|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2022/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 01 năm 2022
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN
PHẨM KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Căn cứ Luật Căn cước
công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú
ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ
quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng
8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục sản phẩm khai thác,
sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2, Điều 8 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021.
Điều 3. Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư là tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy của
cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (tính theo số lượng thông tin) gồm:
a) Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS,
văn bản điện tử, văn bản giấy (ký hiệu SPDC01);
b) Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị
khai thác (ký hiệu SPDC02);
c) Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin khai
thác qua cổng dịch vụ công (ký hiệu SPDC03);
d) Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin khai
thác qua ứng dụng phần mềm (ký hiệu SPDC04);
đ) Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị
cung cấp (ký hiệu SPDC05);
e) Kết quả thống kê bằng văn bản điện tử, văn bản
giấy (ký hiệu SPDC06);
g) Kết quả thống kê, phân tích bằng văn bản điện tử,
văn bản giấy (ký hiệu SPDC07);
h) Kết quả thống kê, phân tích, dự báo bằng văn bản
điện tử, văn bản giấy (ký hiệu SPDC08).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 3 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Công báo;
- Lưu: VT, C06 (TTDLDC).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm
|