|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 818/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2018
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, rà soát,
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật năm 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT (để b/c);
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, PC (02 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Lê Sơn Hải
|
KẾ HOẠCH
KIỂM
TRA, RÀ SOÁT, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Việc kiểm tra, rà soát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp
luật phải đảm bảo mục đích, yêu cầu sau đây:
- Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
hoặc chủ trì soạn thảo; do Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật,
mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp của văn bản để kịp thời đình chỉ việc
thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm tính hợp
hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
công tác dân tộc nhằm góp phần bảo đảm hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ
sử dụng và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
- Kiểm tra, rà soát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp
luật được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
II. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA, RÀ
SOÁT, HỢP NHẤT
- Kiểm tra phải bảo đảm tính toàn diện, kịp thời,
khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp
giữa việc kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ
quan, người ban hành văn bản; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên
quan. Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây
khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và can
thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật.
- Rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên,
ngay khi có căn cứ rà soát; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp
thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự rà soát. Việc rà soát văn bản có
nội dung thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
- Hợp nhất văn bản không được làm thay đổi nội
dung, hiệu lực của văn bản được hợp nhất và chỉ hợp nhất văn bản do cùng một cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
III. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Về kiểm tra, xử lý văn bản
Việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về
lĩnh vực công tác dân tộc được tiến hành như sau:
1.1 Tự kiểm tra
- Việc tự kiểm tra các Thông tư, Thông tư liên tịch
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm được tiến hành thường xuyên, ngay khi các văn bản này
được ban hành hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nội dung kiểm tra: tiến hành tự kiểm tra về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục ban hành, nội dung của văn bản……Trong đó, tập trung tự
kiểm tra nội dung các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách dân tộc ở vùng dân
tộc thiểu số và miền núi.
- Vụ Pháp chế là đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra
các văn bản do Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành. Các Vụ, đơn vị có liên quan phải
kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với Vụ Pháp chế
trong việc tự kiểm tra các văn bản này.
1.2 Kiểm tra theo thẩm quyền
- Thực hiện theo quy định tại khoản
1, Điều 121 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, khi nhận được Thông tư, Thông
tư liên tịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung liên quan đến lĩnh vực công
tác dân tộc thì Vụ Pháp chế tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn
bản này.
- Nội dung kiểm tra: tiến hành kiểm tra về thẩm quyền,
trình tự, thủ tục ban hành, nội dung của văn bản….Trong đó, tập trung kiểm tra
nội dung các văn bản quy định về tổ chức thực hiện chính sách dân tộc ở địa
phương.
- Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban theo
dõi, đôn đốc và đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi các văn bản do các cơ quan này ban hành có nội dung liên
quan đến lĩnh vực công tác dân tộc về Ủy ban Dân tộc để Vụ Pháp chế tiến hành
kiểm tra theo quy định.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản về lĩnh vực
công tác dân tộc, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị tổng hợp và
xây dựng báo cáo năm 2018 để trình Lãnh đạo Ủy ban báo cáo Bộ Tư pháp theo quy
định.
2. Rà soát văn bản
- Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có trách nhiệm thường
xuyên thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh những vấn đề thuộc
chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Vụ, đơn vị do Ủy ban ban hành hoặc chủ
trì soạn thảo như: Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư,
Thông tư liên tịch....để kịp thời đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ....theo quy định.
- Nội dung rà soát: tiến hành rà soát về hiệu lực,
thẩm quyền, nội dung, hình thức, đối tượng điều chỉnh của văn bản…..Trong đó, tập
trung rà soát nội dung của các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách dân tộc ở
vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp kết
quả rà soát của các Vụ, đơn vị để xây dựng báo cáo rà soát năm 2018 gửi Bộ Tư
pháp theo quy định.
3. Hợp nhất văn bản
- Các Vụ, đơn vị được giao tham mưu soạn thảo các
văn bản quy phạm pháp luật thực hiện việc hợp nhất ngay khi các văn bản được sửa
đổi, bổ sung như: Thông tư, Thông tư liên tịch, Nghị định của Chính phủ, Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ…..
- Vụ Pháp chế tiến hành việc hướng dẫn, kiểm tra
tính chính xác về mặt kỹ thuật và nội dung của văn bản hợp nhất do các Vụ, đơn
vị thực hiện theo quy định.
- Vụ Pháp chế chủ trì và phối hợp với các Vụ, đơn vị
tiến hành việc tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật trình Lãnh đạo Ủy ban gửi Bộ Tư pháp theo quy định
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Các Vụ, đơn vị của Ủy ban tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
- Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát và hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của
pháp luật.