|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Cao Văn Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
09/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HỆ THỐNG ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số
187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định
số 79/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 01 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về công
tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp
V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ) và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Các
cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có đê (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã có đê) trực tiếp tổ chức quản
lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống
qua đê và công trình phụ trợ) trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương.
2. Các Công ty khai thác công
trình thủy lợi tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến đê điều
do đơn vị trực tiếp sử dụng, khai thác, vận hành.
(Chi
tiết có các Phụ lục 1, 2 kèm theo)
Điều 4.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê
1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đê điều theo quy định tại:
Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17
tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025; Nghị định
số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiến cố hóa đê
điều và hộ đê trên địa bàn.
3. Phối hợp với Công ty khai
thác công trình thủy lợi trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành
các cống qua đê.
4. Tổ chức ngăn chặn, xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện công tác quản lý nhà
nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hằng năm, chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã có đê và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát,
đánh giá hiện trạng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất cấp
có thẩm quyền theo quy định.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Công ty khai thác công trình
thủy lợi.
a) Có trách nhiệm quản lý, bảo
vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy
tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng,
tu bổ, nâng cấp và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với các công trình được
giao quản lý.
2. Các chủ đầu tư được giao nhiệm
vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều: Sau khi thi công hoàn
thành công trình, tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7. Xử
lý vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quyết định
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung bất cập, chưa phù hợp,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Các quy định trước đây trái
với Quyết định này đều bãi bỏ.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc các Công ty khai thác
công trình thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh TH;
- Lưu: VT, NNMT, CN, KTTC, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ ĐÊ BIỂN DO UBND
CẤP XÃ QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Xã/phường
|
Tuyến đê
|
Tổng chiều dài đê theo tuyến đê (Km)
|
Tổng chiều dài đê theo xã/phường (Km)
|
Lý trình
|
Cấp đê
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
693,000
|
693,000
|
|
|
|
1
|
Lam Sơn
|
Hữu sông Chu
|
3,584
|
3,584
|
K0 - K3+584
|
CPC
|
|
2
|
Sao Vàng
|
Hữu sông Chu
|
0,416
|
7,416
|
K3+584 - K4
|
CPC
|
|
Hữu Tiêu Thuỷ
|
3,200
|
K0 - K3+200
|
IV
|
|
Tả Tiêu Thuỷ
|
2,100
|
K1+100 - K3+200
|
IV
|
|
Tả sông Hoàng
|
1,700
|
K0 - K1+700
|
IV
|
|
3
|
Thọ Xuân
|
Hữu Tiêu Thuỷ
|
4,900
|
11,200
|
K3+200 - K8+100
|
IV
|
|
Tả Tiêu Thuỷ
|
6,300
|
K3+200 - K9+500
|
IV
|
|
4
|
Thọ Lập
|
Hữu sông Cầu Chày
|
0,400
|
0,400
|
K0 - K0+400
|
IV
|
|
5
|
Thọ Long
|
Tả sông Hoàng
|
1,826
|
1,826
|
K1+700 - K3+526
|
IV
|
|
6
|
Xuân Tín
|
Hữu sông Cầu Chày
|
3,740
|
15,740
|
K0+400 - K4+140
|
IV
|
|
Đê bao hữu Quảng Phú
|
4,200
|
K0 - K4+200
|
IV
|
|
Đê bao tả Quảng Phú
|
7,800
|
K0 - K7+800
|
IV
|
|
7
|
Xuân Lập
|
Hữu sông Cầu Chày
|
17,920
|
17,920
|
K4+140 - K22+060
|
IV
|
|
8
|
Thiệu Toán
|
Tả sông Dừa
|
7,562
|
12,762
|
K0 - K7+562
|
V
|
|
Hữu sông Dừa
|
5,200
|
K0 - K5+200
|
V
|
|
9
|
Thiệu Trung
|
Tả sông Dừa
|
2,198
|
3,498
|
K7+562 - K9+762
|
V
|
|
Hữu sông Dừa
|
1,300
|
K5+200 - K6+500
|
V
|
|
10
|
Thiệu Tiến
|
Hữu sông Cầu Chày
|
4,940
|
4,940
|
K22+060 - K25; K26+800 -
K28+800
|
IV
|
|
11
|
Thiệu Hoá
|
Hữu sông Cầu Chày
|
3,450
|
3,450
|
K33+200 - K36+650
|
IV
|
|
12
|
Thiệu Quang
|
Hữu sông Cầu Chày
|
8,750
|
8,750
|
K36+650-K45+400
|
IV
|
|
13
|
Yên Định
|
Hữu sông Cầu Chày
|
1,800
|
9,189
|
K25 - K26+800
|
IV
|
|
Tả sông Cầu Chày
|
7,389
|
K21+741 - K29+130
|
IV
|
|
14
|
Định Hòa
|
Hữu sông Cầu Chày
|
4,400
|
17,310
|
K28+800 - K33+200
|
IV
|
|
Tả sông Cầu Chày
|
12,910
|
K29+130 - K42+040
|
IV
|
|
15
|
Yên Phú
|
Tả sông Cầu Chày
|
10,241
|
17,741
|
K0 - K10+241
|
IV
|
|
Đê bao Yên Giang
|
7,500
|
K0 - K7+500
|
V
|
|
16
|
Yên Ninh
|
Tả sông Cầu Chày
|
11,500
|
11,500
|
K10+241 - K21+741
|
IV
|
|
17
|
Tây Đô
|
Hữu sông Bưởi
|
2,591
|
2,591
|
K11+260 - K13+851
|
IV
|
|
18
|
Vĩnh Lộc
|
Hữu sông Bưởi
|
5,090
|
15,056
|
K13+851 - K18+941
|
IV
|
|
Tả sông Bưởi
|
9,966
|
K16+580 - K26+546
|
IV
|
|
19
|
Biện Thượng
|
Đê bao hữu Hón Bông
|
1,300
|
1,300
|
K0 - K1+300
|
V
|
|
20
|
Hoằng Châu
|
Tây sông Cùng
|
5,400
|
5,400
|
K4+600 - K10
|
IV
|
|
21
|
Hoằng Hóa
|
Tây sông Cùng
|
4,600
|
4,600
|
K0 - K4+600
|
IV
|
|
22
|
Hoằng Sơn
|
Đê bao hữu Cẩm Lũ
|
7,100
|
7,100
|
K0 - K7+100
|
V
|
|
23
|
Hoằng Thanh
|
Tả sông Mã
|
2,500
|
16,260
|
K62+500 - K65
|
IV
|
|
Đông sông Cùng
|
9,700
|
K3+200 - K12+900
|
IV
|
|
Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng
Phụ
|
4,060
|
K0 - K4+060
|
IV
|
|
24
|
Hoằng Tiến
|
Đông sông Cùng
|
3,200
|
3,200
|
K0 - K3+200
|
IV
|
|
25
|
Hậu Lộc
|
Đê bao tả Cẩm Lũ
|
4,000
|
4,000
|
K0 - K4
|
V
|
|
26
|
Hoa Lộc
|
Tây Kênh De
|
6,000
|
6,000
|
K0 - K6
|
IV
|
|
27
|
Vạn Lộc
|
Đông Kênh De
|
6,000
|
9,675
|
K0 - K6
|
IV
|
|
Đê biển Hậu Lộc
|
3,675
|
K9+795 - K13+470
|
CPC
|
|
28
|
Tống Sơn
|
Tả Hón Bông
|
3,000
|
8,850
|
K0 - K3
|
V
|
|
Hữu sông Hoạt
|
5,850
|
K0 - K5+850
|
IV
|
|
29
|
Lĩnh Toại
|
Hữu sông Hoạt
|
11,210
|
11,210
|
K13+860 - K25+070
|
IV
|
|
30
|
Hà Long
|
Tả sông Hoạt
|
11,700
|
11,700
|
K0 - K11+700
|
IV
|
|
31
|
Hoạt Giang
|
Tả sông Hoạt
|
10,230
|
20,290
|
K12+230 - K22+460
|
IV
|
|
Hữu sông Hoạt
|
8,010
|
K5+850 - K13+860
|
IV
|
|
Đê bao Thổ Khối Hà Dương
|
2,050
|
K0 - K2+050
|
V
|
|
32
|
Nga Thắng
|
Hữu sông Hoạt
|
2,990
|
2,990
|
K25+070 - K28+060
|
IV
|
|
33
|
Nga Sơn
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
3,900
|
5,730
|
K0 - K3+900
|
IV
|
|
Đê biển Nga Sơn (mới)
|
1,830
|
K0 - K1+830
|
IV
|
|
34
|
Ba Đình
|
Hữu sông Hoạt
|
10,880
|
10,880
|
K28+060 - K38+940
|
IV
|
|
35
|
Nga An
|
Hữu sông Càn
|
6,600
|
15,721
|
K0 - K6+600
|
IV
|
|
Tả sông Càn
|
9,121
|
K0 - K9+121
|
IV
|
|
36
|
Tân Tiến
|
Hữu sông Càn
|
2,400
|
12,370
|
K6+600 - K9
|
IV
|
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
6,500
|
K3+900 - K10+400
|
IV
|
|
Đê biển Nga Sơn (mới)
|
3,470
|
K1+830 - K5+300
|
IV
|
|
37
|
Sầm Sơn
|
Hữu sông Mã
|
3,500
|
3,500
|
K59 - K62+500
|
IV
|
|
38
|
Quang Trung
|
Đê Tam Điệp
|
3,000
|
3,530
|
K0 - K3
|
IV
|
|
Tả sông Hoạt
|
0,530
|
K11+700-K12+230
|
IV
|
|
39
|
Bỉm Sơn
|
Đê Tam Điệp
|
9,800
|
16,310
|
K3 - K12+800
|
IV
|
|
Tả sông Hoạt
|
6,510
|
K22+460 - K28+970
|
IV
|
|
40
|
Quảng Yên
|
Tả sông Hoàng
|
2,800
|
2,800
|
K28+400 - K31+200
|
IV
|
|
41
|
Quảng Ngọc
|
Tả sông Hoàng
|
7,600
|
19,100
|
K31+200 - K38+800
|
IV
|
|
Đê bao Quảng Phúc - Quảng Vọng
|
11,500
|
K0 - K11+500
|
IV
|
|
42
|
Quảng Chính
|
Tả sông Hoàng
|
5,000
|
15,750
|
K38+800 - K43+800
|
IV
|
|
Tả sông Yên
|
4,550
|
K13+450 - K18
|
IV
|
|
Đê bao xóm Dũng
|
6,200
|
K0 - K6+200
|
V
|
|
43
|
Tiên Trang
|
Tả sông Yên
|
2,720
|
4,220
|
K18 - K20+720
|
IV
|
|
Đê biển Quảng Nham
|
1,500
|
K0 - K1+500
|
IV
|
|
44
|
Quảng Bình
|
Đê biển mới (Quảng Thái)
|
1,430
|
1,430
|
K0 - K1+430
|
CPC
|
|
45
|
Ngọc Sơn
|
Hữu sông Thị Long
|
4,500
|
21,374
|
K9+900 - K14+400
|
IV
|
|
Hữu sông Yên
|
12,400
|
K15+800 - K28+200
|
IV
|
|
Đê biển Hải Châu - Hải Ninh
|
4,474
|
K0 - K4+474
|
IV
|
|
46
|
Trường Lâm
|
Tả sông Bạng
|
3,400
|
6,800
|
K0 - K3+400
|
IV
|
|
Hữu sông Bạng
|
3,400
|
K0 - K3+400
|
IV
|
|
47
|
Đào Duy Từ
|
Tả Cầu Se
|
2,000
|
14,220
|
K0 - K2
|
V
|
|
Hữu Cầu Se
|
1,800
|
K0 - K1+800
|
V
|
|
Tả Cầu Hung
|
3,300
|
K0 - K3+300
|
V
|
|
Hữu Cầu Hung
|
3,270
|
K0 - K3+270
|
V
|
|
Tả sông Bạng
|
3,850
|
K6+700 - K10+550
|
IV
|
|
48
|
Các Sơn
|
Tả Hao Hao
|
4,500
|
17,600
|
K0 - K4+500
|
V
|
|
Hữu Hao Hao
|
3,200
|
K0 - K3+200
|
V
|
|
Hữu sông Thị Long
|
9,900
|
K0 - K9+900
|
IV
|
|
49
|
Nghi Sơn
|
Đê bao sông Nẫm
|
1,500
|
1,500
|
K0 - K1+500
|
IV
|
|
50
|
Trúc Lâm
|
Tả sông Bạng
|
3,300
|
3,300
|
K3+400 - K6+700
|
IV
|
|
51
|
Tân Dân
|
Đê biển (Hải An, Tân Dân)
|
2,198
|
2,198
|
K4+474 - K6+672
|
CPC
|
|
52
|
Hải Lĩnh
|
Đê biển (Hải Lĩnh)
|
0,979
|
0,979
|
K6+672 - K7+651
|
CPC
|
|
53
|
Tĩnh Gia
|
Tả sông Bạng
|
4,300
|
7,350
|
K10+550 - K14+850
|
IV
|
|
Đê biển Hải Thanh
|
3,050
|
K0 - K3+050
|
IV
|
|
54
|
Hải Bình
|
Hữu sông Bạng
|
7,600
|
10,000
|
K3+400 - K11
|
IV
|
|
Đê biển Hải Bình
|
2,400
|
K0 - K2+400
|
IV
|
|
55
|
Nông Cống
|
Tả sông Yên
|
13,450
|
13,450
|
K0 - K13+450
|
IV
|
|
56
|
Thắng Lợi
|
Hữu sông Nhơm
|
12,540
|
27,330
|
K19+800 - K32+340
|
IV
|
|
Tả sông Nhơm
|
7,570
|
K28+930 - K36+500
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
2,720
|
K35+500 - K38+220
|
IV
|
|
Đê bao hữu Hoàng
|
4,500
|
K0 - K4+500
|
V
|
|
57
|
Trung Chính
|
Tả sông Nhơm
|
11,230
|
16,630
|
K17+700 - K28+930
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
5,400
|
K30+100 - K35+500
|
IV
|
|
58
|
Trường Văn
|
Hữu sông Yên
|
12,200
|
20,557
|
K3+600 - K15+800
|
IV
|
|
Tả sông Thị Long
|
1,757
|
K6+200 - K7+957
|
IV
|
|
Đê bao Ngọc Lẫm
|
6,600
|
K0 - K6+600
|
V
|
|
59
|
Thăng Bình
|
Hữu sông Yên
|
3,600
|
3,600
|
K0 - K3+600
|
IV
|
|
60
|
Tượng Lĩnh
|
Tả sông Thị Long
|
6,200
|
6,200
|
K0 - K6+200
|
IV
|
|
61
|
Triệu Sơn
|
Tả sông Nhơm
|
2,925
|
15,279
|
K1+500 - K4+425
|
IV
|
|
Tả sông Hoàng
|
4,454
|
K6+726 - K11+180
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
7,900
|
K4+508 - K12+408
|
IV
|
|
62
|
Thọ Ngọc
|
Hữu sông Nhơm
|
3,803
|
8,611
|
K0 - K3+803
|
IV
|
|
Tả Tiêu Thuỷ
|
1,100
|
K0 - K1+100
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
3,708
|
K0 - K3+708
|
IV
|
|
63
|
Thọ Phú
|
Tả sông Nhơm
|
1,500
|
5,500
|
K0 - K1+500
|
IV
|
|
Tả sông Hoàng
|
3,200
|
K3+526 - K6+726
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
0,800
|
K3+708 - K4+508
|
IV
|
|
64
|
Hợp Tiến
|
Hữu sông Nhơm
|
3,982
|
3,982
|
K3+803 - K7+785
|
IV
|
|
65
|
Tân Ninh
|
Tả sông Nhơm
|
10,756
|
26,314
|
K6+944 - K17+700
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
5,450
|
K24+650 - K30+100
|
IV
|
|
Hữu sông Nhơm
|
10,108
|
K9+692 - K19+800
|
IV
|
|
66
|
An Nông
|
Tả sông Nhơm
|
2,519
|
8,426
|
K4+425 - K6+944
|
IV
|
|
Hữu sông Nhơm
|
1,907
|
K7+785 - K9+692
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
4,000
|
K12+408 - K16+408
|
IV
|
|
67
|
Đồng Tiến
|
Tả sông Hoàng
|
8,070
|
16,312
|
K20+330 - K28+400
|
IV
|
|
Hữu sông Hoàng
|
8,242
|
K16+408 - K24+650
|
IV
|
|
68
|
Đông Sơn
|
Tả sông Hoàng
|
9,150
|
9,150
|
K11+180 - K20+330
|
IV
|
|
69
|
Thạch Bình
|
Hữu sông Bưởi
|
9,260
|
9,260
|
K0 - K1; K3 - K11+260
|
IV
|
|
70
|
Kim Tân
|
Hữu sông Bưởi
|
2,000
|
28,280
|
K1 - K3
|
IV
|
|
Tả sông Bưởi
|
16,580
|
K0 - K16+580
|
IV
|
|
Đê bao Thạch Định
|
9,700
|
K0 - K9+700
|
IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Đê chưa phân
cấp viết tắt là CPC
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CỐNG QUA ĐÊ TRÊN CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP
V VÀ ĐÊ BIỂN DO CÁC CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢN LÝ, BẢO VỆ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên công trình
|
Xã, phường
|
Tuyến đê
|
Lý trình
|
Cấp đê
|
|
TỔNG CỘNG: 15 cống
|
|
I
|
Công ty TNHH MTV Sông Chu:
01cống
|
|
1
|
Cống tiêu Bến Ngao
|
Ngọc Sơn
|
Hữu sông Yên
|
K19+611
|
IV
|
|
II
|
Công ty TNHH MTV Thủy lợi
Bắc Sông Mã: 14 cống
|
|
1
|
Cống Triết Giang
|
Bỉm Sơn
|
Tả sông Hoạt
|
K26+115
|
IV
|
|
2
|
Cống T2
|
Tống Sơn
|
Hữu sông Hoạt
|
K4+637
|
IV
|
|
3
|
Cống T3
|
Hoạt Giang
|
Hữu sông Hoạt
|
K7+506
|
IV
|
|
4
|
Cống Đông Quang
|
Lĩnh Toại
|
Hữu sông Hoạt
|
K26+090
|
IV
|
|
5
|
Cống Tứ Thôn
|
Ba Đình
|
Hữu sông Hoạt
|
K34+770
|
IV
|
|
6
|
Âu Mỹ Quan Trang
|
Ba Đình
|
Đê hữu sông Hoạt
|
K42+920
|
IV
|
|
7
|
Cống T4
|
Nga Sơn
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
K3+871
|
IV
|
|
8
|
Cống T3 (Nga Tân cũ)
|
Tân Tiến
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
K5+486
|
IV
|
|
9
|
Cống Mộng Giường II
|
Tân Tiến
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
K6+850
|
IV
|
|
10
|
Cống Tiến Giáp
|
Tân Tiến
|
Đê biển Nga Sơn (cũ)
|
K7+575
|
IV
|
|
11
|
Cống C2
|
Nga Sơn
|
Đê biển Nga Sơn (mới)
|
K0+900
|
IV
|
|
12
|
Cống T3 (mới)
|
Tân Tiến
|
Đê biển Nga Sơn (mới)
|
K3+660
|
IV
|
|
13
|
Cống Phú Địch mới
|
Hoằng Sơn
|
Hữu Cẩm Lũ
|
K1+446
|
V
|
|
14
|
Cống Phú Địch cũ
|
Hoằng Sơn
|
Hữu Cẩm Lũ
|
K1+476
|
V
|
Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 11/2026/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 quy định quản lý, bảo vệ hệ thống đê cấp IV, cấp V và đê biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
24/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2023
316
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|