|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6124/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
19 tháng 10 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH QUẢNG
NAM ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình Chuyển đổi số tỉnh Quảng
Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, chuyển đổi số đồng
bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, phấn đấu đưa Quảng Nam có vị trí xếp hạng
chuyển đổi số ở mức tốt trong các tỉnh, thành phố cả nước; hình thành và phát
triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tối đa nhu cầu sản xuất, kinh
doanh cũng như sinh hoạt cộng đồng của người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cơ bản đến năm
2025
a) Phát triển Chính quyền số,
nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 80% dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết
bị di động;
- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;
80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý
trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ;
- Các cơ sở dữ liệu dùng chung
được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh; từng bước mở dữ liệu của các cơ quan nhà
nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ
người dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
b) Phát triển kinh tế số, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 10%
GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Năng suất lao động hàng năm
tăng tối thiểu 7%.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp
khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp
quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động
4G/5G và điện thoại di động thông minh;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản
thanh toán điện tử trên 50%.
2.2. Mục tiêu cơ bản đến năm
2030
a) Phát triển Chính quyền số,
nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến
mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả
thiết bị di động;
- 100% hồ sơ công việc tại cấp
tỉnh; 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được
xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu
và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa
các cơ quan nhà nước; mở dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
b) Phát triển kinh tế số, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 15% đến 20%
GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hàng năm
tăng tối thiểu 8%.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp
khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet
băng rộng cáp quang;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động
5G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản
thanh toán điện tử trên 80%.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ ƯU TIÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Nhiệm vụ,
giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số
a) Chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức phổ biến, quán triệt
chủ trương của Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người
dân và doanh nghiệp về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số. Gắn
các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương
trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh của các cấp, các ngành.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm
trực tiếp về chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ
trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cam kết đổi mới, cho phép
thử nghiệm cái mới, ứng dụng công nghệ mới vì mục tiêu phát triển bền vững,
liên kết các thành phần khác nhau theo mô hình kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát
triển công nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.
- Xây dựng chuyên mục tuyên
truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chia sẻ, phổ biến
câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.
- Mỗi huyện, thị xã, thành phố
chủ động lựa chọn một đơn vị cấp xã để triển khai thử nghiệm công tác truyền
thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản
như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán
điện tử, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
b) Kiến tạo thể chế
Các Sở, ngành, địa phương rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các
lĩnh vực chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát
sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới, sáng tạo.
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo,
sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình
kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng; nghiên cứu,
đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin và
truyền thông để bảo đảm đầu tư của Nhà nước và huy động nguồn lực từ doanh nghiệp,
xã hội để chuyển đổi số theo hướng khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư,
tài trợ cho chuyển đổi số.
c) Phát triển hạ tầng số
- Xây dựng, phát triển hạ tầng
băng rộng chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu công
nghiệp, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện.
- Phát triển hạ tầng mạng di động
5G; nâng cấp mạng di động 4G; triển khai các giải pháp để phổ cập điện thoại di
động thông minh trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi toàn bộ mạng
Internet của tỉnh sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); mở
rộng mạng truyền số liệu chuyên dùng đến cấp xã.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng
dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện,
nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tầng giao thông, đô thị, xây dựng
phải có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết
nối mạng IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Các nội dung phát triển
hạ tầng IoT phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu
tư trùng lặp.
d) Phát triển nền tảng số
- Triển khai hệ thống định danh
và xác thực điện tử quốc gia, nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử
trên địa bàn tỉnh bảo đảm thiết thực, hiệu quả để phục vụ giao dịch điện tử giữa
người dân với cơ quan nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ
dàng, đơn giản, tiện lợi.
- Phối hợp triển khai hệ thống
thanh toán điện tử cho phép doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ thanh toán
điện tử không thông qua tài khoản ngân hàng (Mobile Money) đối với người dân để
phổ cập, cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng
rãi tới tất cả người dân.
- Xây dựng danh sách các nền tảng
số có khả năng triển khai dùng chung rộng khắp trong một số lĩnh vực như thương
mại điện tử, nông nghiệp, du lịch, y tế, giáo dục, giao thông, xây dựng, tài
nguyên và môi trường, học trực tuyến, nội dung số, dịch vụ kế toán, tài chính
doanh nghiệp, đô thị, ngân hàng số.
đ) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng và triển khai hệ thống
xác định, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng và kịp thời
xử lý. Chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và nền tảng số trong
công tác bảo đảm an toàn thông tin; phát triển hệ thống nền tảng, hạ tầng, mạng
lưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Xây dựng và triển khai hệ thống
giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu sự cố mất an toàn, an ninh mạng
cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Một số
nhiệm vụ, giải pháp phát triển chính phủ số
a) Phát triển hạ tầng chính quyền
số phục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền số liệu
chuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của cơ quan nhà nước để phục vụ kết
nối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã, ưu tiên các sản phẩm, công
nghệ bảo đảm an toàn thông tin mạng.
b) Tái cấu trúc hạ tầng công
nghệ thông tin của các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố, chuyển đổi hạ
tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây
phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một cách
an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
c) Đẩy mạnh triển khai các
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án số hóa, chuyển đổi số mọi quy trình nghiệp
vụ của cơ quan nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các cơ sở dữ liệu quốc
gia trên địa bàn tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Từng bước
hình thành các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu mở cấp tỉnh.
d) Xây dựng Cổng dữ liệu của tỉnh,
tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn.); phát triển nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh (LGSP), kết nối liên thông với nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) nhằm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu để khai thác, sử dụng.
đ) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ
bảo đảm tích hợp, chia sẻ dữ liệu số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính
quyền các cấp theo thời gian thực.
e) Áp dụng công nghệ mới nhất về
truyền thông xã hội (Social), cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công một
cách đơn giản, thuận tiện trên di động (Mobile), phân tích dữ liệu lớn (Big
Data Analytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để
thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều hành của cơ
quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt nhất, thân thiện nhất cho người dùng.
g) Phát triển, hoàn thiện Cổng
Dịch vụ công của tỉnh, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; đưa toàn bộ các dịch
vụ công trực tuyến lên mức độ 3, mức độ 4. Thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.
h) Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; thực
hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước
theo quy định.
i) Thử nghiệm triển khai hiệu
quả một số dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh, thử nghiệm Trung tâm điều
hành thông minh; lựa chọn đô thị điển hình của tỉnh để triển khai thử nghiệm, gắn
liền phát triển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thống chính quyền điện tử, từ
đó phổ biến, nhân rộng.
k) Xây dựng chương trình nâng
cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số cho
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước.
3. Một số
nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế số
a) Thúc đẩy phát triển kinh tế
số với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, chuyển dịch từ lắp
ráp, gia công về công nghệ thông tin sang làm sản phẩm công nghệ số, công nghiệp
4.0, phát triển nội dung số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế
chia sẻ, thương mại điện tử và sản xuất thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số
trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và cả nền kinh tế của tỉnh.
b) Phát triển doanh nghiệp công
nghệ số, bao gồm: các doanh nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ số để tạo ra
các sản phẩm, dịch vụ mới trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội; các doanh
nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo về công nghệ số.
c) Phát triển sản phẩm nội dung
số, truyền thông số, quảng cáo số. Phát triển công nghiệp sáng tạo, hệ sinh
thái nội dung số trên địa bàn tỉnh đa dạng, hấp dẫn.
d) Phát triển thương mại điện tử
của tỉnh. Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh có tính cạnh tranh
và phát triển bền vững, trong đó hỗ trợ ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử
trong doanh nghiệp và cộng đồng.
d) Tăng cường xây dựng các hệ
thống hạ tầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử.
4. Một số
nhiệm vụ, giải pháp phát triển xã hội số
- Tham gia chương trình đào tạo,
tập huấn đội ngũ chuyên gia về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ
chức. Các chuyên gia này tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ liên quan ở các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các chương trình
đào tạo, đào tạo lại kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, Giám đốc điều hành các doanh nghiệp.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng
cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tham gia
thực hiện thủ tục hành chính của người dân với chính quyền các cấp.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại,
đào tạo nâng cao kỹ năng số cho người lao động tại các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp của tỉnh.
- Mở rộng các kênh kết nối phục
vụ thực hiện thủ tục hành chính của người dân dựa trên nền tảng các mạng xã hội
sẵn có; cải tiến giao diện phù hợp với việc truy cập thông tin trên thiết bị di
động… nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thân thiện và thu hút được người dân tham
gia vào giao dịch trên môi trường số.
5. Một số
lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số
a) Xây dựng Chính quyền số
Triển khai phát triển ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 -
2025 đảm bảo các mục tiêu đặt ra tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của
Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử
giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025 và Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày
17/9/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chuyển đổi số trong lĩnh vực
y tế
- Phát triển nền tảng hỗ trợ
khám, chữa bệnh từ xa để hỗ trợ người dân được khám, chữa bệnh từ xa, giúp giảm
tải các cơ sở y tế, hạn chế tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo;
100% các cơ sở y tế có bộ phận khám chữa bệnh từ xa; thúc đẩy chuyển đổi số
ngành y tế.
- Xây dựng và từng bước hình
thành hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên các công nghệ số; ứng dụng
công nghệ số toàn diện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh góp phần cải cách
hành chính, giảm tải bệnh viện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, sử dụng hồ
sơ bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí,
hình thành các bệnh viện thông minh; xây dựng nền tảng quản trị y tế thông minh
dựa trên công nghệ số, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế.
- Thử nghiệm triển khai sáng kiến
“Mỗi người dân có một bác sĩ riêng” với mục tiêu mỗi người dân có một hồ sơ số
về sức khỏe cá nhân, trên cơ sở đó được bác sĩ tư vấn, chăm sóc cho từng người
dân như là bác sĩ riêng, hình thành hệ thống chăm sóc y tế số hoàn chỉnh từ
khâu chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng đến điều trị.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý
để tạo điều kiện cho khám chữa bệnh từ xa và đơn thuốc điện tử cho người dân,
nhằm bảo đảm người dân có thể tiếp xúc bác sĩ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và
thời gian vận chuyển bệnh nhân.
c) Chuyển đổi số trong lĩnh vực
giáo dục
- Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy
và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy
và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên
giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công
nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa.
- 100% các cơ sở giáo dục triển
khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho
phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình. Ứng
dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
trước khi đến lớp học.
d) Chuyển đổi số trong lĩnh vực
nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp theo
hướng công nghệ cao, chú trọng nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí
hậu, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.
- Từng bước thực hiện chuyển đổi
số nông nghiệp phải dựa trên nền tảng dữ liệu. Tập trung xây dựng các hệ thống
dữ liệu lớn của ngành như về đất đai, quản lý bảo vệ rừng, tưới tiêu, cây trồng,
vật nuôi, thủy sản. Thúc đẩy cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết, chất
lượng đất đai để người nông dân nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng hỗ
trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua các nền tảng số.
- Ứng dụng công nghệ số để tự động
hóa một số quy trình sản xuất, kinh doanh phù hợp với điều kiện sản xuất của địa
phương. Ứng dụng IoT để hỗ trợ theo dõi, giám sát và hỗ trợ tự động hóa quá
trình canh tác, sản xuất nông nghiệp.
- Thực hiện chuyển đổi số mạnh
mẽ trong công tác quản lý để có các chính sách, điều hành kịp thời phát triển
nông nghiệp như dự báo, cảnh báo thị trường, quản lý quy hoạch.
- Triển khai ứng dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với các sản phẩm OCOP của tỉnh, sản phẩm nông
nghiệp đặc sản, những sản phẩm đã ứng dụng các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP, GlobalGAP của tỉnh.
e) Chuyển đổi số trong lĩnh vực
du lịch
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phát
triển du lịch thông minh trong quảng bá, xúc tiến, thu hút du khách và quản lý
trên lĩnh vực du lịch, tăng cường ứng dụng mobile, AI và chatbot, các kênh
tương tác online cho phép đánh giá (rating), nhận xét (review) về chất lượng dịch
vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Cổng thông tin du lịch
Quảng Nam thể hiện thông tin du lịch Quảng Nam một cách đầy đủ và chính xác.
- Hoàn thành việc số hóa toàn bộ
dữ liệu về hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú do tỉnh
Quảng Nam quản lý.
- Hình thành hệ thống thông tin
về số khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch và khách du lịch.
- Phát triển các ứng dụng trên
thiết bị di động cung cấp cho khách du lịch tại các địa bàn du lịch trọng điểm
trong đó có các thông tin về điểm đến, sản phẩm dịch vụ du lịch, thuyết minh du
lịch tự động qua thiết bị di động thông minh.
- Hệ thống bản đồ số hóa các dữ
liệu liên quan đến các đối tượng của lĩnh vực du lịch quản lý của tỉnh Quảng
Nam (khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch,….) tích hợp với Cổng thông tin
du lịch và ứng dụng trên thiết bị di động.
- Xây dựng tour ảo hay tour
tương tác nhằm mô phỏng địa điểm du lịch (ảnh 360, video 360, ảnh Flycam…),
giúp cho du khách có thể hiểu rõ hơn về địa điểm sắp tham quan và thu hút khách
du lịch.
f) Chuyển đổi số trong lĩnh vực
tài nguyên và môi trường
- Triển khai hệ thống thông tin
quản lý tài nguyên môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi
trường:
+ Xây dựng hạ tầng dữ liệu
không gian địa lý, đo đạc, bản đồ, viễn thám;
+ Cổng thông tin không gian địa
lý tỉnh Quảng Nam: cung cấp chia sẻ hạ tầng dữ liệu không gian, dịch vụ dữ liệu
(services) nền phục vụ vận hành, phát triển Chính quyền điện tử, đô thị thông
minh tỉnh Quảng Nam.
+ Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu đất đai bao gồm: (cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai, cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ sở dữ liệu giá đất)
cấp tỉnh trong giai đoạn 2020-2025; xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai
thí điểm tại thành phố Tam Kỳ.
+ CSDL Biển và Hải đảo, CSDL Biến
đổi khí hậu, CSDL Khí tượng thủy văn, CSDL Tài nguyên nước, CSDL Địa chất,
khoáng sản.
- Triển khai Hệ thống quan trắc
tài nguyên môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm:
+ Đầu tư các thiết bị quan trắc
tự động, giải pháp thông minh trong quan trắc; xây dựng hệ thống, lưu trữ, quản
lý dữ liệu phục vụ cho việc xử lý, phân tích, mô hình hóa….trong xử lý sự cố
môi trường, cảnh báo sớm thiên tai.
+ Xây dựng Cổng thông tin dữ liệu
tài nguyên môi trường, Hệ thống kho dữ liệu số tài nguyên môi trường.
+ Nâng cấp xây dựng hệ thống mạng
WAN diện rộng ngành tài nguyên môi trường.
g) Chuyển đổi số cấp xã, gắn với
xây dựng nông thôn mới
Xây dựng mô hình chuyển đổi số
tại 02 xã trên địa bàn tỉnh (01 xã đồng bằng và 01 xã nông thôn, miền núi),
đánh giá hiệu quả và triển khai nhân rộng mô hình đối với các địa phương còn lại.
Nội dung thực hiện:
- Tái cấu trúc hạ tầng số: tái
cấu trúc hạ tầng số (truyền dẫn internet, mạng, an toàn thông tin…), chỉnh sửa
website, tạo kênh kết nối cho Lãnh đạo xã, đào tạo nâng cao trình độ sử dụng
CNTT cho cán bộ, tăng cường đảm bảo an toàn thông tin, tái cấu trúc hạ tầng,
cho chính quyền thông minh. Lắp đặt POS, QR Code tại bộ phận 1 cửa của xã, tạo
điều kiện cho người dân thanh toán phí, lệ phí các thủ tục hành chính phát
sinh.
- Phát triển thương mại điện tử:
kết nối sàn thương mại điện tử; đưa sản phẩm nông sản lên sàn. Sản phẩm OCCOP của
xã được giới thiệu, quảng bá trên trang thông tin điện tử, mạng xã hội. Xã có
100% địa chỉ được gán, cập nhật địa chỉ bưu chính (gắn với bản đồ V-MAP).
- Y tế thông minh: triển khai
tư vấn, chăm sóc sức khỏe từ xã cho người dân (Tele medicine). Khám chữa
bệnh từ xã kết nối trạm y tế cấp xã với các bệnh viện lớn (Tele Health).
- Xây dựng Chính quyền điện tử
cấp xã: Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành,
phục vụ đời sống kinh tế - xã hội, đảm bảo mục tiêu tỷ lệ hồ sơ công việc của
huyện được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội
dung mật) đạt tối thiểu 80%. Triển khai các ứng dụng phục vụ quản lý, điều hành
như quản lý thông tin nhân khẩu, hộ gia đình trên địa bàn xã, quản lý các chính
sách an sinh xã hội, xây dựng kênh trao đổi, tương tác trực tuyến giữa chính
quyền xã và nhân dân, bản tin điện tử của UBND xã qua ứng dụng trên điện thoại
thông minh.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho người dân và cán bộ xã về chính quyền điện tử, dịch vụ công trực tuyến và
chuyển đổi số.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
bao gồm:
- Ngân sách Trung ương bổ sung
Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin (thực hiện Chương trình Chuyển đổi số
quốc gia);
- Ngân sách địa phương (chi đầu
tư phát triển và chi thường xuyên);
- Lồng ghép các Chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, nhiệm vụ liên quan;
- Nguồn đầu tư của doanh nghiệp,
tư nhân, cộng đồng;
- Các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì tổ chức thực hiện Kế
hoạch này. Định kỳ hàng năm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; cho ý kiến
về nội dung chuyên môn các đề án, dự án, nhiệm vụ triển khai Kế hoạch; tổng hợp
thông tin, số liệu về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tổng hợp tình hình triển khai
Kế hoạch hàng năm của các Sở, Ban, ngành, địa phương.
- Xây dựng chiến lược, chính
sách quản trị dữ liệu, kế hoạch phát triển dữ liệu, các CSDL bảo đảm khả năng kết
nối, chia sẻ. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy cạnh tranh trong
lĩnh vực viễn thông để phát triển hạ tầng số.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn
thông - CNTT của tỉnh có đủ năng lực hỗ trợ các giải pháp, dịch vụ CNTT cho
thuê dành cho các Sở, ngành, địa phương.
- Tổ chức thực hiện các giải
pháp bảo đảm nâng cao và duy trì thứ hạng đánh giá kết quả xây dựng Chính quyền
điện tử của tỉnh.
- Xây dựng đề án Chuyển đổi số
cấp xã, gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh,
trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế
hoạch hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện chuyển đổi số.
- Nghiên cứu đề xuất nhân rộng
các mô hình ứng dụng CNTT (IoT, big data) trong nông nghiệp, nông nghiệp thông
minh, thương mại điện tử, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa
chọn, có cơ chế hỗ trợ các hợp tác xã, nông trại, doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp triển khai ứng dụng mô hình.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác
xã, ...) tuyên truyền, hướng dẫn các hộ nông dân, hợp tác xã tham gia sàn
thương mại điện tử giới thiệu quảng bá nông sản.
- Phối hợp với các ngành liên
quan tham mưu cho UBND tỉnh thu hút nguồn lực và các nguồn hỗ trợ từ Trung ương
để thực hiện thành công Kế hoạch.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất điều chỉnh các nội
dung khi cần thiết.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Cân đối, bố trí vốn đầu tư phát
triển theo quy định của Luật Đầu tư công để thực hiện các dự án của Kế hoạch
này.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi
thường xuyên theo phân cấp ngân sách và Luật Ngân sách nhà nước hiện hành để thực
hiện Kế hoạch.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp được nêu tại mục 5, Phần II của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
5. Các Sở,
Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ tình hình cụ thể, các
cơ quan, đơn vị đưa các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số trong kế hoạch này
vào nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của mình.
- Lập danh mục nhiệm vụ, dự án
chuyển đổi số cần ưu tiên triển khai hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; khuyến khích thực hiện các đề tài nghiên cứu,
sáng kiến kinh nghiệm về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước và
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
(khi có yêu cầu) gửi báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) tình
hình, kết quả triển khai Kế hoạch./.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình Chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các
Sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp
và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (Hậu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|