|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2017/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA BÊ-LA-RÚT VỀ HỖ TRỢ SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CÓ ĐỘNG
CƠ TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm
2016;
Thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Bê-la-rút về hỗ trợ sản xuất
phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam ký tại Min-xờ-cơ ngày 23
tháng 3 năm 2016 (sau đây gọi là Nghị định thư);
Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một
bên là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á -
Âu và các nước thành viên (sau đây gọi là Hiệp định VN - EAEU FTA) ký tại
Bu-ra-bai, Cộng hòa Ca-dắc-xtan ngày 29 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định hướng dẫn
thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ Cộng hòa Bê-la-rút về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động
cơ trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về quy trình phân bổ hạn ngạch
thuế quan, trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan,
mức thuế suất thuế nhập khẩu trong và ngoài hạn ngạch thuế quan và cơ chế phối
hợp quản lý giữa các cơ quan nhà nước để thực hiện cơ chế nhập khẩu theo hạn ngạch
thuế quan đối với phương tiện vận tải có động cơ và bộ phụ tùng và linh kiện
trong khuôn khổ Nghị định thư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Các liên doanh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Liên doanh là pháp nhân được thành lập bởi một
bên là Công ty cổ phần “Minsk Automobile Plant” - công ty quản lý của
“BELAUTOMAZ” (MAZ) của Cộng hòa Bê-la-rút, hoặc công ty thay thế hoặc tổ chức lại
của MAZ theo đề nghị của phía Bê-la-rút, và bên kia là doanh nghiệp có quan tâm
của Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với các quy định của pháp luật Việt
Nam.
2. Phương tiện vận tải có động cơ là một số loại xe
tải (N) và các phương tiện vận tải có động cơ dùng chở 10 người trở lên, bao gồm
cả lái xe (M2, M3) theo thống nhất của MAZ và doanh nghiệp có quan tâm của Việt
Nam1.
3. Bộ phụ tùng và linh kiện của các phương tiện vận
tải có động cơ là một bộ phụ tùng và linh kiện được liên doanh nhập khẩu vào
lãnh thổ Việt Nam và cần thiết cho lắp ráp công nghiệp các phương tiện vận tải
có động cơ, trừ các phụ tùng và linh kiện được sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Tỷ lệ nội địa hóa là hàm lượng giá trị gia tăng
nội địa được tính toán theo công thức sau:
|
Tỷ lệ nội địa hóa
|
=
|
Chi phí nguyên vật
liệu của Việt Nam
|
+
|
Chi phí lao động
trực tiếp
|
+
|
Chi phí chung trực
tiếp
|
+
|
Lợi nhuận
|
*100%
|
|
Giá người tiêu
dùng cuối cùng
|
a) Chi phí nguyên vật liệu của Việt Nam nghĩa là
giá trị nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và đạt các tiêu
chí xuất xứ phù hợp với quy định của Chương 4 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định
VN - EAEU FTA;
b) Chi phí lao động trực tiếp bao gồm lương, thưởng
và các khoản lợi ích khác của người lao động có gắn với quá trình sản xuất theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Chi phí chung trực tiếp bao gồm, nhưng không giới
hạn chỉ các chi phí hành chính và thương mại; chi phí các tài sản cố định gắn với
quá trình sản xuất (chi phí thuê, khấu hao tòa nhà, thuế, lãi suất thế chấp);
chi phí thuê và lãi suất phải thanh toán đối với nhà máy và thiết bị; chi phí bảo
vệ nhà máy; chi phí bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng
trong sản xuất hàng hóa); chi phí sử dụng dịch vụ công cộng (năng lượng, điện,
nước và các chi phí sử dụng dịch vụ công cộng khác gắn với sản xuất hàng hóa);
chi phí nghiên cứu và phát triển, thiết kế và kỹ thuật; thuốc nhuộm, khuôn,
công cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền hoặc
giấy phép (có liên quan đến những máy móc và công nghệ có bản quyền được sử dụng
trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc quyền sản xuất hàng hóa); chi phí kiểm
tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và hàng hóa; chi phí kho bãi tại nhà máy; chi
phí xử lý chất thải có thể tái chế; và chi phí các yếu tố được sử dụng trong
tính toán giá trị nguyên vật liệu thô, tức là phí cảng và giải phóng hàng và
thuế nhập khẩu phải trả cho các phần phải chịu thuế;
d) Lợi nhuận nghĩa là lợi nhuận ròng của liên doanh
sau khi trừ đi tất cả các thuế và phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Giá người tiêu dùng cuối cùng nghĩa là giá của
hàng hóa trên vận đơn bán hàng.
Điều 4. Yêu cầu đối với liên
doanh
Liên doanh đủ điều kiện bao gồm:
1. Pháp nhân được thành lập bởi một bên là Công ty
cổ phần "Minsk Automobile Plant" - công ty quản lý của “BELAUTOMAZ”
(MAZ) của Cộng hòa Bê-la-rút, hoặc công ty thay thế hoặc tổ chức lại của MAZ
theo đề nghị của phía Bê-la-rút, và bên kia là doanh nghiệp có quan tâm của Việt
Nam trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
2. MAZ có thể thành lập một liên doanh sản xuất xe
tải (N) và một liên doanh sản xuất các phương tiện vận tải có động cơ chở 10
người trở lên, bao gồm cả lái xe (M2, M3) để sản xuất các phương tiện vận tải
có động cơ trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Phần vốn do các doanh nghiệp Việt Nam trong liên
doanh đóng góp phải đạt ít nhất 50% tổng vốn điều lệ của liên doanh.
4. Liên doanh phải được thành lập và hoạt động
trong thời gian ít nhất 10 năm và không quá 30 năm.
5. MAZ hoặc công ty thay thế hoặc tổ chức lại của
MAZ không được chuyển nhượng vốn trong các liên doanh cho bất cứ bên thứ ba của
một nước thứ ba nào.
6. Tỷ lệ nội địa hóa mà liên doanh phải đạt được sẽ
tăng dần, đạt mức 40% vào năm 2020 và 60% vào năm 2026.
7. Các phương tiện vận tải có động cơ do liên doanh
sản xuất để sử dụng trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
Chương II
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
Điều 5. Lượng hạn ngạch thuế
quan
1. Tổng lượng hạn ngạch thuế quan cho tất cả các
liên doanh đến năm 2020 như sau:
|
Năm
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
|
Phương tiện vận tải có động cơ (chiếc)
|
200
|
250
|
300
|
|
|
|
Bộ phụ tùng và linh kiện (bộ)
|
200
|
700
|
1.000
|
1.050
|
1.050
|
2. Bộ Công Thương phân bổ hạn ngạch thuế quan từng
năm cho liên doanh căn cứ vào tổng lượng hạn ngạch quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết
định này và thực tế thực hiện kế hoạch sản xuất của liên doanh gửi Bộ Công
Thương.
3. Lượng hạn ngạch thuế quan được cấp năm sau sẽ có
thể bị giảm trừ, phụ thuộc vào việc thực hiện tỷ lệ nội địa hóa của liên doanh
nêu trong kế hoạch thực hiện dự kiến, của mình và việc thực hiện hạn ngạch thuế
quan năm trước theo công thức sau:
|
Lượng hạn ngạch thuế quan cấp cho năm sau
|
= M*(1-A) + B-C (hoặc D)
|
Trong đó:
a) M là lượng hạn ngạch thuế quan cho liên doanh
theo khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
b) A là tỷ lệ phần trăm không thực hiện được trên
thực tế kế hoạch dự kiến của năm trước về tỷ lệ nội địa hóa;
c) B là lượng hạn ngạch thuế quan được quy định tại
khoản 1 Điều 5 Quyết định này mà không được thực hiện hết trong năm trước và được
chuyển sang năm sau;
d) C là 30% của M cấp cho năm sau trong trường hợp
liên doanh chỉ thực hiện từ 50 - 80% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M
của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) D là 50% của M cấp cho năm sau trong trường hợp
liên doanh chỉ thực hiện ít hơn 50% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M
của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
4. Trong trường hợp có điều chỉnh về lượng hạn ngạch
thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, Bộ Công Thương thông báo
cho phía Bê-la-rút trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Điều 6. Thuế nhập khẩu trong và
ngoài hạn ngạch
1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế
quan là 0% trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ phù hợp với quy định của Chương
4 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định VN - EAEU FTA và được xác nhận bằng giấy Chứng
nhận xuất xứ được cấp có ghi rõ hàm lượng giá trị gia tăng 55% theo cách tính
quy định tại Chương 4 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định VN - EAEU FTA. Giá trị
các nguyên vật liệu của Việt Nam được loại trừ khỏi cách tính hàm lượng giá trị
gia tăng.
2. Đối với mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch:
a) Trong trường hợp hàng hóa có Giấy chứng nhận xuất
xứ theo Hiệp định VN - EAEU FTA (Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu EAV), mức thuế suất
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan là mức thuế nhập khẩu hiện hành theo
cam kết trong Hiệp định VN - EAEU FTA;
b) Trong trượng hợp hàng hóa không kèm theo Giấy chứng
nhận xuất xứ mẫu EAV, mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan được
xác định theo các quy định về pháp luật thuế có liên quan của Việt Nam.
Chương III
QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN VÀ NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp
giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
1. Liên doanh gửi kế hoạch sản xuất hàng năm tới Bộ
Công Thương, trong đó có ghi rõ:
a) Chủng loại và số lượng xe dự kiến sản xuất;
b) Danh sách chi tiết của các linh kiện trong các bộ
phụ tùng và linh kiện;
c) Các dòng thuế tương ứng với các phương tiện vận
tải có động cơ và bộ phụ tùng và linh kiện dự kiến nhập khẩu ở cấp độ 8 chữ số
theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam;
d) Lộ trình đạt tỷ lệ nội địa hóa theo cam kết tại khoản 6 Điều 4 Quyết định này;
đ) Dự kiến thực hiện thỏa thuận về chuyển giao công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực.
2. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được kế hoạch
sản xuất do liên doanh gửi, Bộ Công Thương thông báo về kết quả phê duyệt kế hoạch
sản xuất này. Trong trường hợp cần làm rõ hoặc bổ sung thông tin về kế hoạch sản
xuất, Bộ Công Thương thông báo cho liên doanh yêu cầu cụ thể về những thông tin
bổ sung cần cung cấp.
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được thông tin bổ
sung cho kế hoạch sản xuất do liên doanh gửi, Bộ Công Thương thông báo về kết
quả phê duyệt hoặc từ chối kế hoạch này.
3. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất hàng năm của liên
doanh được Bộ Công Thương phê duyệt, liên doanh gửi đơn đến Bộ Công Thương đề
nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để nhập khẩu các phương
tiện vận tải có động cơ và/hoặc bộ phụ tùng và linh kiện, kèm theo Chứng nhận
xuất xứ hàng hóa mẫu EAV được cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Bê-la-rút cấp
phù hợp với quy định tại Nghị định thư. Trong đơn ghi rõ:
a) Số lượng đăng ký đối với tất cả các dòng xe, thời
gian nhập khẩu dự kiến;
b) Các dòng thuế ở cấp độ 8 chữ số theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam, phù hợp với kế hoạch sản
xuất đã được phê duyệt (có trừ các phụ tùng và linh kiện của các phương tiện vận
tải có động cơ được sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam).
4. Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan, căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt và yêu cầu nhập
khẩu cụ thể của liên doanh trong vòng 14 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ
yêu cầu của liên doanh. Giấy phép này có thể được cấp với thời hạn đến ngày 31
tháng 12 hàng năm.
Điều 8. Thủ tục nhập khẩu
Căn cứ vào giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan do Bộ Công Thương cấp và quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan hải quan
tại các cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, sẽ xem xét cho thông quan
lô hàng nhập khẩu theo nguyên tắc trừ lùi tự động cho đến hết số lượng hạn ngạch
thuế quan đối với từng mặt hàng trong giấy phép.
Điều 9. Thu hồi cấp phép hạn ngạch
thuế quan
Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch có thể bị thu hồi
nếu liên doanh bị phát hiện vi phạm một trong các trường hợp sau:
1. Liên doanh không hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
2. Liên doanh không đạt được yêu cầu về tỷ lệ nội địa
hóa trong vòng 10 năm kể từ khi Nghị định thư có hiệu lực theo cam kết tại khoản 6 Điều 4 Quyết định này.
3. MAZ hoặc công ty thay thế hoặc tổ chức lại của
MAZ chuyển nhượng vốn trong liên doanh cho bên thứ ba của nước thứ ba.
4. Liên doanh không thực hiện nghĩa vụ của mình
trong các thỏa thuận liên quan đến chuyển giao công nghệ.
5. Liên doanh không triển khai các hoạt động cụ thể
để đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô Việt
Nam; phát triển hệ thống dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa ô tô; đào tạo tay nghề kỹ
thuật cho lao động địa phương và hỗ trợ các phương tiện vận tải có động cơ, phụ
tùng và linh kiện do liên doanh sản xuất thâm nhập vào thị trường các nước
khác, bao gồm cả Liên minh Kinh tế Á - Âu.
Điều 10. Thay đổi doanh nghiệp
được ủy quyền theo Nghị định thư
Bộ Công Thương chủ trì việc xem xét, đánh giá đề
nghị của phía Bê-la- rút về doanh nghiệp thay thế MAZ hoặc doanh nghiệp mới tổ
chức lại từ MAZ dựa trên các tiêu chí được quy định trong Nghị định thư và có
xác nhận với phía Bê-la-rút về việc doanh nghiệp mới được ủy quyền đủ điều kiện
trong vòng 28 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu và các tài liệu cần thiết.
Chương IV
CƠ CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ
GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 11. Cơ chế phối hợp trong
cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch
1. Bộ Công Thương chủ trì:
a) Thực hiện quy trình xem xét cấp giấy phép nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế quan;
b) Việc thay đổi doanh nghiệp của phía Bê-la-rút và
thông báo cho các bộ, ngành hữu quan trong trường hợp đồng ý với đề nghị của
phía Bê-la-rút về thay đổi này.
2. Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các bộ hữu
quan xem xét phê duyệt kế hoạch sản xuất của liên doanh để cấp giấy phép nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế quan. Trong đó:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ
thực hiện việc xem xét, chấp thuận mức độ rời rạc của các bộ phụ tùng và linh
kiện nhập khẩu được ghi trong kế hoạch sản xuất theo các quy định hiện hành;
b) Bộ Tài chính rà soát sự tương thích của Danh mục
phương tiện vận tải có động cơ và bộ phụ tùng, linh kiện được đề xuất để hưởng
ưu đãi miễn thuế theo hạn ngạch thuế quan trong kế hoạch sản xuất, chi tiết ở cấp
độ 8 chữ số với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam.
3. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Bộ Công Thương
thông báo cho Bộ Tài chính về lượng hạn ngạch thuế quan điều chỉnh.
4. Bộ Công Thương thông báo cho Bộ Tài chính về
Danh mục các phương tiện vận tải có động cơ và bộ phụ tùng, linh kiện dự kiến
nhập khẩu của mỗi liên doanh ngay sau khi phê duyệt kế hoạch sản xuất của liên
doanh.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cơ chế công bố
danh mục phụ tùng trong nước đã sản xuất được theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ
và giới thiệu cập nhật cho các liên doanh về các cơ sở sản xuất ở Việt Nam đã sản
xuất được các loại phụ tùng với chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể. Đồng thời,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra quá trình các liên doanh thỏa thuận trực tiếp với
các cơ sở sản xuất về việc đặt hàng phụ tùng cho ô tô do liên doanh sản xuất, lắp
ráp tại Việt Nam.
Chương V
CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO
Điều 12. Kiểm tra
1. Bộ Công Thương kiểm tra quá trình sản xuất; đánh
giá việc thực hiện hạn ngạch thuế quan, việc thực hiện cam kết về tỷ lệ nội địa
hóa của từng liên doanh và điều chỉnh lượng ngạch thuế quan miễn thuế cho năm
tiếp theo.
2. Bộ Tài chính kiểm tra việc thông quan lô hàng nhập
khẩu để đảm bảo phương tiện vận tải có động cơ và/hoặc bộ phụ tùng và linh kiện
được nhập khẩu miễn thuế theo đúng Danh mục phương tiện vận tải có động cơ và bộ
phụ tùng và linh kiện do Bộ Công Thương gửi và trong giấy phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp.
3. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra phương tiện vận tải
có động cơ và các linh kiện, phụ tùng do các liên doanh sản xuất để sử dụng
trên lãnh thổ Việt Nam nhằm đảm bảo phương tiện vận tải và các linh kiện, phụ
tùng này đáp ứng các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù
hợp, được quy định, tại các văn bản pháp luật có liên quan của Việt Nam.
Điều 13. Nghĩa vụ báo cáo
1. Liên doanh có nghĩa vụ tuân thủ quy định của
pháp luật Việt Nam.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, liên doanh phải
báo cáo Bộ Công Thương về tình hình sản xuất kinh doanh trong năm trước, việc thực
hiện hạn ngạch thuế quan và việc thực hiện kế hoạch về tỷ lệ nội địa hóa, trong
đó có ghi rõ:
a) Số lượng phương tiện vận tải có động cơ và bộ phụ
tùng và linh kiện đã được nhập khẩu miễn thuế;
b) Chủng loại và số lượng xe đã sản xuất;
c) Thông tin về các dữ liệu cần thiết để tính tỷ lệ
nội địa hóa (chi phí nguyên vật liệu của Việt Nam, chi phí lao động trực tiếp,
chi phí chung trực tiếp, lợi nhuận, giá người tiêu dùng cuối cùng);
d) Bản cập nhật mới nhất của Báo cáo tài chính năm.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 5 năm 2017.
Sau khi Nghị định thư có hiệu lực, theo định kỳ 5
năm, Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành hữu quan xem xét đánh giá việc
thực hiện cam kết về tỷ lệ nội địa hóa của từng liên doanh và cân nhắc đề xuất
việc thu hồi giấy phép của liên doanh nếu sau 10 năm liên doanh không đạt được
tỷ lệ nội địa hóa theo cam kết tại khoản 6 Điều 4 của Quyết định
này.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Quyết định này.
2. Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch
và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (3).TH
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
1
Phân loại phương tiện vận tải gắn động cơ theo loại xe theo quy định của Ủy
ban Kinh tế của Liên hợp quốc về Châu Âu (UNECE).