|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/VBHN-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÒNG HỌC BỘ MÔN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2020, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng
9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.[1]
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 2.[2] Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2020.
Thông tư này thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
về phòng học bộ môn.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở
giáo dục và đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;
- Thứ trưởng Phạm Ngọc Thưởng;
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, KHTC, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
|
QUY ĐỊNH
PHÒNG HỌC BỘ MÔN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở
giáo dục phổ thông)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về
phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: Phòng học bộ môn; thiết
bị phòng học bộ môn; yêu cầu kỹ thuật phòng học bộ môn; quản lý và sử dụng
phòng học bộ môn.
2. Văn bản này áp dụng đối với
trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3.[3] Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị 80,
Trường Hữu nghị T78 được áp dụng Quy định này để thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông.
4.[4] Trường dự bị đại học được áp dụng Quy định này như trường
trung học phổ thông để thực hiện chương trình bồi dưỡng dự bị đại học.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Phòng học bộ môn là phòng học
đặc thù được trang bị, lắp đặt các thiết bị dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy
học một hoặc một số môn học theo yêu cầu chương trình giáo dục.
2. Phòng chuẩn bị là phòng để cất
giữ, bảo quản và chuẩn bị thiết bị dạy học cho các môn học có tổ chức dạy học tại
phòng học bộ môn.
3. Phòng thiết bị giáo dục là
phòng để cất giữ, bảo quản, chuẩn bị thiết bị dạy học cho các môn học không có
phòng học bộ môn và các thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục khác.
4.[5] (Được bãi bỏ)
5. Diện tích làm việc tối thiểu
là diện tích bên trong phòng, không kể diện tích hành lang, lối vào và diện
tích bị chiếm bởi kết cấu tường, vách, cột trên mặt bằng.
6. Thiết bị nội thất chuyên
dùng là các thiết bị có cấu tạo và tính năng chuyên biệt đáp ứng yêu cầu thí
nghiệm, thực hành phù hợp với yêu cầu của môn học.
Điều 3. Mục
đích, yêu cầu
1. Thống nhất trên phạm vi toàn
quốc về tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của phòng học bộ môn đáp ứng
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
2. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục
phổ thông xây dựng định mức, dự toán khi lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo
phòng học bộ môn đã có.
3. Làm căn cứ để kiểm định chất
lượng, công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông theo các giai đoạn giáo dục cơ bản và định hướng nghề nghiệp;
hình thành, phát triển cho học sinh về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn
giáo dục và từng cấp học.
5. Đáp ứng yêu cầu thí nghiệm,
thực hành của chương trình môn học. Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học,
kỹ năng thí nghiệm, thực hành của học sinh.
Chương II
QUY CÁCH PHÒNG HỌC BỘ
MÔN
Điều 4.
Phòng học bộ môn
1. Loại phòng học bộ môn
a) Trường tiểu học có các phòng
học bộ môn: Khoa học - Công nghệ (sử dụng chung cho các môn học Tự nhiên và xã
hội, Khoa học, Công nghệ), Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật,[6];
b) Trường trung học cơ sở có các
phòng học bộ môn: Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ
thuật,[7] Khoa học xã hội (sử dụng
chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí);
c) Trường trung học phổ thông
có các phòng học bộ môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Ngoại
ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật,[8] Khoa học
xã hội (sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp
luật);
d) Trường phổ thông có nhiều cấp
học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định các
phòng học bộ môn. Phòng học bộ môn của trường phổ thông có nhiều cấp học được bố
trí riêng biệt cho các cấp học, ngoại trừ các phòng học bộ môn có thể sử dụng
chung cho một số môn học bảo đảm đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học.
đ)[9] Phòng học bộ môn sử dụng chung cho một số môn học thực hiện
theo nguyên tắc: bảo đảm đủ chức năng của các phòng học bộ môn, có chức năng
tương đồng, đầy đủ thiết bị cho mồi môn học, bảo đảm việc bố trí thời gian,
không gian để thực hiện dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo từng chức
năng, bảo đảm kế hoạch và định mức giờ dạy trên quy mô học sinh đối với các môn
học. Bảo đảm quy cách, phòng chuẩn bị, thiết bị nội thất chuyên dùng, yêu cầu kỹ
thuật phòng học bộ môn của các môn học sử dụng chung.
2.[10] Số lượng phòng học bộ môn căn cứ quy mô số lớp và điều
kiện thực tế của cơ sở giáo dục phổ thông, bảo đảm quy định về tiêu chuẩn cơ sở
vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Tên phòng học bộ môn được đặt
theo tên môn học hoặc theo công năng sử dụng. Cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều
phòng học bộ môn cùng môn học thì đánh thêm số thứ tự để phân biệt.
Điều 5. Quy
cách phòng học bộ môn
1. Diện tích làm việc tối thiểu
phòng học bộ môn được tính trên cơ sở diện tích làm việc tối thiểu cho một học
sinh
a)[11] Trường tiểu học
Đối với phòng học bộ môn Tin học,
Ngoại ngữ diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,50m2 và
mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 50m2;
Đối với phòng học bộ môn Khoa học
- Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là
1,85m2 và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 60m2.
b) Trường trung học cơ sở
Đối với phòng học bộ môn Khoa học
tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ,[12]
diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,85m2 và mỗi phòng
có diện tích không nhỏ hơn 60m2;
Đối với phòng học bộ môn Công
nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,25m2
và mỗi phòng có diện tích không như hơn 60m2;
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội
(sử dụng chung cho các môn học Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí), diện tích
làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,50m2 và mỗi phòng có diện
tích không nhỏ hơn 60m2.
c) Trường trung học phổ thông
Đối với phòng học bộ môn Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ,[13] diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,00m2
và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 60m2;
Đối với phòng học bộ môn Công
nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 2,45m2
và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 60m2;
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội
(sử dụng chung cho các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật),
diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,50m2 và mỗi phòng
có diện tích không nhỏ hơn 60m2.
d) Trường phổ thông có nhiều cấp
học căn cứ các quy định tại điểm a, b và c, khoản 1 Điều này để xác định diện
tích làm việc tối thiểu các phòng học bộ môn.
đ)[14] Diện tích làm việc tối thiểu của phòng học bộ môn sử dụng
chung cho một số môn học: xác định theo phòng học bộ môn có diện tích lớn nhất
trong các môn học sử dụng chung.
2. Kích thước phòng học bộ môn
a) Chiều rộng phòng học bộ môn
(tính theo chiều vuông góc với hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn): Đối với cấp
tiểu học không nhỏ hơn 5,70m; đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông
không nhỏ hơn 7,20m;
b) Chiều dài phòng học bộ môn
(tính theo chiều dọc hành lang tiếp giáp phòng học bộ môn) không lớn hơn 2 lần
chiều rộng;
c) Chiều cao phòng học bộ môn
(tính từ nền/sàn nhà tới trần nhà) từ 3,30m trở lên. Trong trường hợp sử dụng nền/sàn
giả để bố trí ngầm hệ thống kĩ thuật, chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn
nhà tới trần nhà) không nhỏ hơn 2,80m.
3. Phòng học bộ môn Khoa học tự
nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học, Sinh học và một số môn học có nhiều thiết bị
thực hành phải có phòng chuẩn bị. Phòng chuẩn bị được bố trí liền kề, có cửa
liên thông với phòng học bộ môn có diện tích làm việc từ 12m2 đến
27m2.
Điều 6.
Phòng thiết bị giáo dục
1. Cơ sở giáo dục phổ thông có
tối thiểu 01 phòng thiết bị giáo dục để cất giữ, bảo quản và chuẩn bị thiết bị
dạy học cho các môn học không có phòng học bộ môn.
2. Thiết bị dạy học trong phòng
thiết bị giáo dục được bố trí, sắp xếp riêng biệt theo từng môn học, khối lớp.
3. Diện tích làm việc tối thiểu
phòng thiết bị giáo dục không nhỏ hơn 48m2.
Chương
III
THIẾT BỊ PHÒNG HỌC BỘ
MÔN
Điều 7. Thiết
bị dạy học trong phòng học bộ môn
1. Thiết bị dạy học trong phòng
học bộ môn, bao gồm: Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thiết bị khác.
2. Yêu cầu thiết bị dạy học
trong phòng học bộ môn
a) Được trang bị đầy đủ các thiết
bị có trong danh mục thiết bị dạy học tương ứng với từng loại phòng học bộ môn
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Khuyến khích trang bị các
thiết bị khác nhằm đáp ứng yêu cầu đối mới phương pháp dạy học, ứng dụng các
công nghệ mới, nâng cao kỹ năng thí nghiệm, thực hành của học sinh; hỗ trợ
chuyên đề dạy học, nghiên cứu khoa học và định hướng giáo dục nghề nghiệp trong
cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Thiết bị dạy học trong phòng
học bộ môn được bố trí, sắp xếp hợp lý, khoa học, phù hợp về yêu cầu kỹ thuật,
công năng sử dụng, nội dung môn học nhằm bảo đảm thuận tiện khi sử dụng, bảo quản
và không làm giảm tính năng của từng phòng học bộ môn;
d) Các loại hóa chất được bố
trí, sắp xếp, bảo quản riêng biệt không gây ảnh hưởng, phá hủy các thiết bị dạy
học khác.
Điều 8. Thiết
bị nội thất chuyên dùng trong phòng học bộ môn
1. Thiết bị nội thất chuyên
dùng, bao gồm:
a) Bàn, ghế, bảng viết, tủ, kệ,
giá đỡ chuyên dùng;
b) Tủ sấy; tủ hút; hệ thống
thoát khí thải, mùi và hơi độc;
c) Hệ thống chậu rửa, vòi nước
chuyên dùng;
d) Hệ thống điện chuyên dùng;
đ) Tủ thuốc y tế;
e) Các thiết bị nội thất chuyên
dùng khác.
2. Yêu cầu thiết bị nội thất
chuyên dùng
a) Thiết bị nội thất chuyên
dùng trong phòng học bộ môn được tính toán căn cứ theo số lượng học sinh và yêu
cầu thí nghiệm, thực hành của chương trình môn học;
b) Phòng học bộ môn phải được
thiết kế, trang bị nội thất đồng bộ, khoa học và thuận tiện khi sử dụng;
c) Bàn, ghế phòng học bộ môn được
bố trí bảo đảm các quy định về góc nhìn bảng viết, khoảng cách giữa các dãy
bàn, hàng bàn, bảng viết và các tường bao quanh bảo đảm tổ chức dạy học thí
nghiệm, thực hành theo nhóm; Bàn, ghế phòng học bộ môn là loại chuyên dùng, có
thể làm từ các vật liệu khác nhau đáp ứng yêu cầu đặc thù của môn học. Ngoài ra
bàn, ghế phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Vật
lí, Hoá học, Sinh học có khả năng chống chịu nhiệt, hóa chất, cơ học, bảo đảm
thuận lợi vệ sinh và bảo dưỡng;
d) Hệ thống tủ, kệ, giá đỡ
chuyên dùng trong phòng học bộ môn, phòng chuẩn bị và phòng thiết bị giáo dục
được bố trí, sắp xếp hợp lý để cất giữ, bảo quản thiết bị dạy học;
đ) Tủ thuốc y tế trong phòng học
bộ môn được trang bị thuốc và dụng cụ y tế thiết yếu dùng để sơ cấp cứu khi xảy
ra sự cố. Được treo cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ quan sát, dễ dàng tiếp cận và
thuận tiện sử dụng;
e) Hệ thống rèm cửa phòng học bộ
môn được bố trí để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn bộ phòng học.
Chương IV
YÊU CẦU KỸ THUẬT PHÒNG HỌC
BỘ MÔN
Điều 9. Nền
và sàn nhà phòng học bộ môn
Nền và sàn nhà phòng học bộ môn
phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nền và sàn nhà
phòng học bộ môn bảo đảm dễ làm vệ sinh, không trơn trượt, không có kẽ hở,
không bị mài mòn, không bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm
ướt và chịu được tác động của hoá chất.
Điều 10. Cửa
ra vào và cửa sổ phòng học bộ môn
Cửa ra vào và cửa sổ phòng học
bộ môn phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Điều 11. Hệ
thống cấp thoát nước
1. Cán bộ và thí sinh có hành
vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi
tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
2. Thí sinh có hành vi gian lận
trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ
có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp
theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người có hành vi vi phạm Quy
chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử
lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật
Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.
4. Người có hành vi vi phạm Quy
chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo
tư thục không phải là công chức, viên chức, hiệu trưởng cơ sở đào tạo có trách
nhiệm xử lý theo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản pháp luật có liên
quan.
5. Cơ sở đào tạo vi phạm về
công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định
pháp luật hiện hành. Hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân
có liên quan của cơ sở đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có
liên quan.
6. Quy chế tuyển sinh của cơ sở
đào tạo quy định chi tiết việc xử lý vi phạm đối với các cá nhân, tổ chức tham
gia công tác tuyển sinh.
Điều 12. Hệ
thống chiếu sáng, cách âm, kỹ thuật điện
1. Chiếu sáng tự nhiên trong
phòng học bộ môn phải tuân theo quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành.
Các cửa phòng vừa phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng
khí cho phòng, vừa phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên
phòng, đồng thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong sử dụng, dễ làm sạch.
2. Chiếu sáng nhân tạo trong
phòng học bộ môn
a) Hệ thống chiếu sáng nhân tạo
trong phòng học bộ môn tuân thủ các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
b) Áp dụng hệ thống chiếu sáng
hỗn hợp trong phòng học bộ môn (chiếu sáng đồng đều và chiếu sáng cục bộ). Mật
độ công suất chiếu sáng bảo đảm tương ứng với chức năng từng loại phòng học bộ
môn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép
chiếu sáng nơi làm việc.
3. Phòng học bộ môn Âm nhạc được
thiết kế cách âm để tránh tiếng ồn với khu vực xung quanh.
4. Các phòng học bộ môn được
trang bị hệ thống điện xoay chiều 220V đáp ứng yêu cầu thí nghiệm, thực hành.
Ngoài ra, các phòng học bộ môn: Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hóa học,
Sinh học được trang bị hệ thống điện một chiều và xoay chiều với điện áp đầu ra
điều chỉnh được từ 0-24V/2A. Ổ cắm điện trang bị trong phòng học bộ môn phải bảo
đảm chống giật, chống nước.
Điều 13. Hệ
thống thông gió, điều hòa không khí
1. Phòng học bộ môn được bố trí
hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo. Ngoài ra, phòng học bộ môn Khoa học tự
nhiên, Vật lí, Hóa học, Sinh học được lắp đặt các thiết bị như tủ sấy; tủ hút;
hệ thống thoát khí thải, mùi và hơi độc.
2. Căn cứ điều kiện của cơ sở
giáo dục phổ thông để trang bị máy điều hòa không khí cho phòng học bộ môn.
Điều 14. Hệ
thống phòng cháy và chữa cháy
Phòng học bộ môn phải bảo đảm
điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn
phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
Chương V
YÊU CẦU KỸ THUẬT PHÒNG HỌC
BỘ MÔN
Điều 15.
Quản lý phòng học bộ môn
1. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục
phổ thông chịu trách nhiệm:
a) Ban hành các văn bản quy định
về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản, kế hoạch hoạt động của phòng học bộ
môn và thiết bị dạy học;
b) Quy định về hệ thống hồ sơ,
sổ sách và nội quy của phòng học bộ môn;
c) Xếp thời khóa biểu cho từng
nội dung dạy học của từng môn học có sử dụng phòng học bộ môn hoặc có sử dụng
thiết bị dạy học trong các giờ dạy trên lớp, bố trí đủ giáo viên bộ môn, nhân
viên thiết bị, thí nghiệm phù hợp với thời khóa biểu đã xây dựng;
d) Định kỳ kiểm tra, thanh tra
các hoạt động của phòng học bộ môn.
2. Tổ trưởng chuyên môn chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu của phòng học
bộ môn theo tuần, tháng, học kì, năm học; giám sát hoạt động của phòng học bộ
môn theo quy định của cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Nhân viên thiết bị, thí nghiệm
chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng học bộ môn theo phân công và các quy định
tại Điều 17 của văn bản này.
4. Giáo viên bộ môn có trách
nhiệm xây dựng nội dung các tiết học có thí nghiệm, thực hành hoặc có sử dụng
thiết bị dạy học trên lớp theo yêu cầu của chương trình môn học; phối hợp với
nhân viên thiết bị, thí nghiệm tổ chức thực hiện các thí nghiệm, thực hành
trong phòng học bộ môn hoặc mượn thiết bị để tổ chức dạy học trên lớp.
Điều 16. Sử
dụng phòng học bộ môn
1. Phòng học bộ môn được sử dụng
để tổ chức dạy học các nội dung về thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của
chương trình môn học.
2. Phòng học bộ môn được sử dụng
để tổ chức các hoạt động giáo dục định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học,
thực hiện giáo dục STEM.
3. Phòng học bộ môn được sử dụng
để lưu giữ, bảo quản các thiết bị dạy học của các môn học tương ứng với tính chất
của loại phòng học bộ môn. Thiết bị dạy học trong phòng học bộ môn được kiểm
tra, bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa, thay thế, bổ sung nếu hư hỏng. Hóa chất,
vật liệu tiêu hao được bổ sung kịp thời để bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động dạy
học; hóa chất hết hạn sử dụng được xử lý, tiêu hủy theo các quy định hiện hành.
Hằng năm, thiết bị dạy học phòng học bộ môn được kiểm kê, thanh lý theo quy định
của Nhà nước.
Điều 17.
Nhiệm vụ của nhân viên thiết bị, thí nghiệm
1. Quản lý, bảo quản và sắp xếp
khoa học các thiết bị trong phòng học bộ môn theo nhóm, chủng loại thiết bị và
theo khối lớp.
2. Lập kế hoạch mua sắm bổ sung,
sửa chữa những thiết bị đơn giản và thanh lý, tiêu hủy thiết bị, hóa chất hỏng,
hết hạn sử dụng.
3. Chuẩn bị đủ các điều kiện và
các thiết bị, thí nghiệm theo yêu cầu của từng môn học, bài học có sử dụng thiết
bị để thực hành, thí nghiệm trong phòng học bộ môn hoặc trên lớp; phối hợp với
giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành, thí nghiệm; bảo đảm các điều kiện về an
toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hành, thí nghiệm.
4. Quản lý, lưu giữ và sử dụng
hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản
thiết bị dạy học của phòng học bộ môn; hướng dẫn giáo viên, học sinh thực hiện
nội quy, quy trình sử dụng bảo đảm an toàn trong quá trình thực hành, thí nghiệm.
5. Lập báo cáo định kỳ, thường
xuyên về công tác thiết bị dạy học.
6. Tham gia học tập, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục
phổ thông thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác
tổ chức quản lý và sử dụng phòng học bộ môn theo quy định.
3. Hằng năm báo cáo tình hình đầu
tư, quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 19.
Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
huyện lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục
phổ thông thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tổ chức quản lý và sử dụng
phòng học bộ môn theo quy định.
3. Hằng năm báo cáo tình hình đầu
tư, quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở
giáo dục và đào tạo.
Điều 20.
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông
1. Tham mưu cấp có thẩm quyền lập
kế hoạch đầu tư xây mới hoặc cải tạo phòng học bộ môn đáp ứng yêu cầu theo quy
định nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Tổ chức quản lý và sử dụng
các phòng học bộ môn đúng quy định.
3. Hằng năm báo cáo tình hình đầu
tư, quản lý và sử dụng các phòng học bộ môn với phòng giáo dục và đào tạo, sở
giáo dục và đào tạo.
Điều 21.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các cơ sở giáo dục
phổ thông có phòng học bộ môn đã được chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục,
công nhận đạt chuẩn cơ sở vật chất trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp
tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận; khi thực hiện công nhận lại hoặc
công nhận cấp độ, mức độ cao hơn thực hiện theo quy định tại văn bản này.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
mới phòng học bộ môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày văn bản này
có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nếu đáp ứng các quy định tại văn bản này.
3. Đối với các dự án đầu tư xây
dựng cải tạo phòng học bộ môn được chấp nhận khi bảo đảm diện tích không nhỏ
hơn 12% diện tích phòng học bộ môn được quy định tại văn bản này.
[1]
Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học
bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2025, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục
phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
[2] Điều
3 và Điều 4 của Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 9
năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với dự án đầu tư xây dựng mới phòng học bộ
môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt.”
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[4] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[5] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[6] Cụm
từ “Đa chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[7] Cụm
từ “Đa chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[8] Cụm
từ “Đa chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.
[11]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục
phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 9
năm 2025.
[12]
Cụm từ “Đa chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư
số 14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn
của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 9 năm 2025..
[13]
Cụm từ “Đa chức năng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư
số 14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn
của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 9 năm 2025..
[14]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 9 năm 2025.