|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2014/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 04 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC VỆ TINH QUAN SÁT TRÁI ĐẤT ĐẦU TIÊN CỦA VIỆT
NAM VNREDSAT-1
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Cãn cứ Nghị định số 108/2012/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ
liệu viễn thám quốc gia;
Theo đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc
quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh quan sát trái đất đầu tiên của Việt Nam
VNREDSat-1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc điều khiển, phát và
thu nhận tín hiệu ảnh, xử lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng dữ liệu ảnh của vệ
tinh VNREDSat-1.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan trong việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng vệ tinh
VNREDSat-1 và các cơ sở mặt đất có liên quan đến vệ tinh VNREDSat-1 như: Trung
tâm điều khiển vệ tinh, trạm thu phát tín hiệu điều khiển vệ tinh, trạm lưu trữ
dữ liệu dự phòng, trạm thu nhận và xử lý tín hiệu ảnh.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh
VNREDSat-1 phải tuân thủ quy định hiện hành về thu nhận, lưu trữ, khai thác và
sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia và phù hợp với quy chuẩn quốc tế theo yêu cầu
của nhà cung cấp.
2. Khai thác tối đa dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1
để giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giảm nhẹ thiên tai; nghiên cứu
khoa học và đào tạo nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
3. Việc khai thác ảnh vệ tinh VNREDSat-1 phải có sự
phối hợp chặt chẽ giữa Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan nhà nước khác có liên quan.
Điều 4. Quản lý và vận hành vệ
tinh VNREDSat-1
1. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có
trách nhiệm quản lý và vận hành vệ tinh VNREDSat-1 bao gồm các nội dung sau
đây:
a) Vận hành vệ tinh VNREDSat-1 và các cơ sở mặt đất
bao gồm: Trung tâm điều khiển vệ tinh, trạm thu phát tín hiệu điều khiển vệ
tinh và trạm lưu trữ dữ liệu dự phòng;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch chụp và thu nhận ảnh
VNREDSat-1; lập lịch và đặt lệnh chụp ảnh cho vệ tinh; cung cấp thông tin nhiệm
vụ, trạng thái và quỹ đạo của vệ tinh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có
trách nhiệm xây dựng, tổ chức, quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật dữ liệu ảnh
vệ tinh VNREDSat-1 vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám của Viện.
3. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hợp
tác với các tổ chức quốc tế, nhà cung cấp vệ tinh vận hành an toàn và khai thác
hiệu quả vệ tinh VNREDSat-1; triển khai dịch vụ cung cấp tín hiệu ảnh
VNREDSat-1 cho các đối tác quốc tế; xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ khoa học
công nghệ hàng năm từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học nhằm làm chủ công nghệ và phục
vụ cho các chương trình, dự án vệ tinh.
4. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ
Tài nguyên và Môi trường phối hợp xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong quản
lý vận hành và khai thác vệ tinh VNREDSat-1 nhằm bảo đảm tiết kiệm ngân sách
nhà nước, sử dụng đúng mục đích và khai thác hiệu quả vệ tinh VNREDSat-1.
Điều 5. Khai thác vệ tinh
VNREDSat-1
1. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có
trách nhiệm:
a) Cung cấp tín hiệu ảnh của vệ tinh VNREDSat-1 cho
Bộ Tài nguyên và Môi trường theo kế hoạch chụp và thu nhận ảnh đã được thống nhất;
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường khai
thác có hiệu quả dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1;
c) Cung cấp kịp thời ảnh vệ tinh VNREDSat-1 theo
yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp
nhận tín hiệu ảnh VNREDSat-1, lưu trữ, xử lý tín hiệu và sử dụng dữ liệu ảnh
theo Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13
tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý,
khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.
3. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam xác
định khả năng chụp ảnh của vệ tinh VNREDSat-1 làm căn cứ để Bộ Tài nguyên và
Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mua tín hiệu hoặc dữ
liệu ảnh viễn thám của nước ngoài.
Điều 6. Kinh phí quản lý, vận
hành vệ tinh VNREDSat-1
Kinh phí phục vụ công tác quản lý, vận hành vệ tinh
VNREDSat-1 bao gồm:
1. Do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong
dự toán hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
2. Nguồn thu từ dịch vụ cung cấp tín hiệu ảnh sau
khi nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 7. Cơ chế tài chính trong
việc khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1
1. Khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh
VNREDSat-1 theo yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn
cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ
liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1 không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định mức phí và hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1.
3. Việc cung cấp tín hiệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1
cho đối tác quốc tế được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở giá
thị trường và thông lệ quốc tế.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng số
tiền thu được từ dịch vụ cung cấp tín hiệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1 cho đối tác
quốc tế.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 6 năm 2014.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|