|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2081/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHUNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP
BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định 08/2014/ND-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 09/2018/TT-BGDĐT ngày 11/4/2016 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp
Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1009/QĐ-BGDĐT
ngày 16/4/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt danh mục đặt hàng
Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ để đưa ra tuyển chọn thực hiện từ năm
2026;
Xét Biên bản họp các Hội đồng
tư vấn tuyển chọn chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ thực hiện từ năm
2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực
tiễn, lựa chọn danh mục tiêu chuẩn và đề xuất giải pháp kỹ thuật cho thiết kế,
chế tạo, thử nghiệm một số kết cấu hạ tầng công trình đường sắt tốc độ cao” thực
hiện từ năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải là tổ chức chủ trì (Khung
chương trình, Danh sách Ban Chủ nhiệm Chương trình kèm theo).
Điều 2. Cục
Khoa học, Công nghệ và Thông tin có nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức chủ trì tổ chức
thực hiện Chương trình nêu tại Điều 1 theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải, các thành viên Ban Chủ nhiệm
Chương trình có tên tại Điều 1 và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KHCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Phúc
|
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng
năm 2025)
1. Tên
Chương trình: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, lựa chọn
danh mục tiêu chuẩn và đề xuất giải pháp kỹ thuật cho thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm một số kết cấu hạ tầng công trình đường sắt tốc độ cao.
2. Tổ chức
chủ trì Chương trình: Trường Đại học Giao thông vận tải.
3. Mục
tiêu của Chương trình:
3.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng cơ sở khoa học để xác
định bộ tiêu chí kỹ thuật cơ bản cho kết cấu hạ tầng đường sắt tốc độ cao tại
Việt Nam; nghiên cứu và phát triển một số giải pháp kỹ thuật chủ yếu, tiến hành
chế tạo thử nghiệm một số kết cấu hạ tầng điển hình; đồng thời nâng cao năng lực
khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng một phần
yêu cầu tiếp nhận và chuyển giao công nghệ lõi trong xây dựng kết cấu hạ tầng
đường sắt tốc độ cao.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
i. Xây dựng bộ tiêu chí kỹ thuật
cốt lõi phục vụ thiết kế, thi công, thí nghiệm, kiểm định và đánh giá chất lượng
một số loại kết cấu hạ tầng của đường sắt tốc độ cao;
ii. Đề xuất và phát triển một số
giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện Việt Nam, bao gồm thiết kế, chế tạo thử
nghiệm và đánh giá khả năng chịu lực, khả năng chế tạo và hiệu quả kinh tế - kỹ
thuật của một số cấu kiện đặc trưng. Trên cơ sở đó, xây dựng các quy định kỹ
thuật cho thiết kế, thi công và nghiệm thu, thí nghiệm, kiểm định các cấu kiện
này nhằm tạo cơ sở chuyển giao công nghệ và thúc đẩy thương mại hóa;
iii. Nghiên cứu tập trung tối
ưu hóa thiết kế và chế tạo dầm điển hình cho đường sắt tốc độ cao, dựa trên các
giải pháp tiên tiến quốc tế, nhằm đáp ứng điều kiện Việt Nam và giảm chi phí so
với các loại dầm hiện có. Các mục tiêu cụ thể gồm: tối ưu kết cấu bằng cách kéo
dài khẩu độ hoặc giảm chiều cao dầm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tĩnh và động của
đường sắt tốc độ cao; cải tiến quy trình chế tạo để tăng tốc độ thi công, đáp ứng
khối lượng lớn của dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; tối ưu phương pháp thi
công để giảm biến dạng dài hạn, thỏa mãn tiêu chuẩn nghiêm ngặt về biến dạng thẳng
đứng và góc xoay đầu dầm, đồng thời ưu tiên giải pháp kết cấu sử dụng vật tư sẵn
có trong nước để hạn chế nhập khẩu. Các mục tiêu này hướng đến giảm chi phí hạ
tầng, tạo tác động đáng kể đến hiệu quả kinh tế của dự án, do chi phí dầm chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí xây dựng đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam;
iv. Nâng cao năng lực nghiên cứu
và đào tạo cho đội ngũ giảng viên trong lĩnh vực đường sắt tốc độ cao; thúc đẩy
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong nước
trong thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì hệ thống đường sắt tốc độ cao
thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu.
4. Nội dung
chính:
Nội dung 1: Nghiên cứu tổng
quan kinh nghiệm quốc tế về xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt tốc độ cao, từ
đó đề xuất bộ tiêu chí kỹ thuật chủ yếu phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt
Nam;
Nội dung 2: Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo thử nghiệm cấu kiện đường ray không đá ba lát dạng bản bê tông
(slab track) đường sắt tốc độ cao ở Việt Nam;
Nội dung 3: Nghiên cứu
chế tạo thử nghiệm vật liệu liên kết bản bê tông (cấu kiện đường ray không đá
ba lát dạng bản bằng bê tông) ứng dụng trong xây dựng đường sắt tốc độ cao ở Việt
Nam;
Nội dung 4: Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo thử nghiệm kết cấu dầm giản đơn điển hình (định hình), kết cấu
mố, trụ cầu điển hình phục vụ xây dựng cầu đường sắt tốc độ cao ở Việt Nam;
Nội dung 5: Nghiên cứu
xây dựng thiết kế điển hình và các giải pháp thi công phù hợp cho công trình hầm
đường sắt tốc độ cao ở Việt Nam;
Nội dung 6: Nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp cho công trình nền đường sắt tốc độ cao phù hợp với điều
kiện của Việt Nam;
Nội dung 7: Nghiên cứu
thiết kế thử nghiệm đoạn quá độ giữa nền đất và kết cấu cứng (cầu, cống ngang,
hầm) trên đường sắt tốc độ cao đảm bảo chuyển tiếp ổn định, an toàn và bền vững
trong điều kiện khai thác thực tế;
Nội dung 8: Nghiên cứu đề
xuất các tiêu chí kĩ thuật và phương pháp thí nghiệm, đánh giá chất lượng kết cấu
đường ray đường sắt tốc độ cao;
Nội dung 9: Quản lý
Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ.
5. Sản phẩm:
5.1. Sản phẩm khoa học:
- Tối thiểu 08 bài báo đăng
trên tạp chí khoa học thuộc trong danh mục WoS, được Scimago xếp hạng Q3/Q4 trở
lên;
- Tối thiểu 16 bài báo đăng trên
tạp chí khoa học trong nước (tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước
tính 0,75 điểm trở lên);
- 08 báo cáo tổng kết cho từng
nội dung nghiên cứu;
- 08 báo cáo tóm tắt từng nội
dung nghiên cứu;
- 01 Báo cáo tổng kết chương
trình.
5.2. Sản phẩm đào tạo:
- Tối thiểu 08 thạc sĩ bảo vệ
thành công luận văn có hướng nghiên cứu đúng với của nội dung nghiên cứu của
Chương trình hoặc 08 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công chuyên đề nghiên cứu
theo đúng hướng nghiên cứu của Chương trình.
5.3. Sản phẩm ứng dụng:
Tối thiểu 26 sản phẩm ứng dụng
gồm:
- 06 báo cáo tổng hợp - đề xuất
về danh mục tiêu chuẩn, thông số địa kỹ thuật của nền, loại hình kết cấu nhà
ga, tiêu chí kỹ thuật cho thiết kế, thi công ĐSTĐC;
- 01 bộ dữ liệu thông số động của
nền;
- 07 dự thảo Chỉ dẫn kĩ thuật
thi công nghiệm thu, khảo sát - thí nghiệm; tiêu chuẩn cơ sở, Quy trình công
nghệ cho việc chế tạo, thí nghiệm, thi công - nghiêm thu các kết cấu cơ bản của
đường sắt TĐC;
- 03 hướng dẫn thiết kế cho các
kết cấu chính của ĐSTĐC;
- 05 hồ sơ thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm cho nền, đoạn chuyển tiếp, cầu, hầm, bản slab-track.
- 01 mô hình tính toán ba chiều
trên máy tính cho bài toán địa kĩ thuật đường sắt tốc độ cao;
- 01 mô hình vật lý giải pháp xử
lý nền đất cho đường sắt tốc độ cao;
- 03 Mẫu cấu kiện chế tạo - thử
nghiệm cho dầm cầu, vật liệu liên kết
slab-track với dầm và
slab-track.
6. Thời
gian thực hiện chương trình: 03 năm từ tháng 01 năm 2026 đến
tháng 12 năm 2028.
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP BỘ
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm
2025)
1. Tên Chương trình: Nghiên
cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, lựa chọn danh mục tiêu chuẩn và đề xuất giải
pháp kỹ thuật cho thiết kế, chế tạo, thử nghiệm một số kết cấu hạ tầng công
trình đường sắt tốc độ cao.
2. Tổ chức chủ trì Chương
trình: Trường Đại học Giao thông vận tải.
3. Danh sách Ban chủ nhiệm
Chương trình:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn
|
Nhiệm vụ được giao
|
|
1
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
|
Trường ĐH GTVT (Xây dựng Công
trình Giao thông vận tải)
|
Chủ nhiệm chương trình
|
|
2
|
GS.TS. Bùi Tiến Thành
|
Trường ĐH GTVT (Xây dựng Công
trình Giao thông vận tải)
|
Phó Chủ nhiệm chương trình
|
|
3
|
PGS.TS. Lê Hải Hà
|
Trường ĐH GTVT (Xây dựng Công
trình Giao thông vận tải)
|
Thành viên
|
|
4
|
TS. Mai Tiến Chinh
|
Trường ĐH GTVT (Xây dựng Công
trình Giao thông vận tải)
|
Thành viên
|
|
5
|
PGS.TS. Ngô Văn Minh
|
Trường ĐH GTVT (Xây dựng Công
trình Giao thông vận tải)
|
Thư ký chương trình
|
(Danh
sách gồm 05 thành viên)