|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 445/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN, NHÂN RỘNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI TẠI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp
tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hợp tác xã;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí
Điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông
Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020” với các nội dung sau đây:
1. Mục tiêu.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững, đúng bản chất các
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại vùng
đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là hợp tác xã nông nghiệp; giúp hộ nông dân
khắc phục cơ bản thua thiệt của nông dân trên thị trường, gia tăng lợi ích cho
số đông nông dân thông qua liên kết hữu cơ trong chuỗi giá trị nông sản nhằm
tăng cường sức mạnh tập thể của các thành viên, từ đó cải thiện đời sống kinh tế,
văn hóa, xã hội, nâng cao tinh thần hợp
tác của cộng đồng lớn thành viên nông dân và dân cư địa phương.
2. Yêu cầu.
Các mô hình thí Điểm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã phải phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012; tôn trọng tính tự nguyện
của thành viên, hợp tác xã thành viên, tự chủ của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phát triển từng bước, tự chủ, vững chắc;
phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch tái cơ cấu ngành
nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà nước có sự hỗ trợ hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế của hợp tác xã gắn
với tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Nội dung, cách thức và lộ
trình thí Điểm hoàn thiện mô hình.
Tập trung thí Điểm
hoàn thiện mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các thành viên là hợp
tác xã thành viên và các hộ nông dân sản xuất 3 sản phẩm chính là: Lúa gạo, thủy
sản và trái cây; thời gian triển khai thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020.
Cách thức thí Điểm hoàn thiện mô hình là từng bước,
gối đầu nhau, xuất phát trước hết từ thí Điểm hoàn thiện mô hình hợp tác xã lúa
gạo, trái cây, thủy sản, sau đó đến mô hình liên hiệp hợp tác xã lúa gạo, mô
hình liên hiệp hợp tác xã trái cây, mô hình liên hiệp hợp tác xã thủy sản.
Đối với mỗi loại hình mô hình thí Điểm cần thực hiện
cách đi theo 3 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 1 (từ năm 2016 đến năm 2017): Thí Điểm
hoàn thiện mô hình hợp tác xã.
- Ưu tiên củng cố, tổ chức lại hoạt động của các hợp
tác xã nông nghiệp hiện có phù hợp với Luật Hợp
tác xã năm 2012 trong toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời vận động
kết nạp thêm thành viên và tăng vốn góp của các thành viên;
- Khuyến khích thành lập mới các hợp tác xã lúa gạo,
trái cây và thủy sản;
- Trong tổng số hợp tác xã được tổ chức lại và củng
cố theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và các hợp
tác xã mới được thành lập, tùy Điều kiện
của địa phương, mỗi tỉnh lựa chọn số lượng thích hợp hợp tác xã lúa gạo, trái
cây và hợp tác xã nuôi trồng thủy sản để
làm mô hình thí Điểm, thành viên của liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập;
- Ưu tiên thí Điểm các hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã tham gia các chuỗi giá trị nông sản; các tỉnh đã có liên hiệp hợp tác xã
thì có thể lựa chọn liên hiệp hợp tác xã cùng các hợp tác xã thành viên làm thí
Điểm hoàn thiện.
b) Giai đoạn 2 (từ năm 2017 trở đi): Thí Điểm hoàn
thiện mô hình liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh.
- Tùy Điều kiện
cụ thể của từng tỉnh để củng cố liên hiệp hợp tác xã lúa gạo hiện có hoặc thành
lập mới làm mô hình thí Điểm liên hiệp hợp
tác xã, phấn đấu mô hình liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh đạt được các
Mục tiêu như sau: Các hợp tác xã tham gia liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh phải
có ít nhất 100 thành viên; có vốn Điều lệ ít nhất 01 tỷ đồng; tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 và ít nhất 4 hợp tác xã thành viên tự nguyện thành lập và hợp
tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu
chung của các hợp tác xã thành viên;
- Trong quá trình thực hiện mô hình liên hiệp hợp
tác xã lúa gạo quy mô tỉnh, tiếp tục vận động các hợp tác xã lúa gạo có nhu cầu
tham gia vào mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh; củng cố
các hợp tác xã lúa gạo hiện có theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và thành lập mới hợp
tác xã lúa gạo tại các tỉnh; tạo tiền đề cho việc thành lập liên hiệp hợp tác
xã quy mô vùng ở giai đoạn sau.
c) Giai đoạn 3 (từ năm 2018 đến 2020): Thí Điểm
hoàn thiện mô hình liên hiệp hợp tác xã
lúa gạo, trái cây, thủy sản quy mô vùng.
Phấn đấu mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã lúa
gạo, trái cây, thủy sản quy mô vùng đạt được
các Mục tiêu như sau: Các hợp tác xã thành viên khi tham gia liên hiệp hợp tác
xã quy mô vùng phải đảm bảo tổng số thành
viên, vốn Điều lệ, tổ chức, hoạt động phù hợp
với quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012;
tùy theo quy mô, số lượng hợp tác xã thành viên tham gia vào liên hiệp hợp tác
xã, số lượng thành viên tham gia hợp tác xã, sẽ xem xét, hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Thành lập mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã
lúa gạo quy mô vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở củng cố một số mô hình
liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh sẵn có hoặc thành lập mới; liên hiệp hợp tác
xã lúa gạo quy mô vùng theo đề án này phấn đấu có một số hoặc cả 13 liên hiệp hợp
tác xã thành viên của 13 tỉnh, thành phố có nhu cầu hợp tác, tự nguyện tham
gia; vốn Điều lệ của liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô vùng tối thiểu là 100
tỷ đồng.
Trong quá trình thực hiện mô hình thí Điểm liên hiệp
hợp tác xã lúa gạo quy mô vùng, tiếp tục
vận động các liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô tỉnh có nhu cầu tham gia vào
mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã lúa
gạo quy mô vùng; củng cố các liên hiệp hợp tác xã lúa gạo, khuyến khích các hợp
tác xã lúa gạo tham gia liên hiệp hợp tác xã, khuyến khích người dân tham gia hợp tác xã.
Sau khi mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã lúa gạo
quy mô vùng hoạt động ổn định, có thể chuyển các liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh
thành chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã quy mô vùng.
- Thành lập mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã
trái cây quy mô vùng: Trong quá trình hoạt động mô hình thí Điểm liên hiệp hợp
tác xã trái cây quy mô vùng, tiếp tục củng cố các hợp tác xã trái cây hiện có
theo Luật Hợp
tác xã năm 2012 và vận động các hộ nông dân trồng cây ăn trái có nhu
cầu hợp tác, tự nguyện tham gia vào hợp
tác xã trái cây; khuyến khích các hợp tác xã trái cây chưa phải là hợp tác xã thành viên tham gia vào liên hiệp hợp
tác xã trái cây quy mô vùng.
- Thành lập mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã
thủy sản quy mô vùng: Trong quá trình hoạt động mô hình thí Điểm liên hiệp hợp
tác xã thủy sản quy mô vùng, tiếp tục củng cố các hợp tác xã thủy sản hiện có
theo Luật Hợp tác xã 2012, vận động các hộ
nông dân nuôi thủy sản có nhu cầu hợp tác,
tự nguyện tham gia vào hợp tác xã thủy sản, khuyến khích các hợp tác xã thủy sản
chưa phải là hợp tác xã thành viên tham
gia vào mô hình thí Điểm liên hiệp hợp tác xã thủy sản quy mô vùng.
4. Tổng kết, nhân rộng mô
hình thí Điểm.
Sau 2 năm hoạt động kể từ khi hoàn thành việc xây dựng
mô hình thí Điểm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các Bộ, ngành, cơ quan liên
quan, các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long sơ kết, đánh giá và rút
kinh nghiệm, đồng thời xây dựng phương án nhân rộng mô hình trong phạm vi toàn
vùng và trong cả nước.
5. Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước.
Việc hỗ trợ cho việc thí Điểm hoàn thiện mô hình hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Hợp tác xã; kinh phí hỗ trợ theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020;
Hàng năm, giao cho các Bộ, ngành, địa phương rà
soát nhu cầu hỗ trợ cụ thể các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thí Điểm,
tổng hợp, đề xuất nội dung hỗ trợ phù hợp theo chính sách hỗ trợ hiện hành phát
triển hợp tác xã, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Tài chính tổng hợp vào kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm.
Các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ưu tiên bố trí ngân sách để
thực hiện thí Điểm hoàn thiện mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại vùng
đạt hiệu quả. Đối với mô hình thí Điểm khác do tỉnh quyết định thì sử dụng ngân
sách của địa phương để hỗ trợ.
Trong quá trình thực hiện thí Điểm hoàn thiện mô
hình hợp tác xã kiểu mới, nếu phát sinh nhu cầu hỗ trợ cần thiết đặc biệt khác
với chương trình hỗ trợ hiện hành, hoặc trong trường hợp các hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã hoạt động có quy mô thành viên lớn, có tầm ảnh hưởng rộng với
nhiều tỉnh, vùng hoặc liên vùng cần có chính sách hỗ trợ đặc thù, có quy mô lớn,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
6. Tổ chức thực hiện Đề án.
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Đầu mối theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành tổ chức thực
hiện các nội dung của Đề án; giám sát việc
triển khai thí Điểm, hoàn thiện, nhân rộng mô hình; chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính bố trí vốn đầu tư phát triển từ
ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Bộ, ngành và địa phương có liên quan thực
hiện Đề án thí Điểm và kế hoạch nhân rộng; hàng năm chủ trì xây dựng kế hoạch tổng thể, phối hợp với Bộ Tài chính thực
hiện kiểm tra, giám sát kinh phí thực hiện đề án; phối hợp với các Bộ, Ban,
ngành liên quan nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Đầu mối, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các địa
phương thực hiện các nội dung của Đề án;
hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, phân loại và lựa chọn các hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nông nghiệp tham gia đề án. Chỉ đạo việc thực hiện thành lập mới,
hỗ trợ củng cố, tăng cường năng lực để hoàn thiện các mô hình hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thí Điểm. Hướng dẫn việc phối hợp và lồng ghép thực hiện hiệu
quả giữa đề án và các chương trình, đề án phát
triển nông nghiệp khác theo đúng quy hoạch sản xuất và kế hoạch tái cơ cấu
ngành nông nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các địa phương xây dựng dự án, kế hoạch hỗ trợ của ngành nông nghiệp để triển
khai, thực hiện đề án; nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hỗ trợ có hiệu quả
và chủ trì hướng dẫn tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả tổ chức thực hiện đề án thí Điểm
hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong vùng, định
kỳ và hàng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ tướng Chính phủ.
c) Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ:
Phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc việc thực hiện việc thí Điểm
hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;
phát hiện, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của các địa phương trong
quá trình thực hiện việc thí Điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã, kiến
nghị các Bộ, ngành và Thủ tướng Chính phủ.
d) Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối
vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương hàng năm hỗ trợ cho các Bộ, ngành và địa
phương thực hiện. Đề án thí Điểm và nhân rộng mô hình thí Điểm; ban hành các
văn bản hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện thí Điểm, nhân rộng;
hướng dẫn các địa phương xây dựng dự toán hỗ trợ trong dự toán cho ngân sách địa
phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thực hiện kiểm tra, giám sát
kinh phí thực hiện đề án.
đ) Bộ Công Thương:
Đầu mối về các chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng
thị trường được quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ; chỉ đạo các Sở Công Thương thực hiện
các nhiệm vụ hỗ trợ theo thẩm quyền.
e) Liên minh Hợp tác xã Việt Nam:
Tham gia thực hiện tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ
thành lập mới, tổ chức lại, đào tạo, bồi dưỡng đối với hợp tác xã thí Điểm là
thành viên của liên minh; thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
thí Điểm, nhân rộng theo chương trình, dự án được duyệt; vận động, tuyên truyền
các hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh, quy mô
vùng và kết quả việc thực hiện thí Điểm, nhân rộng mô hình thí Điểm.
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện việc thí Điểm hoàn thiện và nhân rộng
mô hình hợp tác xã; phát hiện, tổng hợp
các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của các địa phương trong quá trình thực hiện
thí Điểm, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành hướng dẫn tháo gỡ.
g) Hội Nông dân Việt Nam:
Phối hợp thực hiện hỗ trợ thành lập mới, tổ chức lại,
đào tạo, bồi dưỡng đối với hợp tác xã thí Điểm; tham gia thực hiện các nhiệm vụ
hỗ trợ phát triển hợp tác xã thí Điểm; vận động, tuyên truyền hộ nông dân sản
xuất lúa, trái cây, thủy sản tham gia liên hiệp hợp tác xã quy mô tỉnh, quy mô
vùng và kết quả việc thí Điểm hoàn thiện mô hình hợp tác xã, nhân rộng mô hình
thí Điểm.
Phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
các mô hình thí Điểm; phát hiện, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của
các địa phương trong quá trình thực hiện mô hình thí Điểm.
h) Ủy ban
nhân dân 13 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long có trách nhiệm:
Căn cứ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự án, kế hoạch cụ thể và quyết định
số lượng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
tham gia mô hình thí Điểm; chỉ đạo triển khai, thực hiện việc thí Điểm hoàn thiện,
nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; hướng dẫn các hợp tác xã hiện có tổ chức lại hoạt động phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012, khuyến khích thành
lập mới hợp tác xã.
Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về
quy hoạch vùng nguyên liệu nông sản (lúa, thủy sản, trái cây); phê duyệt và chỉ
đạo triển khai kế hoạch hỗ trợ kinh phí nhà nước cho thực hiện mô hình thí Điểm;
giám sát, kiểm tra việc thực hiện các hỗ trợ của Nhà nước đối với mô hình thí
Điểm, nhân rộng mô hình thí Điểm;
Thực hiện chính sách hỗ trợ kết nối thị trường,
liên kết hợp tác với doanh nghiệp lớn hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hình thành theo mô hình thí Điểm; chỉ đạo các Sở, Ban,
ngành thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức tập huấn kiến thức về kinh doanh dịch vụ,
thương mại; tuyên truyền quảng bá định hướng cho việc đưa hàng nông sản bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm và hệ thống kinh doanh trên địa bàn; huy động đa dạng
các nguồn lực để đảm bảo tính bền vững, khả năng nhân rộng của các mô hình thí
Điểm.
Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thí Điểm
hoàn thiện mô hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trên từng địa bàn, định kỳ tổng hợp
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
i) Nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức khác:
Các Bộ, ngành, các đoàn thể xã hội và tổ chức hội,
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của
mình, chủ động phối hợp với các địa phương tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và
các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia phát triển các mô
hình thí Điểm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; vận động, tuyên truyền hộ nông dân
sản xuất lúa, trái cây, thủy sản tham gia hợp tác xã; vận động, tuyên truyền
các hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên
hiệp hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn và gắn kết chuỗi giá trị
nông sản.
Điều 2. Các Bộ, ngành và địa phương khác tùy đặc Điểm tình hình cụ
thể của địa phương, ngành, phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng và thực
hiện đề án về các mô hình thí Điểm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại các vùng
khác theo hướng tăng quy mô sản xuất hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học - công
nghệ, gắn kết chuỗi giá trị sản phẩm theo cách thức thực hiện của Đề án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương vùng đồng bằng sông Cửu Long và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KGVX, V.III,
TKBT, TH;
- Lưu: VT, KTN (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|