|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 168/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 02 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2025
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN
Căn cứ Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg ngày 22/10/2014 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thủy sản trực thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-BNN-TCCB ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân cấp cho Tổng cục Thủy
lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định 2194/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giống
cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định 332/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
nuôi trường thủy sản đến năm 2020;
Căn cứ quyết định 3246/QĐ-BNN-KHCN
ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn giai đoạn 2013-2020;
Căn cứ Quyết định 1259/QĐ-BNN-KHCN
ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phê duyệt chương trình khung nghiên cứu khoa học và công nghệ ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2020;
Căn cứ Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành
Thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-BNN-KH ngày 07/4/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông báo kết luận số 5228/TB-BNN-VP
ngày 23/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-TCTS-KHTC ngày 07
tháng 7 năm 2016 của Tổng cục Thủy sản về việc phân công thực hiện các nhiệm vụ
triển khai tái cơ cấu trong lĩnh vực thủy sản tại Quyết định số 1197/QĐ-BNN-KH ngày 07/4/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông báo kết luận số 5228/TB-BNN-VP
ngày 23/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ
và Hợp tác quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình khung nghiên
cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển Thủy sản giai đoạn 2017-2025” với các
nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Định hướng các nhiệm vụ khoa học công nghệ tập
trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng để thúc đẩy phát triển nuôi, trồng,
khai thác hiệu quả bền vững và giảm tổn thất sau thu hoạch các đối tượng chủ lực
(cá tra, tôm nước lợ, nhuyễn thể, cá rô phi, cá ngừ, mực, cá nổi) và một số
loài thủy đặc sản, quý hiếm (tôm hùm, rong biển, cá biển, hải sâm, chình mù, bạch
tuộc...) phục vụ tái cơ cấu ngành và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Tạo ra các đàn bố mẹ hậu bị chất lượng cao (sạch
bệnh, kháng một số bệnh thường gặp; tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao; thích ứng
với các điều kiện môi trường và biến đổi khí hậu) các đối tượng nuôi trồng chủ
lực và một số loài thủy đặc sản, quý hiếm; đáp ứng tối thiểu 75% nhu cầu con giống
cho nhu cầu sản xuất.
- Làm chủ được quy trình công nghệ sản xuất giống,
nuôi trồng các đối tượng chủ lực (tôm, cá tra...) và một số loài thủy đặc sản,
quý hiếm hiệu quả, an toàn dịch bệnh, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và phù hợp với
các điều kiện sinh thái khác nhau.
- Đưa ra được các giải pháp kỹ thuật và quản lý để
kiểm soát và phòng trị hiệu quả một số bệnh thường gặp trên các đối tượng nuôi
chủ lực như: Bệnh đốm trắng, gan tụy cấp, vi bào tử trùng... trên tôm nước lợ;
gan thận mủ trên cá tra; bệnh sữa trên tôm hùm.
- Làm chủ được quy trình sản xuất 3-5 sản phẩm xử
lý cải tạo môi trường thủy sản; 3-5 loại thức ăn thủy sản; 2-3 sản phẩm phòng,
trị hiệu quả một số bệnh thường gặp trên cá tra, tôm nước lợ, tôm hùm.
- Đưa ra được các mô hình liên kết sản xuất theo
chuỗi cho các đối tượng nuôi chủ lực: Tôm nước lợ, cá tra, nhuyễn thể, rô phi đảm
bảo giảm chi phí sản xuất, tăng độ an toàn và hiệu quả sản xuất bền vững phù hợp
với chuỗi cung ứng toàn cầu.
2.2. Lĩnh vực khai thác, nguồn lợi và bảo quản
sau thu hoạch
- Xây dựng được phương pháp, quy trình điều tra,
đánh giá biến động nguồn lợi hải sản và dự báo ngư trường khai thác hải sản phù
hợp điều kiện Việt Nam.
- Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật và quản lý để
áp dụng phương pháp quản lý nguồn lợi và nghề cá dựa trên tiếp cận hệ sinh thái
ở một số vùng biển phù hợp.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho việc thành lập và
quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển, bãi đẻ, khu ương dưỡng giống tự nhiên
(fisheries refugia) ở các vùng biển và khu bảo tồn nội địa.
- Xây dựng được quy trình công nghệ khai thác cá ngừ
đại dương bằng tàu lưới vây đuôi, câu vàng, câu tay; khai thác cá nổi nhỏ, mực
bằng lưới chụp, lưới vây; khai thác một số đối tượng đặc sản: cá chình mù, bạch
tuộc bằng lồng bẫy,... ở vùng biển xa bờ.
- Thiết kế được hệ thống thiết bị và quy trình công
nghệ bảo quản sản phẩm trên tàu khai thác hải sản xa bờ nhằm giảm >20% tỷ lệ
tổn thất sau thu hoạch và tăng >25% hiệu quả kinh tế so với mô hình truyền
thống.
- Tạo ra 02-03 quy trình công nghệ chiết xuất, chế
biến một số sản phẩm giá trị gia tăng từ sinh vật biển phục vụ công nghiệp y dược
và thực phẩm.
- Đưa ra được 02-03 mô hình liên kết sản xuất theo
chuỗi cung ứng trong khai thác các đối tượng chủ lực, đặc sản: cá ngừ đại
dương, mực, bạch tuộc, chình mù,... phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
II. Nội dung chương trình
1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Tập trung triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động
quốc gia phát triển ngành tôm nước lợ Việt Nam sau khi được Thủ tướng phê duyệt.
- Triển khai có kết quả cao các chương trình khoa học
công nghệ đối với sản phẩm quốc gia cá da trơn và tôm nước lợ trong đó tập
trung vào nghiên cứu chọn tạo giống các loài chủ lực: Tôm nước lợ, cá tra, nhuyễn
thể, cá rô phi, một số loài cá biển theo các tình trạng tăng trưởng nhanh, sạch
bệnh, kháng bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các mô hình
nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau.
- Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
giống và nuôi trồng thương phẩm một số loài chủ lực, thủy đặc sản, quý hiếm bảo
đảm hiệu quả kinh tế, an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi
trường, giảm phát thải nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu; Nghiên cứu,
hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi hữu cơ, sinh thái, hạn chế sử dụng kháng
sinh đối với tôm nước lợ, cá tra, tôm hùm.
- Nghiên cứu nguyên nhân, tác nhân và các giải pháp
chẩn đoán, phòng trị hiệu quả một số bệnh thường gặp: Gan thận mủ trên cá tra,
đốm trắng, gan tụy cấp và vi bào tử trùng trên tôm nước lợ, bệnh sữa trên tôm
hùm; các giải pháp kỹ thuật kiểm soát môi trường vùng, cơ sở sản xuất giống,
vùng và cơ sở nuôi thương phẩm nhằm hạn chế bùng phát và lây lan dịch bệnh.
- Nghiên cứu, xây dựng công nghệ sản xuất thức ăn,
chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường, thuốc thủy sản thay thế các chất
kháng sinh bị cấm, giảm hệ số thức ăn, tăng năng suất nuôi cho tôm sú, tôm thẻ
chân trắng, cá tra, cá rô phi.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý để
phát triển chuỗi giá trị các đối tượng chủ lực: Tôm nước lợ, cá tra, nhuyễn thể,
rô phi.
2. Lĩnh vực khai thác, nguồn lợi và bảo quản sau
thu hoạch
- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và quy trình điều
tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản (ở các vùng biển và các thủy vực nội đồng) và
dự báo ngư trường khai thác hải sản phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản
lý để áp dụng phương pháp quản lý nghề cá dựa trên tiếp cận hệ sinh thái đối với
một số vùng biển phù hợp.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học để thành lập và đề xuất
giải pháp quản lý một số khu bảo tồn, khu ương dưỡng giống thủy sản tự nhiên;
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp kỹ thuật phục hồi một số hệ sinh thái thủy
sinh, sinh cảnh, nơi cư trú và tái tạo quần đàn một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Nghiên cứu hoàn thiện và cơ giới hóa một số công
nghệ khai thác hải sản vùng biển xa bờ Việt Nam (lưới vây, câu, chụp, rê).
- Nghiên cứu ứng dụng một số công nghệ và thiết bị
bảo quản trên tàu phù hợp với từng loại nghề khai thác để nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch một số đối tượng chủ lực, đặc sản, có sản lượng
lớn ở các vùng biển xa bờ: cá ngừ đại dương, cá thu, mực đại dương, mực ống, cá
nổi nhỏ....
- Nghiên cứu công nghệ chiết xuất một số chất có hoạt
tính sinh học cao từ nguồn sinh vật biển phục vụ sản xuất các sản phẩm y dược,
mỹ phẩm và chế biến một số sản phẩm giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu và tiêu
dùng nội địa.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý để
phát triển chuỗi giá trị một số sản phẩm thủy sản từ khai thác.
III. Sản phẩm chủ yếu
1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Các đàn bố mẹ hậu bị chất lượng (sạch bệnh/kháng
bệnh, tăng trưởng nhanh, thích nghi với các điều kiện môi trường) phục vụ sản
xuất đủ giống mới cho nuôi thương phẩm cá tra, tôm nước lợ, cá rô phi, nhuyễn
thể.
- Quy trình kỹ thuật sản xuất giống các đối tượng
chủ lực khỏe mạnh, sạch bệnh/kháng bệnh, tỷ lệ sống cao (cá tra >30%, cá rô
phi >45%, tôm nước lợ >25%, cá biển >25%, nhuyễn thể >15%) và quy
trình sản xuất giống một số loài đặc sản, quý hiếm: rong biển, cá cảnh biển và
loài bản địa khác. Quy trình công nghệ nuôi thâm canh, siêu thâm canh, an toàn
vệ sinh thực phẩm đối với tôm nước lợ, cá tra, tôm hùm; công nghệ nuôi hữu cơ,
sinh thái; công nghệ nuôi bằng hệ thống tuần hoàn (Ras); Công nghệ Biofloc....
- Biện pháp phòng tránh và phác đồ điều trị một số
thường gặp như: Bệnh đốm trắng và gan tụy cấp trên tôm nước lợ, bệnh gan thận mủ
trên cá tra, bệnh sữa trên tôm hùm,...; các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi
trường vùng sản xuất giống, vùng nuôi thương phẩm nhằm hạn chế bùng phát và lây
lan dịch bệnh.
- Công thức thức ăn phù hợp cho từng giai đoạn phát
triển cho tôm nước lợ, cá tra, cá rô phi, cá biển, nhuyễn thể; Quy trình kỹ thuật
sản xuất một số sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, tăng cường sức khỏe cho thủy
sản nuôi.
- Các giải pháp quản lý để phát triển chuỗi giá trị
các đối tượng chủ lực: Tôm nước lợ, cá tra, nhuyễn thể, rô phi.
2. Lĩnh vực khai thác, nguồn lợi và bảo quản sau
thu hoạch
- Quy trình điều tra, đánh giá biến động và dự báo
nguồn lợi thủy sản (ở các vùng biển và các thủy vực nội đồng) phù hợp điều kiện
thực tế của Việt Nam.
- Hệ thống các giải pháp kỹ thuật và quản lý nguồn
lợi, hoạt động khai thác, bảo vệ hệ sinh thái thủy sản và tái tạo nguồn lợi thủy
sản.
- Quy trình chiết xuất một số chất có hoạt tính
sinh học từ nguồn sinh vật biển.
- Hệ thống thiết bị và quy trình công nghệ sơ chế,
bảo quản trên tàu cá ngừ đại dương, mực đại dương, mực ống đảm bảo giảm >20%
tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch và tăng >30% hiệu quả kinh tế so với mô hình
truyền thống.
- Các giải pháp quản lý để phát triển chuỗi giá trị
các đối tượng chủ lực: tôm nước lợ, cá tra, nhuyễn thể, rô phi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế
- Đầu mối phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường trong việc xây dựng triển khai nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa
học công nghệ vào sản xuất.
- Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục thành lập Hội đồng
khoa học công nghệ nhiệm kỳ 2017-2025 của Tổng cục Thủy sản để điều phối thống
nhất các hoạt động nghiên cứu của ngành theo Chương trình khung này.
- Chủ trì xây dựng và trình Tổng cục Danh mục các
nhiệm vụ khoa học theo định hướng nội dung của Chương trình này.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, rà soát, báo cáo kết
quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh Chương trình cho phù hợp điều kiện thực tế.
2. Các đơn vị thuộc Tổng cục
- Hàng năm, căn cứ vào Chương trình này đề xuất, đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
- Phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc
tế rà soát, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh Chương trình phù hợp
điều kiện thực tế.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,
thành phố
Căn cứ vào định hướng nội dung tại Chương trình
này, đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh, cấp thành phố
phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
4. Các Tổ chức khoa học và công nghệ
Căn cứ vào định hướng nội dung tại Chương trình
này, đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia, cấp
tỉnh, cấp thành phố và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau khi được phê duyệt.
5. Các Doanh nghiệp, Hội và Hiệp hội
Căn cứ vào chương trình khung đề xuất, đặt hàng các
nhiệm để ứng dụng vào sản xuất thủy sản.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Tổng cục Thủy sản,
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính;
- Trung tâm khuyến nông Quốc gia;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố;
- Các tổ chức khoa học và công nghệ;
- Doanh nghiệp, Hội, Hiệp hội liên quan;
- Lưu VT, KHCN&HTQT (90 bản).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Trần Đình Luân
|