|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2021/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 01
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN
NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2020 hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Tờ trình số 101/TTr-SNN ngày 20 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mật
độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi
gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật
khác trong chăn nuôi.
2. Đơn vị vật nuôi (ĐVN): Là đơn vị quy đổi của gia
súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới
tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.
3. Diện tích đất nông nghiệp là tổng diện tích các
loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm
2030 không vượt quá 1,0 ĐVN trên ha đất nông nghiệp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá
trình tổ chức thực hiện quy định này ở các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo mật
độ chăn nuôi theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi
theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mật độ chăn nuôi tại
quy định này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan, căn cứ quy định này để xem xét, thẩm định, trình cấp thẩm
quyền phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách quy định về đất
đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định này.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi của Ủy ban nhân
dân tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện; định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển
chăn nuôi của địa phương phù hợp với mật độ quy định; tổ chức tuyên truyền, phổ
biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ
chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn: Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân
cấp huyện để tổ chức sản xuất chăn nuôi; hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện
kê khai hoạt động chăn nuôi đúng quy định của pháp luật; tổ chức tuyên truyền,
phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa
phương.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi: Chấp
hành nghiêm việc kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về vật nuôi và quy mô chăn
nuôi; đối với quy mô trang trại phải đáp ứng theo quy định về mật độ và khoảng
cách an toàn trong chăn nuôi trang trại.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7
năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Yên Bái, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NLN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Phước
|