|
TRUNG TÂM
LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/QĐ-VSD
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
03 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN BÙ TRỪ
TỔNG GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm
2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11
năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng
05 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán
phái sinh;
Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BTC ngày 19 tháng
01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của nghị định số
42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về chứng khoán phái sinh
và thị trường chứng khoán phái sinh và Thông tư số 23/2017/TT-BTC ngày 16 tháng
03 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18
tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký
Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 1384/UBCK-PTTT ngày 16 tháng
03 năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế
Thành viên bù trừ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh
toán Giao dịch Chứng khoán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thành viên bù trừ”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2017.
Điều 3. Giám
đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng
phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Trưởng các phòng thuộc Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- Các SGDCK;
- HĐQT;
- Ban TGĐ;
- CN VSD;
- Lưu VT, TTBT (19b).
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Dương
Văn Thanh
|
QUY CHẾ
THÀNH
VIÊN BÙ TRỪ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-VSD ngày 23 tháng 03 năm 2017 của
Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)
Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến
thành viên bù trừ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt
là VSD), bao gồm:
- Đăng ký thành viên bù trừ.
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ.
- Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
- Xử lý vi phạm của thành viên bù trừ.
- Chế độ báo cáo của thành viên bù trừ.
1. Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ bao gồm:
a. Giấy đăng ký thành viên bù trừ (Mẫu 01/PS-TVBT
của Quy chế này);
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái
sinh do Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN) cấp;
c. Bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận
tư cách thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh do Sở giao dịch Chứng khoán
(sau đây viết tắt là SGDCK) cấp (đối với công ty chứng khoán);
d. Danh sách thành viên Ban Giám đốc/Tổng
giám đốc phụ trách và tối thiểu hai (02) nhân viên nghiệp vụ phụ trách hoạt
động bù trừ thanh toán chứng khoán phái sinh có trình độ từ đại học trở lên
thuộc chuyên môn về kinh tế, tài chính, kế toán kèm theo mẫu chữ ký, mẫu dấu (Mẫu 02/PS-TVBT
của Quy chế này), trong đó nhân viên nghiệp vụ đã hoàn thành chương trình
tập huấn về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của VSD;
e. Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh
các nhân viên nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.
2. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, VSD gửi
văn bản thông báo chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ cho tổ
chức liên quan (Mẫu 03/PS-TVBT
của Quy chế này). Trường hợp không chấp thuận, VSD gửi văn bản thông báo
và nêu rõ lý do.
3. VSD cấp Giấy chứng nhận thành viên bù
trừ (Mẫu 04/PS-TVBT
của Quy chế này) và ký kết Hợp đồng ủy thác và cung cấp dịch vụ bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh (Mẫu 05/PS-TVBT
của Quy chế này) trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xin đăng ký
làm thành viên bù trừ hoàn thành đóng góp Quỹ bù trừ, kết nối với hệ thống bù
trừ, thanh toán của VSD theo quy định và gửi VSD văn bản đăng ký tài khoản nhận
tiền rút ký quỹ, thanh toán, nhận hoàn trả khoản đóng góp Quỹ bù trừ (Mẫu 06/PS-TVBT
của Quy chế này) (căn cứ vào dấu bưu điện hoặc ngày ký nhận trên sổ công
văn tại VSD).
4. Tổ chức đăng ký làm
thành viên bù
trừ
sau
khi được VSD chấp thuận sẽ sử dụng chính số hiệu thành viên lưu ký làm số hiệu
thành viên bù trừ.
1. Trường hợp thay đổi, bổ sung nhân sự, thành viên bù trừ phải gửi văn
bản thông báo cho VSD chậm nhất trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày việc thay
đổi có hiệu lực,
đồng thời gửi kèm:
a. Văn bản đăng ký mẫu chữ
ký của thành viên Ban Giám đốc/Tổng giám đốc mới (Mẫu 02/PS-TVBT
của Quy chế này) trong trường hợp thay đổi bổ sung nhân sự là thành viên
Ban Giám đốc/Tổng
giám đốc
phụ trách hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh; hoặc
b. Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh
nhân viên nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều
2 Quy chế này trong trường hợp thay đổi bổ sung nhân sự là nhân viên nghiệp
vụ.
2. Khi có sự thay đổi thông tin về tên công ty/ngân
hàng, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ,
VSD cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi cho thành viên bù trừ (Mẫu 07/PS-TVBT
của Quy chế này) trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày VSD cấp Giấy chứng
nhận thành viên
lưu ký
sửa đổi liên quan.
3. Trường hợp thay đổi loại thành viên
từ thành viên bù trừ trực tiếp sang thành viên bù trừ chung hoặc ngược lại, VSD
cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi cho thành viên bù trừ (Mẫu 07/PS-TVBT
của Quy chế này) trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thành viên bù trừ hoàn
thành các
việc sau:
a. Gửi VSD văn bản đề nghị thay đổi loại
thành viên bù trừ kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh (điều chỉnh) do
UBCKNN cấp;
b. Nộp bổ sung Quỹ bù trừ (trường hợp còn thiếu
so với quy định) khi thay đổi từ thành viên bù trừ trực tiếp sang thành viên bù
trừ chung;
c. Thanh lý toàn bộ vị thế, ký quỹ và hoàn tất
nghĩa vụ thanh toán trên các tài khoản của thành viên không bù trừ và khách
hàng của thành viên không bù trừ ủy thác (nếu có) trong trường hợp thay đổi từ
thành viên bù trừ chung sang thành viên bù trừ trực tiếp. Việc thanh lý được
thực hiện thông qua giao dịch đóng vị thế hoặc yêu cầu chuyển khoản tất toán vị
thế theo quy định tại Quy chế Ký quỹ, Bù trừ và Thanh toán chứng khoán phái
sinh.
1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ
được quy
định tại
Nghị định số 42/2015/NĐ-CP và Thông tư số 11/2016/TT-BTC.
2. Thành viên bù trừ có nghĩa vụ tuân
thủ các quy định tại Quy chế này và điều khoản Hợp đồng ủy thác và cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh ký kết với VSD.
1. Hết thời hạn tạm thời đình chỉ hoạt
động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh mà thành viên bù trừ không
khắc phục được vi phạm theo yêu cầu của VSD;
2. Bị UBCKNN thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;
3. Bị SGDCK ra quyết định chấm dứt tư
cách thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
1. Trong vòng một (01) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của UBCKNN về việc tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt
động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh hoặc ngày VSD nhận
được văn
bản chấp thuận của UBCKNN về việc thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ
theo đề nghị của VSD đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
5 Quy chế này,
VSD sẽ thực hiện:
a. Ngừng cung cấp các dịch vụ liên quan
đến hoạt động bù trừ, thanh toán cho tổ chức bị thu hồi, ngoại trừ các trường
hợp sau:
- Hoạt động bù trừ cho các giao
dịch đối ứng để đóng vị thế, thanh toán lãi lỗ vị thế hàng ngày
hoặc thanh toán đáo hạn cho các vị thế hiện có trên tài khoản;
- Chuyển khoản tất toán vị thế, ký quỹ
theo yêu cầu của nhà đầu tư từ thành viên bù trừ bị thu hồi sang thành viên bù
trừ thay thế;
- Hoàn trả ký quỹ do đóng vị thế.
b. Chốt và thông báo cho thành viên bù trừ
bị thu hồi thông tin về số dư vị thế, ký quỹ của các tài khoản hiện có tại
thành viên bù trừ bị thu hồi.
Trường hợp có sự sai lệch giữa thông
tin, dữ liệu do VSD cung cấp với thông tin tại thành viên bù trừ, thành viên bù
trừ gửi văn bản thông báo đến VSD để kiểm tra, đối chiếu vào ngày làm việc liền
kề ngay sau ngày nhận được thông báo từ VSD.
2. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản về việc ngừng cung cấp dịch vụ bù trừ thanh toán
chứng khoán phái sinh của VSD, thành viên bù trừ bị thu hồi phải công bố thông
tin đó đến toàn bộ nhà đầu tư để làm thủ tục đóng hoặc tất toán vị thế, ký
quỹ
sang thành viên bù trừ khác. Thời gian VSD thực hiện chuyển khoản tất toán
vị thế, ký quỹ theo yêu cầu của nhà đầu tư tối đa là ba mươi (30) ngày kể từ
ngày ngừng cung cấp dịch vụ. Hồ sơ tất toán tài khoản theo yêu cầu nhà đầu tư được
quy định tại Quy chế hoạt động ký quỹ, bù trừ và thanh toán chứng khoán phái sinh do VSD ban
hành.
3. Sau thời hạn nêu tại Khoản 2 Điều này,
đối
với vị thế, ký quỹ của các khách hàng chưa tất toán tại thành viên bù trừ bị thu hồi, thành viên bù
trừ bị thu hồi có
trách
nhiệm
thỏa thuận, xác lập thành viên bù trừ thay thế. Trường hợp không thể
thực hiện được, VSD
có quyết
định
chỉ định thành viên bù trừ thay thế tiếp nhận vị thế, ký quỹ của các khách hàng (ngoại trừ các
tài khoản của khách hàng đang xảy ra một trong các tình trạng: có tranh chấp về
tài sản ký quỹ, vi phạm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, vi phạm giới hạn vị thế
và mất khả năng thanh toán).
4. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể
từ ngày VSD cung cấp danh sách khách hàng chưa tất toán tại thành viên bù trừ
bị thu hồi, thành viên bù trừ thay thế tiến hành mở tài khoản ký quỹ cho từng
nhà đầu tư
và cập nhật thông tin tài khoản cho VSD để VSD thực hiện chuyển khoản.
5. Việc chuyển khoản quy định tại Khoản
4 Điều này chỉ được thực hiện đối với các tài khoản không có tranh chấp về tài
sản ký quỹ, không vi phạm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, giới hạn vị thế, mất
khả năng thanh toán và các nghĩa vụ dân sự giữa khách hàng và thành viên bù trừ
bị thu hồi theo cam kết của thành viên bù trừ bị thu hồi. Thành viên bù trừ bị thu hồi có
nghĩa vụ thông báo cho khách hàng việc chỉ định thành viên bù trừ thay thế.
Trường hợp có tranh chấp về tài sản ký
quỹ, vi phạm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, giới hạn vị thế, mất khả năng thanh
toán, VSD thực hiện/yêu cầu thành viên bù trừ bị thu hồi thực hiện đóng vị thế
bắt buộc và hoàn trả tài sản ký quỹ cho nhà đầu tư.
6. Trình tự, thủ tục chuyển khoản tất
toán vị thế, ký quỹ được quy định tại Quy chế Ký quỹ, bù trừ và thanh toán
chứng khoán phái sinh.
7. Sau khi thành viên bù trừ bị thu hồi
Giấy chứng nhận thành viên bù trừ hoàn thành việc tất toán tài khoản tự
doanh (nếu có) và tất toán toàn bộ tài khoản của khách hàng mở tại tổ chức
đó hoặc hoàn tất chuyển khoản toàn bộ vị thế và tài sản ký quỹ liên quan của
khách hàng sang thành viên bù trừ khác (không còn số dư tiền và chứng khoán
trên tài khoản ký quỹ tại VSD) và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với VSD, VSD hoàn
trả lại số tiền/ chứng khoán thành viên bù trừ đã đóng góp vào Quỹ bù trừ, bao gồm gốc
và lãi theo quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ bù trừ do VSD ban hành
đồng thời ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ đối với thành
viên bù trừ đó và thực hiện công bố thông tin ra thị trường.
1. VSD áp dụng các hình thức xử lý vi
phạm sau đây đối với thành viên bù trừ tùy theo mức độ vi phạm quy chế hoạt
động nghiệp vụ của VSD:
a. Nhắc nhở bằng văn bản;
b. Khiển trách;
c. Tạm thời đình chỉ hoạt động bù trừ và
thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ;
d. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù
trừ.
2. Hình thức xử lý tại các Điểm b, c và
d Khoản 1 Điều này sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của VSD và báo
cáo UBCKNN. Thành viên bù trừ bị xử lý vi phạm có trách nhiệm công bố thông tin
trên trang thông tin điện tử của chính thành viên bù trừ.
3. Việc xử lý vi phạm tại Điểm a, b, c Khoản
1 Điều này không áp dụng đối với các thành viên bù trừ đang trong quá trình xử
lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
1. VSD áp dụng hình thức
nhắc nhở bằng văn bản đối với thành viên bù trừ trong các trường hợp sau:
a. Không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù
trừ theo thời hạn thông báo của VSD;
b. Có hai (02) lần trong vòng một (01)
tháng để xảy ra vi phạm quy định tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ trên tài khoản
nhà đầu tư;
c. Có hai (02) lần trong vòng một (01)
tháng để xảy ra vi phạm quy định giới hạn vị thế trên tài khoản nhà đầu tư;
d. Không hoàn tất việc giảm số hợp đồng
tương lai vượt giới hạn vị thế sau hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo vi phạm của VSD;
e. Không thực hiện bổ sung tài sản ký
quỹ hoặc đóng vị thế để làm giảm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ sau một (01) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo vi phạm của VSD;
g. Mất khả năng thanh toán với nghĩa vụ
thanh toán thiếu hụt không vượt quá số dư tài sản ký quỹ có thể sử dụng của
chính thành viên bù trừ đó tại thời điểm xác định mất khả năng thanh toán (bao gồm tài
sản ký quỹ trên tài khoản nhà đầu tư mất khả năng thanh toán và tài sản ký quỹ
tự doanh);
h. Không chứng minh được khả năng thanh
toán dẫn đến hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được thực hiện dưới hình
thức thanh toán tiền;
i. Không nộp đủ tiền dịch vụ liên
quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo quy định
cho VSD đúng thời hạn theo thông báo của VSD.
2. Đối với các lỗi tổng hợp theo tháng
quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều này, VSD gửi công văn nhắc nhở cho thành viên bù trừ liên quan chậm
nhất vào ngày làm việc thứ hai của tháng tiếp theo.
Đối với các lỗi phát sinh quy định tại Điểm
a, d, e, g, h và i Khoản 1 Điều này, VSD gửi công văn nhắc nhở cho thành viên bù trừ liên quan
trong vòng một
(01) ngày làm việc kể từ
ngày phát sinh.
1. VSD ra quyết định khiển trách đối với
thành viên bù trừ trong các trường hợp sau:
a. Không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù
trừ sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSD;
b. Có ba (03) lần trong vòng một (01)
tháng để xảy ra vi phạm quy định tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ trên tài khoản
nhà đầu tư;
c. Có ba (03) lần trong vòng một (01)
tháng để xảy ra vi phạm quy định giới hạn vị thế trên tài khoản nhà đầu tư;
d. Không hoàn tất việc giảm số hợp đồng
tương lai vượt giới hạn vị thế sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo vi phạm của VSD;
e. Không thực hiện bổ sung tài sản ký
quỹ hoặc đóng vị thế để làm giảm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ sau hai (02) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo vi phạm của VSD;
g. Có hai (02) lần trong vòng một (01)
tháng bị VSD nhắc nhở bằng văn bản do các vi phạm trong hoạt động nghiệp vụ về
bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh;
h. Mất khả năng thanh toán với nghĩa vụ
thanh toán thiếu hụt vượt quá số dư tài sản ký quỹ có thể sử dụng của chính
thành viên bù trừ tại thời điểm xác định mất khả năng thanh toán, tuy nhiên, phần
hỗ trợ từ Quỹ bù trừ không vượt quá số dư tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành
viên bù trừ đó;
i. Không chuyển đủ khoản tiền bồi thường
đúng hạn theo quy định tại Quy chế ký quỹ, bù trừ và thanh toán chứng khoán
phái sinh;
k. Không hoàn trả đủ tiền hỗ trợ thanh
toán từ Quỹ bù trừ sau hai (02) ngày làm việc kể từ ngày sử dụng;
l. Không cung cấp đầy đủ, kịp thời,
chính xác thông tin về tài khoản, thông tin được yêu cầu báo cáo theo quy định
tại Khoản 2, Điều 13 Quy chế này đúng thời hạn theo yêu cầu
của VSD;
m. Không nộp đủ tiền dịch vụ liên quan
đến hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo quy định cho VSD
trong vòng hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo
của VSD.
2. Đối với các lỗi tổng hợp theo tháng
quy định tại Điểm b, c, g Khoản 1 Điều này, VSD gửi quyết định khiển trách cho
thành viên bù trừ liên quan chậm nhất vào ngày làm việc thứ hai của tháng tiếp
theo.
Đối với các lỗi phát sinh quy định tại Điểm
a, d, e, h, i, k, l và m Khoản 1 Điều này, VSD gửi quyết định khiển trách cho
thành viên bù trừ liên quan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày phát
sinh.
1. VSD ra quyết định đình chỉ tạm thời
hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù
trừ sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN trong trường hợp sau:
a. Không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ bù
trừ theo yêu cầu trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo
thông báo của VSD;
b. Có hai (02) lần trong vòng hai (02)
tháng liên tiếp bị VSD ra quyết định khiển trách do các vi phạm trong hoạt động
nghiệp vụ;
c. Không hoàn trả đủ tiền hỗ trợ thanh
toán từ Quỹ bù trừ trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày sử dụng;
d. Mất khả năng thanh toán với nghĩa vụ
thanh toán thiếu hụt vượt quá tổng số dư tài sản ký quỹ có thể sử dụng tại thời điểm xác định mất khả năng
thanh toán và
số dư tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của chính thành viên bù trừ đó;
e. Không hoàn tất việc giảm số hợp đồng
tương lai vượt giới hạn vị thế trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo vi phạm của VSD;
g. Không thực hiện bổ sung tài sản ký
quỹ hoặc đóng vị thế để làm giảm tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ trong vòng ba
(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo vi phạm của VSD;
h. Không chuyển đủ khoản tiền bồi thường
trong vòng hai (02) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp;
i. Thành viên bù trừ đã bị VSD ra quyết
định khiển trách do vi phạm quy định tại Điểm l Khoản 1 Điều 9
Quy chế này nhưng vẫn tiếp tục không cung cấp thông tin cho VSD theo thời
hạn nêu trong quyết định khiển trách;
l. Thường xuyên vi phạm Quy chế hoạt
động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của VSD, để xảy ra
thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng;
m. Không nộp đủ tiền dịch vụ liên quan
đến hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo quy định pháp luật
cho VSD trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp theo thông
báo của VSD.
2. Thời gian đình chỉ tạm thời hoạt động
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ và có
thể kéo dài (nếu có) được quy định cụ thể trong quyết định đình chỉ của VSD
nhưng tối đa là ba mươi (30) ngày kể từ ngày VSD ra quyết định. Hết thời gian này,
tùy theo mức độ, khả năng khắc phục sai phạm của thành viên bù trừ, VSD có thể
gia hạn thời gian đình chỉ tạm thời hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ tối đa thêm ba mươi (30) ngày cho
các lần gia hạn sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.
3. Việc đình chỉ tạm thời hoạt động bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của thành viên bù trừ theo quy
định tại Khoản 2 Điều này bao gồm đình chỉ việc mở vị thế mới đứng tên thành
viên bù trên toàn bộ tài khoản trừ, ngoại trừ giao dịch đối ứng để đóng các vị
thế hiện có. Tùy từng trường hợp, Tổng Giám đốc VSD quyết định thành viên bù
trừ bị đình chỉ phải tất toán một phần hay toàn bộ vị thế tự doanh, của khách
hàng.
4. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày bị đình
chỉ, thành viên bù trừ có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư và tiến hành
thủ tục chuyển khoản tất toán theo yêu cầu (nếu có). Trình tự, thủ tục
chuyển khoản tất toán vị thế, ký quỹ theo yêu cầu được quy định tại Quy chế Ký
quỹ, bù trừ thanh toán chứng khoán phái sinh.
VSD áp dụng hình thức thu
hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sau khi được UBCKNN chấp thuận. Thủ tục thu
hồi, xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Trường hợp thành viên bù trừ là thành viên
giao dịch bị SGDCK đình chỉ hoạt
động giao dịch hoặc ra thông báo ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách Thành
viên, bị
UBCKNN đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán phái sinh, trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của SGDCK và UBCKNN, VSD ra thông báo tạm ngừng cung cấp
dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán phái sinh (đình chỉ việc mở vị thế mới trên toàn bộ tài khoản
đứng tên thành viên bù trừ, ngoại trừ giao dịch đối ứng để đóng các vị thế hiện
có) và
thông báo bằng văn bản cho thành viên bù trừ có liên quan đồng thời
công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của VSD.
1. Thành viên bù trừ phải báo cáo cho VSD trong
vòng một (01) ngày làm việc kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:
a. Hệ thống phục vụ cho hoạt động bù trừ và
thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh tại thành viên bù trừ gặp sự cố;
b. Xảy ra các sự cố liên quan đến hoạt động bù
trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh gây thiệt hại nghiêm trọng
đến quyền lợi của khách hàng.
2. Báo cáo theo yêu cầu
Trong trường hợp cần thiết, VSD có thể yêu cầu
thành viên bù trừ cung cấp các thông tin về vị thế mở của nhà đầu tư, tài sản
ký quỹ của nhà đầu tư và các tài liệu khác liên quan tới hoạt động bù trừ,
thanh toán.
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải
quyết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng
Giám đốc VSD quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN./.