Vĩnh Châu.
2. Tổ chức, cá nhân
được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Artemia Vĩnh Châu khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
a) Được thành lập hợp
pháp theo quy định của pháp luật (nếu là tổ chức).
b) Đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề phù hợp và
được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định
của Luật Thủy sản.
c) Tự nguyện đăng ký
sử dụng chỉ dẫn địa lý Artemia Vĩnh Châu với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc
Trăng.
d) Có hoạt động sản
xuất, kinh doanh các sản phẩm Artemia Vĩnh Châu được bảo hộ (trứng bào xác
Artemia, sinh khối Artemia đông lạnh và sinh khối Artemia khô) đáp ứng đầy đủ
các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 5 của Quy định này.
đ) Cam kết thực hiện
đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Artemia Vĩnh Châu.
3. Tổ chức, cá nhân
không được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu khi thuộc một
trong các trường hợp :
a) Không đáp ứng một
trong những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Vi phạm pháp luật
hoặc đang trong quá trình điều tra về hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo
Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
c) Đang trong quá
trình bị các cơ quan giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi
phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và các hành vi
khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hành tím.
4. Tổ chức, cá nhân
không được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Artemia Vĩnh Châu khi thuộc một
trong các trường hợp :
a) Không đáp ứng một
trong những nội dung được quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Vi phạm pháp luật
hoặc đang trong quá trình điều tra về hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo
Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
c) Đang trong quá
trình bị các cơ quan giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi
phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác liên quan đến các
hoạt động sản xuất, kinh doanh Artemia.
Điều 8. Trao quyền sử
dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Sở Khoa học và
Công nghệ tổ chức trao quyền, sửa đổi, cấp lại và thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn
địa lý Vĩnh Châu cho các tổ chức, cá nhân.
2. Việc trao quyền,
sửa đổi, cấp lại và thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý được thể hiện bằng văn
bản. Văn bản trao quyền đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:
5 a) Tên chỉ dẫn địa
lý.
b) Sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý.
c) Tên tổ chức, cá
nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý .
d) Địa chỉ tổ chức,
cá nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
đ) Khu vực sản xuất,
kinh doanh sản phẩm.
e) Diện tích sản
xuất, sản lượng dự kiến bình quân hàng năm.
g) Thông tin về sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý: Các đặc tính theo Quyết định số 2665/QĐ-SHTT, chi tiết tại
Phụ lục V; Quyết định số 4655/QĐ-SH TT, chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quy
định này.
h) Hiệu lực và thời
gian sử dụng chỉ dẫn địa lý.
3. Kiểm tra đề nghị
đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
a) Ủy ban nhân dân
tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu tổ chức kiểm tra tính xác thực
của đề nghị đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu, điều kiện sử dụng chỉ dẫn
địa lý hành tím Vĩnh Châu và Artemia Vĩnh Châu của các tổ chức, cá nhân, làm cơ
sở đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh
Châu.
b) Sở Khoa học và
Công nghệ có trách nhiệm xem xét trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
trên cơ sở kết quả kiểm tra và đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu.
4. Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban ngành liên quan , Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu thống
nhất việc phối hợp trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu và
Artemia Vĩnh Châu trên cơ sở đảm bảo chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các
tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
Điều 9. Sử dụng dấu
hiệu chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Các tổ chức, cá
nhân được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu thì được phép sử dụng dấu
hiệu Vĩnh Châu, logo chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu đồng thời với tên, logo riêng của
tổ chức, cá nhân trên nhãn hàng hóa, bao bì, phương tiện quảng bá, các giấy tờ
giao dịch thương mại.
2. Sử dụng dấu hiệu
chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu được sử dụng như sau:
a) Logo chỉ dẫn địa
lý Vĩnh Châu phải được đặt trên nhãn hàng hóa của sản phẩm, đặt trên mặt trước
của nhãn và có kích thước không nhỏ hơn kích thước logo riêng của tổ chức và cá
nhân.
b) Sử dụng logo chỉ
dẫn địa lý Vĩnh Châu theo đúng quy định về hình ảnh, font chữ (hình dáng chữ),
màu chữ và màu nền.
c) Được phép phóng
to, thu nhỏ phù hợp với bao bì đóng gói nhưng không được thay đổi bố cục, màu
sắc, tỷ lệ hoặc bất kỳ dấu hiệu nào trên logo được quy định tại Phụ lục I và
Phụ lục II kèm theo Quy định này.
d) Sử dụng dấu hiệu Vĩnh
Châu trên nhãn hàng hóa, phải được đặt ở vị trí trang trọng, dễ nhận biết và có
kích thước phù hợp để người tiêu dùng có thể đọc được.
3. Tuân thủ các quy
định về ghi nhãn hàng hóa theo các quy định hiện hành.
Điều
10. Sửa đổi, cấp lại và thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
1. Tổ chức, cá nhân
có quyền yêu cầu cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý tiến hành điều chỉnh, bổ sung
khi có thay đổi một số thông tin (tên, địa chỉ, nhãn hàng hóa, sản phẩm sử
dụng, diện tích, sản lượng,… đăng ký sử dụng) hoặc cấp lại (trường hợp bị mất,
bị hư hỏng) văn bản trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
2. Quyền sử dụng chỉ
dẫn địa lý hành tím Vĩnh Châu sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Không tuân thủ quy
trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói chỉ dẫn địa lý.
b) Sản phẩm của tổ
chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ.
c) Sản phẩm không
được tuân thủ các quy định về kiểm soát chỉ dẫn địa lý.
d) Sử dụng dấu hiệu
chỉ dẫn địa lý không đúng quy định tại Điều 9 của Quy định này.
đ) Tổ chức, cá nhân
đã được trao quyền nhưng không sử dụng chỉ dẫn địa lý liên tục từ 02 năm trở
lên.
e) Chuyển giao quyền
sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân khác.
g) Tổ chức có tư cách
pháp nhân bị giải thể hoặc phá sản.
h) Tổ chức, cá nhân
tự nguyện chấm dứt việc sử dụng chỉ dẫn địa lý .
i) Tổ chức, cá nhân
vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực p hẩm và các
hành vi nghiêm trọng khác có liên quan.
3. Căn cứ để tiến
hành thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
a) Văn bản đề nghị
của cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng chỉ dẫn địa
lý.
b) Văn bản đề nghị
của Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh.
c) Biên bản xác định
việc vi phạm điều kiện sản xuất do cơ quan quản lý có thẩm quyền lập hoặc các
chứng cứ do cơ quan kiểm tra, giám sát cung cấp .
Chương
III
KIỂM
SOÁT CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VĨNH CHÂU
Điều
11. Quy định chung về kiểm soát chỉ dẫn địa lý
1. Hoạt động kiểm
soát chỉ dẫn địa lý trong Quy định này là các quy định chuyên biệt theo quy
định của Luật Sở hữu trí tuệ, nhằm ngăn ngừa, phát hiện xâm phạm quyền đối với
chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo quy định tại khoản 3, Điều 129 Luật Sở hữu trí
tuệ; không bao gồm các hoạt động kiểm tra chuyên đề của các ngành, lĩnh vực
liên quan như: điều kiện kinh doanh, an toàn thực phẩm, quản lý thị trường, hợp
chuẩn, hợp quy.
2. Kiểm soát chỉ dẫn
địa lý Vĩnh Châu: Là hệ thống các nội dung nghiệp vụ, các bước quản lý, kiểm
tra các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói và sử dụng dấu hiệu chỉ
dẫn địa lý trong thương mại sản phẩm nhằm đảm bảo các đặc tính đã được bảo hộ
của chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
3. Khuyến khích các
tổ chức, cá nhân xây dựng hệ thống tự kiểm soát, thực hiện các biện pháp tự
kiểm soát đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; áp dụng các tiến bộ khoa học và
kỹ thuật nhằm duy trì chất lượng nguồn giống, chất lượng sản phẩm, đảm bảo các
tính chất, chất lượng đặc thù đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
4. Nội dung kiểm soát
chỉ dẫn địa lý.
a) Kiểm soát sự tuân
thủ các quy định về sản xuất, sơ chế, đóng gói.
b) Kiểm soát nguồn
gốc sản phẩm.
c) Kiểm soát sử dụng
dấu hiệu chỉ dẫn địa lý.
d) Kiểm soát chất
lượng sản phẩm cuối cùng mang chỉ dẫn địa lý trong hoạt động thương mại và các
nội dung khác có liên quan.
Điều
12. Nguyên tắc về kiểm soát chỉ dẫn địa lý
1. Đảm bảo các sản
phẩm ra thị trường đáp ứng về nguồn gốc, chất lượng theo các đặc tính chất
lượng đặc thù đã được nhà nước bảo hộ.
2. Nguyên tắc đồng
thuận: Kế hoạch kiểm soát chỉ dẫn địa lý là sự đồng thuận giữa cơ quan kiểm
soát và các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng trên cơ sở tuân thủ hồ sơ
đăng ký bảo hộ, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng
gói và thương mại của tổ chức sản xuất, kinh doanh đồng thời phải đảm bảo duy
trì đặc tính, đặc thù của sản phẩm.
3. Nguyên tắc công khai
minh bạch: Tất cả các hoạt động kiểm soát phải được thực hiện công khai, đúng
quy trình được quy định, kết quả kiểm tra phải được công khai, minh bạch.
4. Nguyên tắc khả
thi: Tổ chức các hoạt động kiểm soát phù hợp với điều kiện sản xuất, chế biến
của tổ chức, cá nhân. Đảm bảo không làm sai lệch chất lượng đặc thù và nguồn
gốc của sản phẩm.
5. Nguyên tắc độc lập
: Các hoạt động kiểm soát do tổ chức, cá nhân tự kiểm soát, kiểm soát của cơ
quan quản lý phải đảm bảo độc lập và khách quan.
Điều
13. Hệ thống kiểm soát chỉ dẫn địa lý
Hệ thống kiểm soát
chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu được tổ chức như sau:
1. Kiểm soát của cơ
quan quản lý chỉ dẫn địa lý:
a) Là hoạt động kiểm
tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo uy tín, chất lượng và
nguồn gốc sản phẩm của các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa
lý.
b) Sở Khoa học và
Công nghiệp phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công
Thương, Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu hướng dẫn nội dung, các bước thực hiện
hoạt động kiểm soát đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
c) Hoạt động kiểm
soát được thực hiện theo kế hoạch kiểm soát chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu được Sở
Khoa học và Công nghệ xây dựng thống nhất. Hình thức kiểm soát được thực hiện
thông qua Tổ kiểm soát.
d) Kế hoạch kiểm soát
đảm bảo thực hiện các quy định về yếu tố kiểm soát đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh
Châu tại Phụ lục III và Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
đ) Tổ kiểm soát do
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập để thực hiện kế hoạch
kiểm soát. Thành viên tổ kiểm soát bao gồm: Công chức của Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương; Phòng Kinh tế thị xã
Vĩnh Châu, các Hợp tác xã; các chuyên gia, đại diện các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ (khi cần thiết).
2. Kiểm soát của tổ
chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý: Là hoạt động tự kiểm
soát, giám sát, theo dõi về hoạt động sử dụng chỉ dẫn địa lý của các cá nhân,
tổ chức được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu theo Quy chế kiểm soát chỉ
dẫn địa lý Vĩnh Châu nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa
lý. Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý bắt buộc phải tổ
chức kiểm soát cơ sở, bao gồm những yêu cầu chính:
a) Tổ chức theo dõi,
ghi chép toàn bộ hoạt động trong sản xuất, chế biến và chất lượng sản phẩm cuối
cùng.
b) Theo dõi việc sử
dụng dấu hiệu sản phẩm trên nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
c) Kiểm soát, đánh
giá cảm quan, phân tích chất lượng sản phẩm khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
Chương
IV
PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VĨNH CHÂU
Điều
14. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Sóc Trăng là đơn vị chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và Ủy ban
nhân dân thị xã Vĩnh Châu triển khai các hoạt động quản lý chỉ dẫn địa lý Vĩnh
Châu theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân thị
xã Vĩnh Châu, các cơ quan có liên quan để xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung các quy định quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý
Vĩnh Châu; lập hồ sơ sửa đổi, bổ sung văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
(khi cần thiết).
3. Chủ trì tổ chức
hướng dẫn, thực hiện các hoạt động quản lý, trao quyền, sửa đổi, cấp lại và thu
hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
4. Tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện cá c chính sách hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
5. Hướng dẫn nghiệp
vụ về sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu theo quy định của pháp
luật.
6. Phối hợp với các
cơ quan chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho công chức, viên chức tham gia
công tác quản lý chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
7. Kiểm tra, thanh
tra việc sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu đối với các tổ chức, cá nhân được
trao quyền sử dụng.
8. Tuyên truyền, phổ
biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm
đã được bảo hộ, thực hiện các quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh
Châu.
9. Quản lý và tổ chức
cung cấp thông tin về chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu nhằm minh bạch hóa thông tin và
đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, uy tín của chỉ dẫn địa lý.
10. Xử lý các hành vi
vi phạm các quy định về sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật.
11. Khiếu nại, bảo vệ
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu không bị lạm dụng và sử dụng trái phép
trên thị trường.
12. Phối hợp hoặc chủ
trì cùng với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban
nhân dân thị xã Vĩnh Châu và các cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức các hoạt
động quảng bá, giới thiệu đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều
15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu quản lý khu vực
sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu đã được bảo hộ.
2. Chỉ đạo các phòng
chuyên môn, đơn vị trực thuộc thanh tra, kiểm tra , hướng dẫn chuyên ngành theo
chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
3. Tạo điều kiện và
cử công chức tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành liên quan đến sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu khi có đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm quy hoạch vùng sản
xuất, quản lý nguồn giống, quy trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến,
đóng gói sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý Vĩnh Châu.
Điều
16. Sở Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan để tổ chức các hoạt động quảng bá, giới
thiệu sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
2. Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu ra thị trường trong nước và quốc tế.
3. Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành liên quan
đến chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
Điều
17. Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu
1. Quản lý vùng sản
xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm đảm bảo quy định trong sản xuất, sơ chế, sử
dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu và thực hiện điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy định
này.
2. Chủ động trong
công tác tuyên truyền các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm trên
địa bàn thị xã Vĩnh Châu về sản xuất, quản lý giống, quy trình sản xuất, thu
hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói sản phẩm đã được bảo hộ nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm để duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
3. Phối hợp kiểm tra,
thanh tra hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói và sử dụng chỉ dẫn địa
lý, xử lý vi phạm đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu trên thị trường.
Điều
18. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Phối hợp tuyên
truyền cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; các tổ chức, cá nhân
có liên quan về các thông tin liên quan đến chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu.
2. Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương,
Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, các tổ chức, cá nhân liên quan phát hiện, xử
lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm, xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu trên thị trường.
3. Tham gia phối hợp
quản lý đối với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều
19. Kinh phí hoạt động quản lý và kiểm soát chỉ dẫn địa lý
1. Nguồn kinh phí sự
nghiệp khoa học và công nghệ giao cho Sở Khoa học và Công nghệ trong dự toán
hàng năm và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 14 của Quy định này
2. Nguồn kinh phí sự
nghiệp nông nghiệp giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong dự toán
hàng năm và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 15 của Quy định này.
3. Nguồn kinh phí sự
nghiệp giao cho Sở Công Thương trong dự toán hàng năm và nguồn kinh phí hợp
pháp khác (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 của Quy định
này.
4. Ngân sách thị xã
Vĩnh Châu và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 17 của Quy định này.
5. Các tổ chức, cá
nhân được hỗ trợ kinh phí sử dụng chỉ dẫn địa lý (bao gồm: in tem, nhãn hàng
hóa, thông tin, phổ biến kỹ thuật, giới thiệu, quảng bá , tham gia xúc tiến
thương mại,…) theo kế hoạch hằng năm hoặc các chương trình, dự án của trung
ương và địa phương hỗ trợ do các sở, ban ngành, địa phương đề xuất và được phê
duyệt theo quy định.
6. Việc sử dụng kinh
phí ngân sách Nhà nước cho các hoạt động quản lý, kiểm soát, hỗ trợ chỉ dẫn địa
lý Vĩnh Châu phải được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều
20. Các tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu
1. Các tổ chức, cá
nhân được thực hiện quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 7,
Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và ngăn cấm việc người khác sử dụng chỉ
dẫn địa lý Vĩnh Châu được bảo hộ quy định tại khoản 1, Điều 125 Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005 và các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Quyền lợi của tổ
chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý.
a) Tổ chức, cá nhân
sử dụng chỉ dẫn địa lý bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến chỉ
dẫn địa lý.
b) Khai thác, sử dụng
và thụ hưởng các lợi ích phát sinh từ chỉ dẫn địa lý.
c) Được tham gia các
chương trình quảng bá, phát triển chỉ dẫn địa lý trên các phương tiện truyền
thông.
d) Các quyền lợi khác
theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân tuân thủ về sử dụng chỉ dẫn địa lý
a) Phải sử dụng đúng
và chính xác về chỉ dẫn địa lý. Chỉ sử dụng chỉ dẫn địa lý cho các loại sản
phẩm đáp ứng quy định nêu tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này và các quy định
liên quan.
b) Nghiêm cấm mọi hành
vi sử dụng, hình thức sử dụng có hoặc không có chỉ dẫn địa lý làm sai lệch nhận
thức hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của chỉ dẫn địa lý. Mọi hình
thức đưa thông tin sai lệch về chỉ dẫn địa lý hoặc lạm dụng chỉ dẫn địa lý gây
nhầm lẫn cho người tiêu dùng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức, cá nhân
được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý khi không còn nhu cầu sử dụng chỉ dẫn
địa lý phải thông báo đến cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý để thu hồi quyền sử
dụng chỉ dẫn địa lý.
d) Thực hiện đầy đủ
Quy định này và các quy định có liên quan nhằm duy trì, bảo vệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý.
đ) Hằng năm báo cáo
tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu đến Sở Khoa học và Công nghệ theo
quy định.
e) Dành kinh phí của
tổ chức, cá nhân cho việc sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Điều
21. Hành vi xâm phạm, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lý hành vi xâm
phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
1. Hành vi xâm phạm
quyền đối với chỉ dẫn địa lý được quy định tại khoản 3, Điều 129 Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2005.
2. Việc giải quyết
các tranh chấp, khiếu nại, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu được thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các văn bản trao
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và Artemia cho tổ
chức, cá nhân trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị pháp
lý đến hết thời hạn đã trao quyền.
2. Đối với các đề
nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Vĩnh Châu cho sản phẩm hành tím và
Artemia cho tổ chức, cá nhân đang trong thời gian xem xét nhưng chưa có văn bản
trao quyền, đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân thực hiện theo Quy định này.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn
bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
PHỤ
LỤC I
CÁC DẤU HIỆU VĨNH CHÂU DÙNG CHO SẢN PHẨM HÀNH
TÍM VĨNH CHÂU CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
CÁC DẤU HIỆU VĨNH
CHÂU
|
VĨNH CHÂU
|
HÀNH TÍM VĨNH CHÂU
|
|

|

|
|
LOGO
|
|

|

|
|
MÀU SẮC
|
|

|
PHỤ
LỤC II
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG LOGO CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ARTEMIA
VĨNH CHÂU
(Kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng)
Logo chỉ dẫn địa lý
Artemia Vĩnh Châu phải được sử dụng trên bao bì, nhãn hàng hóa, các các phương
tiện giao dịch, quảng bá,... theo đúng quy định sau:
1. Kích thước và tỷ
lệ
- Logo được sử dụng,
in ấn theo đúng kích thước và tỷ lệ ở hình dưới, không được thay đổi tỷ lệ, màu
sắc, bố cục..., ngoại trừ việc thay đổi đơn thuần chỉ là phóng to, thu nhỏ để phù
hợp với kích thước bao bì, phương tiện giao dịch, thương mại.

- Kích thước chiều
cao tối thiểu của logo không được phép nhỏ hơn 20mm để đảm bảo cho logo luôn rõ
ràng và có khả năng nhận diện

2. Font chữ, màu sắc:

PHỤ LỤC
III
CÁC YẾU TỐ BẮT BUỘC KIỂM SOÁT TRONG KIỂM SOÁT
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ HÀNH TÍM VĨNH CHÂU
(Kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng)
|
STT
|
Nội dung kiểm soát
|
Yếu tố kiểm soát
|
Tự kiểm soát
|
Kiểm soát của cơ
quan quản lý
|
|
1
|
Kỹ thuật trồng
|
Giống
|
x
|
x
|
|
Chăm sóc
|
x
|
x
|
|
Thu hoạch, bảo quản
|
x
|
x
|
|
2
|
Chất lượng sản phẩm
|
|
|
|
2.1
|
Cảm quan
|
Hình dáng
|
x
|
x
|
|
Màu sắc
|
x
|
x
|
|
Vỏ củ
|
x
|
x
|
|
Mùi
|
x
|
x
|
|
Vị
|
x
|
x
|
|
Đường kính củ hành
|
x
|
x
|
|
Số tép hành/ củ hành
|
x
|
x
|
|
Đường kính tép hành
|
x
|
x
|
|
Độ chặt củ hành (*)
|
|
x
|
|
2.2
|
Chất lượng
|
Hàm lượng đường tổng (*)
|
|
x
|
|
Hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh tổng số
(*)
|
|
x
|
|
Độ Brix (*)
|
|
x
|
|
Độ ẩm (*)
|
|
X
|
|
2.3
|
Sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn địa lý
|
Các dấu hiệu “Vĩnh Châu”
|
x
|
x
|
|
Logo chỉ dẫn địa lý
|
x
|
x
|
Ghi chú: (*) Chỉ kiểm soát khi có dấu hiệu vi
phạm/kiểm tra định kỳ của cơ quan kiểm soát (lấy mẫu phân tích).
PHỤ LỤC IV
QUY ĐỊNH VỀ CÁC YẾU TỐ KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI CHỈ
DẪN ĐỊA LÝ ARTEMIA VĨNH CHÂU
(Kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Sóc Trăng)
Các yếu tố được quy định như sau:
a) Dấu «x» là: Phải tổ chức kiểm soát.
b) Dấu (*) là: Chỉ kiểm soát khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại.
|
STT
|
Yếu tố phải kiểm
soát
|
Kiểm soát của tổ
chức, cá nhân (tự kiểm soát)
|
Kiểm soát của cơ
quan quản lý
|
|
1
|
Giống
|
|
|
|
-
|
Artemia Vĩnh Châu
|
x
|
x
|
|
-
|
Yêu cầu về ấp nở, thả giống
|
x
|
|
|
2
|
Điều kiện về khu vực địa lý
|
|
|
|
-
|
Vị trí sản xuất
|
x
|
x
|
|
-
|
Mùa vụ sản xuất
|
x
|
x
|
|
3
|
Quy trình chăm sóc
|
|
|
|
-
|
Quản lý độ mặn của ao nuôi
|
x
|
|
|
-
|
Quản lý thức ăn cho Artemia
|
x
|
|
|
-
|
Quản lý mực nước trong ao nuôi
|
x
|
|
|
-
|
Quản lý pH của nước trong ao nuôi
|
x
|
|
|
4
|
Quy trình thu hoạch
|
|
|
|
-
|
Dụng cụ thu hoạch
|
x
|
|
|
-
|
Thời gian thu hoạch
|
x
|
|
|
-
|
Bảo quản nước muối
|
x
|
(*)
|
|
5
|
Quy định về sơ chế, bảo quản
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật loại bỏ tạp chất
|
x
|
|
|
-
|
Yêu cầu kỹ thuật xử lý trứng bằng nước muối
bão hòa
|
x
|
(*)
|
|
-
|
Yêu cầu về thời gian xử lý trứng bằng nước
ngọt
|
x
|
(*)
|
|
6
|
Kỹ thuật chế biến
|
|
|
|
-
|
Công nghệ chế biến
|
x
|
|
|
-
|
Nguồn gốc nguyên liệu
|
x
|
x
|
|
-
|
Hình thức bao gói
|
x
|
x
|
|
7
|
Sử dụng nhãn hàng hóa
|
x
|
x
|
|
8
|
Chất lượng trứng
|
|
|
|
8.1
|
Trứng bào xác Artemia
|
|
|
|
-
|
Hình dáng, màu sắc trứng
|
x
|
x
|
|
-
|
Tỷ lệ tạp chất
|
x
|
|
|
-
|
Tỷ lệ nở
|
x
|
|
|
-
|
Độ ẩm
|
x
|
|
|
-
|
Kích thước trứng
|
(*)
|
(*)
|
|
-
|
Hàm lượng axit béo không no (mg/g)
|
(*)
|
(*)
|
|
8.2
|
Chất lượng sinh khối Artemia (đông lạnh,
khô)
|
|
|
|
-
|
Protein (đạm)
|
|
(*)
|
|
-
|
Lipid
|
|
(*)
|
|
-
|
Tổng axít béo (mg/g)
|
|
(*)
|