|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 225/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2035
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số
876/QĐ-TTg ngày 15/5/026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn
quốc gia giai đoạn 2026-2035; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035
phù hợp với điều kiện thực tiễn, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và yêu
cầu hội nhập quốc tế của tỉnh.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của tỉnh.
c) Tăng cường áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và
phát triển bền vững.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng,
truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn hóa sản phẩm chủ lực và sản phẩm OCOP của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan.
b) Các nhiệm vụ triển khai phải
thiết thực, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Lồng ghép với các chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, nâng cao năng suất chất lượng và hội nhập quốc tế.
d) Tăng cường xã hội hóa, huy động
các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Phát triển hệ thống tiêu chuẩn
của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, hài hòa với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế; nâng cao năng lực xây dựng, áp dụng và quản
lý tiêu chuẩn trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Qua đó góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp; đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội nhanh
và bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
a) 100% sở, ban, ngành, địa
phương trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Chiến
lược tiêu chuẩn quốc gia và các quy định liên quan về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
b) Phấn đấu 70% doanh nghiệp sản
xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh được hỗ trợ tiếp cận, áp dụng tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật và các hệ thống quản lý tiên tiến
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.
c) Hỗ trợ ít nhất 50 doanh nghiệp
áp dụng các công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, hệ thống quản lý tiên tiến
và chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh.
d) 100% sản phẩm OCOP chủ lực
và sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của tỉnh được hướng dẫn
tiêu chuẩn hóa, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất lượng theo quy định
hiện hành.
đ) Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như nông nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp chế biến, logistics, thương mại điện tử, đô thị thông
minh, bảo vệ môi trường và chuyển đổi xanh.
e) Tăng cường năng lực kiểm
tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong hoạt động quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc
và quản lý dữ liệu chuyên ngành.
3. Định hướng
đến năm 2035
a) Từng bước nâng cao mức độ
hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế trong các ngành, lĩnh vực trọng
điểm, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ quản
lý, chuyên gia, tư vấn viên và nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng có trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên
truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, các chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao nhận
thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong
việc áp dụng tiêu chuẩn vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
lớp tập huấn, đào tạo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, năng suất, truy xuất nguồn gốc và các hệ thống
quản lý tiên tiến cho đội ngũ cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và người
dân trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng tin bài, phóng sự
tuyên truyền về tiêu chuẩn, năng suất chất lượng, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng
thông tin điện tử và nền tảng số nhằm lan tỏa nhận thức, khuyến khích áp dụng
tiêu chuẩn trong thực tiễn.
d) Tuyên truyền qua hệ thống
truyền thanh cơ sở và lồng ghép trong các cuộc họp thôn, xóm để đảm bảo thông
tin tiếp cận trực tiếp đến các hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ.
2. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách và tăng cường quản lý nhà nước
a) Rà soát, nghiên cứu, tham
mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn
hóa, nâng cao năng suất chất lượng, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và áp dụng
các hệ thống quản lý tiên tiến trong doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao năng lực
quản lý, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hướng dẫn, kiểm tra và
giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
trên địa bàn tỉnh.
c) Đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường và trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
3. Hỗ trợ
doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn và công cụ cải tiến năng suất chất lượng
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số
167/KH-UBND ngày 15/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường, đổi mới hoạt động
đo lường; nâng cao năng suất, chất lượng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026- 2030, trong đó tập trung các nội dung hỗ trợ sau:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở và các hệ
thống quản lý tiên tiến như ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP, VietGAP,
GlobalGAP, 5S, Kaizen, Lean, TPM… nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,
công bố tiêu chuẩn cơ sở; áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch,
công nghệ số và các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, quản lý sản
xuất và chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu,
năng lượng và bảo vệ môi trường.
d) Khuyến khích, hướng dẫn
doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia và các hoạt động tôn vinh
năng suất, chất lượng nhằm nâng cao uy tín, thương hiệu và khả năng hội nhập thị
trường trong nước, quốc tế.
4. Đẩy mạnh
tiêu chuẩn hóa sản phẩm chủ lực và sản phẩm OCOP
a) Hỗ trợ xây dựng, quản lý và
phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận gắn với việc áp dụng tiêu
chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và nâng cao giá trị, uy tín sản phẩm của
tỉnh trên thị trường.
b) Tăng cường áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp tuần hoàn; khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và các
mô hình sản xuất bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
c) Hỗ trợ tiêu chuẩn hóa bao
bì, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch cho các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP và sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận nhằm nâng
cao khả năng nhận diện, tiêu thụ và mở rộng thị trường.
d) Thúc đẩy liên kết chuỗi giá
trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm gắn với việc áp dụng tiêu chuẩn
chất lượng, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, góp phần nâng cao
giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm địa phương, các tiêu chuẩn
mới liên quan đến trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn
(Big Data), điện toán đám mây và mạng thế hệ mới (5G/6G) trong các lĩnh vực trọng
điểm của tỉnh nhằm bảo đảm phù hợp với định hướng tại Quyết định số 876/QĐ-TTg
ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hạ tầng chất lượng
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
năng suất và các hệ thống quản lý tiên tiến cho đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa
bàn tỉnh.
b) Tăng cường đầu tư, nâng cao
năng lực cho các tổ chức thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận và các
đơn vị kỹ thuật phục vụ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và hội nhập quốc tế.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu và triển khai các giải
pháp số trong hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát và truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa.
6. Tăng cường
hợp tác và hội nhập
a) Tăng cường phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành Trung ương, cơ quan chuyên môn và các tổ
chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc
gia; kịp thời cập nhật, hướng dẫn áp dụng các quy định, tiêu chuẩn mới phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã tham gia các chương trình hợp tác, kết nối, trao đổi kinh
nghiệm với các tổ chức tiêu chuẩn hóa, tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước
và quốc tế nhằm nâng cao năng lực áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng và hội nhập thị
trường.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận,
cập nhật và áp dụng các tiêu chuẩn mới, tiêu chuẩn quốc tế, quy định kỹ thuật của
thị trường xuất khẩu; nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn,
truy xuất nguồn gốc và phát triển bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được đảm bảo từ ngân sách nhà nước do tỉnh cấp hằng năm cho đơn vị được
giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
2. Kinh phí khác: Từ các nguồn
vốn tài trợ quốc tế, trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch này áp dụng theo quy định Luật Ngân sách
Nhà nước và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ngành, địa
phương và đơn vị liên quan xây dựng chương trình, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để
thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
b) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh;
định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
theo quy định.
c) Chủ trì tổng hợp nhu cầu
kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch này từ các sở, ban, ngành, địa
phương gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì triển khai các
chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; áp dụng
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống quản lý tiên tiến, truy xuất
nguồn gốc, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành, địa phương có liên quan, căn cứ khả
năng cân đối của ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chủ động xây dựng kế hoạch
triển khai hằng năm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của
ngành, lĩnh vực, địa phương; lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện.
b) Tổ chức xây dựng, rà soát và
thúc đẩy áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong ngành, lĩnh vực và địa phương
gắn với yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của
doanh nghiệp.
c) Chủ động tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn áp dụng TCVN phù hợp với đặc thù của từng ngành, lĩnh vực
và địa phương nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt
động quản lý, sản xuất và kinh doanh.
d) Bố trí nguồn lực và lồng
ghép các chương trình, nhiệm vụ có liên quan để triển khai hiệu quả các nội
dung của Kế hoạch này theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
4. Các tổ
chức chính trị - xã hội tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các doanh nghiệp,
cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
a) Chủ động tham gia tổ chức
triển khai và tuyên truyền thực hiện Kế hoạch này; tham gia xây dựng, góp ý, phản
biện và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng
TCVN trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Tăng cường cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, xây dựng và áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài; phối hợp với cơ quan nhà nước
trong việc triển khai các chương trình, đề án liên quan đến xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thực hiện
hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này.
c) Chủ động tham gia, đặc biệt
trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và các
ngành, lĩnh vực trọng điểm; đề xuất nhu cầu xây dựng tiêu chuẩn gắn với thực tiễn
sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của thị trường.
5. Về
trách nhiệm báo cáo
Định kỳ trước ngày 10/12 hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa
phương và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao bảo đảm hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
có các vấn đề mới phát sinh kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Khoa học
và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến Chiến lược
tiêu chuẩn quốc gia và các quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo,
đào tạo, tập huấn về tiêu chuẩn, năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, tham mưu cơ chế, chính
sách hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn hóa và nâng cao năng suất chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương, các sở ngành liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tăng cường kiểm tra chất lượng
sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương
|
các sở ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ
thống quản lý tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các sở ngành
|
2026-2030
|
|
6
|
Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ
sở, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
7
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn hóa sản phẩm
OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương
|
2026-2030
|
|
8
|
Hỗ trợ xây dựng và phát triển
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
9
|
Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn
trong thương mại điện tử, logistics, chuyển đổi số
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
2026-2035
|
|
10
|
Phát triển nguồn nhân lực
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, các cơ sở có chức năng đào tạo phù hợp
|
Hằng năm
|
|
11
|
Nâng cao năng lực hạ tầng chất
lượng, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
2026-2030
|
|
12
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng
dụng công nghệ số trong quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các sở ngành liên quan
|
2026-2030
|
|
13
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
tiêu chuẩn quốc tế và hội nhập thị trường
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Hằng năm
|
|
14
|
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hằng năm
|