1. Định kỳ trước 10/12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột
xuất, các đơn vị báo cáo Bộ kết quả thực hiện (qua Vụ Kế hoạch) để tổng hợp báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Giao Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Bộ theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện.
|
TT
|
NỘI DUNG NHIỆM VỤ
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
SẢN PHẨM, YÊU CẦU
|
THỜI GIAN HOÀN
THÀNH
|
|
I. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
|
|
1
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt các mục
tiêu của Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
và Kết luận số 97-KL/TW, Kết luận số 54-KL/TW của Bộ Chính trị
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Chương trình, Kế
hoạch được phê duyệt và triển khai
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
II. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, QUY
HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
|
|
2
|
Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030
|
Cục Trồng trọt
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
3
|
Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2030
|
Cục Chăn nuôi
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2020
|
|
4
|
Chiến lược phát triển lâm nghiệp đến năm 2030
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
5
|
Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm
2030
|
Tổng cục Thủy sản
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
6
|
Chiến lược thủy lợi Việt Nam đến năm 2030
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Đã ban hành
|
|
7
|
Chiến lược quốc gia phòng chống thiên tai đến năm
2030
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
8
|
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
9
|
Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Tổng cục Thủy lợi;
Tổng cục Phòng,chống thiên tai
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2021
|
|
10
|
Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Tổng cục Thủy sản
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2021
|
|
11
|
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Tổng cục Thủy sản
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2021
|
|
III. PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐẨY
MẠNH CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
|
|
12
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả kế hoạch cơ cấu lại
ngành nông nghiệp đến năm 2020
|
Các Tổng cục, Cục
thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch; Các Sở
NN&PTNT
|
Theo Quyết định số
1819/QĐ- TTg ngày 16/11/2017
|
2020
|
|
13
|
Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn
2021- 2025, định hướng đến năm 2030
|
Vụ Kế hoạch
|
Đơn vị thuộc Bộ;
Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
14
|
Kế hoạch cơ cấu lại các tiểu ngành giai đoạn
2021- 2025, định hướng đến năm 2030: Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Lâm
nghiệp, Thủy lợi, Phòng chống thiên tai, chế biến nông lâm thủy sản
|
Các Cục: Trồng trọt,
Chăn nuôi, Chế biến và PTTTNS; các Tổng cục: Thủy Lợi, Phòng Chống thiên tai,
Lâm nghiệp, Thủy sản
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Bộ
trưởng
|
2020-2021
|
|
15
|
Chương trình phát triển kinh tế thủy sản bền vững
giai đoạn 2021-2025
|
Tổng cục Thủy sản
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
16
|
Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững giai
đoạn 2021-2025
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
17
|
Chương trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư giai đoạn 2021-2025
|
Vụ Kế hoạch; Tổng
cục Phòng, chống thiên tai; Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
18
|
Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống
phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030
|
Vụ Kế hoạch
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2020
|
|
19
|
Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021-2030
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
20
|
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển nông nghiệp
hữu cơ giai đoạn 2021-2030
|
Cục Chế biến và
PTTTNS
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2020
|
|
21
|
Rà soát, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách
phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích, thu hút đầu tư của
doanh nghiệp đầu tư vào các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Vụ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
22
|
Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ và ứng dụng
khoa học công nghệ trong toàn bộ các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông
nghiệp; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ số, thông tin, viễn thông, viễn
thám trong nông nghiệp; nâng cao năng lực hệ thống quản lý, nghiên cứu, chọn
tạo, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi
|
Vụ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
IV. THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN
VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN
|
|
23
|
Xây dựng Đề án phát triển ngành chế biến rau củ
quả để phấn đấu đứng trong số 5 nước hàng đầu thế giới
|
Cục Chế biến và
PTTTNS
|
Cục Trồng trọt;
các Sở NN&PTNT; Hiệp hội Rau quả Việt Nam
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
24
|
Xây dựng Đề án phát triển ngành chế biến về thủy
hải sản để phấn đấu đứng trong số 5 nước hàng đầu thế giới
|
Tổng cục Thủy sản
|
Cục Chế biến và
PTTTNS; các Sở NN&PTNT; Hiệp hội chế biến và XKTSVN
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
25
|
Xây dựng Đề án phát triển ngành chế biến gỗ và sản
phẩm từ gỗ để phấn đấu đứng trong số những nước hàng đầu thế giới
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Cục Chế biến và
PTTTNS; các Sở NN&PTNT; Hiệp hội Gỗ và LSVN
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
26
|
Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Đề án phát triển
ngành hàng chế biến dược liệu
|
Cục Trồng trọt
|
Cục Chế biến và
PTTTNS; các Sở NN&PTNT
|
Tham gia xây dựng
Đề án
|
Quý III năm 2020
|
|
27
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
nghiên cứu phát triển công nghệ sau thu hoạch, khắc phục tổn thất sau thu hoạch,
công nghệ chế biến nông sản
|
Vụ Khoa học
CN&MT
|
Cục Chế biến và
PTTTNS; Cục KTHT&PTNT; Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
28
|
Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng đề án phát
triển logistics gắn với vùng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp
|
Cục Chế biến và
PTTTNS
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Tham gia xây dựng
Đề án
|
Quý IV năm 2020
|
|
29
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng đề
án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập thông tin, dự
báo tình hình thị trường
|
Cục Chế biến và
PTTTNS
|
Vụ Khoa học
CN&MT; Trung tâm TH&TK; Tổng cục; Cục chuyên ngành thuộc Bộ
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
30
|
Triển khai, rà soát, đánh giá các chương trình,
hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ
các mặt hàng nông sản, xây dựng và quảng bá thương hiệu
|
Cục Chế biến và
PTTTNS
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
V. ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CÁC
HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT
|
|
31
|
Đẩy mạnh liên kết sản xuất với chế biến và tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP;
rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh liên kết sản xuất nông nghiệp
theo chuỗi giá trị
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
32
|
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách
phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; đổi mới và phát triển các hợp tác
xã, tổ hợp tác nông nghiệp, phát triển kinh tế trang trại theo hướng chú trọng
hơn tới việc tổ chức liên kết giữa nông dân, tổ chức hợp tác của nông dân với
doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác trong sản xuất, bảo quản, chế biến
và tiêu thụ nông sản
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
VI. ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT,TINH THẦN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN
NÔNG THÔN
|
|
33
|
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
|
Văn phòng Điều phối
nông thôn mới Trung ương
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Theo Quyết định số
1600/QĐ- TTg ngày 16/8/2016
|
2020
|
|
34
|
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2021-2025 theo hướng bền vững, toàn diện, đi vào chiều sâu, gắn
với đô thị hóa nông thôn
|
Văn phòng Điều phối
nông thôn mới Trung ương
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
35
|
Đề án “Đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia đến
năm 2030”
|
Vụ Kế hoạch
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Kết luận của Bộ
Chính trị; Nghị quyết của Chính phủ
|
Quý III năm 2020
|
|
36
|
Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách, chương
trình về bố trí dân cư và di dân, tái định cư khu vực nông thôn; triển khai
Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của
Chính phủ về ổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gỗ từ
nông, lâm trường
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
37
|
Tổ chức triển khai các chương trình, dự án về giảm
nghèo bền vững theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
38
|
Triển khai hiệu quả Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 về phát triển
ngành nghề nông thôn.
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Xây dựng Đề án;
các chương trình, kế hoạch được thực hiện
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
39
|
Xây dựng Đề án đổi mới, nâng cấp đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2021- 2025 phục vụ cơ cấu lại
ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; Phối hợp với Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội xây dựng, triển khai Chương trình, đề án thu hút các nghệ nhân
tham gia đào tạo nghề.
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Xây dựng Đề án;
các chương trình, kế hoạch được thực hiện
|
Quý IV Năm 2020
|
|
VII. PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN; NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI; SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
40
|
Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống công trình thủy
lợi, phòng chống thiên tai theo yêu cầu của Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ
4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ và theo Luật Thủy lợi, Luật Phòng, chống thiên tai.
|
Các Tổng cục: Thủy
lợi; Phòng, chống thiên tai
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các chương trình,
kế hoạch, dự án được thực hiện
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
41
|
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu để phục vụ sản xuất
nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các chương trình,
kế hoạch, dự án được thực hiện
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
42
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch phòng chống thiên
tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng các công
nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai; xây dựng các
phương án thích ứng và chủ động trước mọi tình huống
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Các chương trình,
kế hoạch, dự án được thực hiện
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
43
|
Đề án tổng thể phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển
trên cả nước
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNT có liên quan
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
44
|
Đề án tổng thể phòng, chống thiên tai khu vực miền
Trung và Tây Nguyên
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; các Sở NN&PTNT khu vực miền Trung và Tây Nguyên
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
45
|
Đề án tổng thể phòng, chống thiên tai khu vực miền
núi phía Bắc
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; các Sở NN&PTNT khu vực miền núi phía Bắc
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
46
|
Đề án hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển
đổi, phát triển nông nghiệp bền vững tại các tiểu vùng sinh thái vùng đồng bằng
sông Cửu Long
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; các Sở NN&PTNT vùng ĐBSCL
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
47
|
Tiếp tục nghiên cứu, triển khai các dự án nghiên
cứu, sản xuất các giống thủy sản, vật nuôi, cây trồng chịu hạn, mặn nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Vụ Khoa học
CN&MT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Các chương trình,
kế hoạch, dự án được thực hiện
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
48
|
Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, các địa
phương triển khai Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 về thực hiện
Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban
Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNT có liên quan
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
49
|
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại
Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội về
tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh
do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp; Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNTcó liên quan
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
50
|
Tăng diện tích trồng rừng mới, đẩy mạnh khôi phục
rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển; bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả,
bền vững diện tích rừng hiện có và quỹ đất được quy hoạch cho phát triển lâm
nghiệp. Phát huy có hiệu quả các chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh
thái và tính đa dạng sinh học của rừng. Thực hiện chính sách quản lý, bảo vệ
và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNTcó liên quan
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
51
|
Đề án “Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó
với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Đơn vị có liên
quan thuộc Bộ; Các Sở NN&PTNT
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2020
|
|
VIII. NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
|
|
52
|
Kiện toàn tổ chức ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, trước hết là các các đơn vị sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết
Trung ương 6 Khóa XII của Đảng: số 18-NQ/TW
về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị; và số 19-NQ/TW về đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo, đề xuất
trình Bộ
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
53
|
Rà soát lại tổ chức thú y, quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm các điều kiện
về cán bộ và phương tiện, kịp thời, khống chế và dập tắt các dịch bệnh đối với
gia súc, gia cầm, thủy sản và cây trồng, tăng cường kiểm soát an toàn vệ sinh
thực phẩm
|
Cục Thú Y; Cục quản
lý chất lượng NL&TS
|
Vụ Tổ chức cán bộ;
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; các Sở NN&PTNT
|
Báo cáo, đề xuất
trình Bộ
|
Theo Kế hoạch hàng
năm của Bộ
|
|
54
|
Hoàn thành sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm
nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày
12/3/2014 của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP
của Chính phủ
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNT có liên quan
|
Báo cáo, đề xuất
trình Bộ
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
55
|
Xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn quản lý chất
lượng vật tư nông nghiệp, hàng hóa nông sản và an toàn thực phẩm; hoàn thiện
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực nông nghiệp
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và Môi trường
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Các QĐ phê duyệt
tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
Theo Kế hoạch hàng
năm 2019
|
|
56
|
Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất, kinh doanh và
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất bảo quản nông sản thực phẩm,
thuốc Thú Y, thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,
kháng sinh, hóa chất cấm trong thực phẩm nông sản
|
Cục Quản lý
CLNLS&TS; Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú ý; Cục Chăn nuôi; Tổng cục Thủy sản
|
Thanh tra Bộ; các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
57
|
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý
an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận
chuyển, kinh doanh nông sản thực phẩm theo hướng "tăng hậu kiểm, giảm tiền
kiểm"; tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân sản xuất thực
phẩm vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm
|
Cục Quản lý CL
NLS&TS; Cục Bảo vệ thực vật; Cục Thú y; Tổng cục Lâm nghiệp; Tổng cục Thủy
sản
|
Thanh tra Bộ; Các
Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
58
|
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai hiệu
quả Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế,
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các Sở NN&PTNT
|
Các cơ chế, chính
sách, kế hoạch thực hiện được ban hành
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
59
|
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cải
cách hành chính nhà nước, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm các điều
kiện đầu tư kinh doanh, các thủ tục kiểm tra chuyên ngành không cần thiết
|
Vụ Pháp chế Văn
phòng Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ;
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Báo cáo, đề xuất
trình Bộ
|
Theo Kế hoạch CCHC
hàng năm của Bộ
|
|
IX. XÂY DỰNG CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH
|
|
60
|
Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát,
sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013 và
các quy định pháp luật khác có liên quan theo hướng đẩy mạnh tích tụ, tập
trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, phát triển thị trường
quyền sử dụng đất trong nông nghiệp
|
Vụ Pháp chế
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành; các Sở NN&PTNT
|
Phối hợp xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật
|
Theo Kế hoạch hàng
năm
|
|
61
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều
|
Tổng cục Phòng, chống
thiên tai
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; các Sở NN&PTNT
|
Luật
|
Quý II năm 2020
|
|
62
|
Nghị định của Chính phủ về chính sách đầu tư bảo
vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; các Sở NN&PTNT
|
Nghị định
|
Quý IV năm 2020
|
|
63
|
Nghị định về quản lý giống cây lâm nghiệp.
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; các Sở NN&PTNT
|
Nghị định
|
Quý IV năm 2020
|
|
64
|
Nghị định về đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ trong
nông nghiệp thay thế Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg
ngày 14/11/2013
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; các Sở NN&PTNT
|
Nghị định
|
Quý IV năm 2020
|
|
|
|
|
|
|
|
|