|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 783/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 22 tháng 02 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ TƯ PHÁP; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4915/QĐ-UBND ngày 11 tháng
9 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thông qua phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình
số 212/TTr-STP-KSTT ngày 14 tháng 01 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
1. Chín (09) thủ tục hành chính lĩnh vực Bổ trợ tư
pháp ban hành mới, hai (02) thủ tục hành chính lĩnh vực Hành chính tư pháp sửa
đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Thành phố;
2. Thay thế một (01) thủ tục hành chính lĩnh vực
Hành chính tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường - xã,
thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- UBMTTQ TP và các thành viên (6);
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP; các phòng NCTH;
- Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát TTHC);
- TT Công báo TP; TT Tin học TP;
- Sở Thông tin - Truyền thông (Trang web TP - để công khai);
- Lưu: VT, (CCHC/Đ (1b)). 55
|
CHỦ TỊCH
Lê Hoàng Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ LĨNH
VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYÊN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG-XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 783/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)
PHẦN A. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP:
1. Thủ tục hành chính ban hành mới:
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính.
|
|
Lĩnh vực Bổ trợ Tư pháp
|
|
1
|
Thủ tục thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp
|
|
2
|
Thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định Tư
pháp
|
|
3
|
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của
Văn phòng Giám định Tư pháp
|
|
4
|
Thủ tục cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn
phòng Giám định Tư pháp
|
|
5
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của
Văn phòng Giám định Tư pháp
|
|
6
|
Thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám
định của Văn phòng Giám định Tư pháp
|
|
7
|
Thủ tục chuyển đổi loại hình Văn phòng Giám định
Tư pháp
|
|
8
|
Thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình Văn phòng
Giám định Tư pháp
|
|
Lĩnh vực Hành chính Tư pháp
|
|
1
|
Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo yêu
cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
|
2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung:
|
STT
|
Số seri hồ sơ
|
Thủ tục hành
chính
|
|
Lĩnh vực Hành chính Tư pháp
|
|
1
|
198642
|
Thủ tục cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp số 1, số 2 cho
cá nhân
|
|
2
|
198670
|
Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, BỊ THAY THẾ
LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN
|
STT
|
Thủ tục hành
chính thay thế
|
Thủ tục hành
chính bị thay thế
|
|
Tên thủ tục
|
Số seri hồ sơ
|
|
1
|
Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy
tờ, văn bản bằng tiếng Việt
|
Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy
tờ, văn bản bằng tiếng Việt và giấy tờ, văn bản song ngữ
|
101058
|
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYÉT CỦA SỞ TƯ PHÁP
I. Thủ tục
hành chính ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
1. Thủ tục
thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin phép thành lập (phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Họ
và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh
thư nhân dân của người xin phép thành lập Văn phòng; Họ và tên thành viên hợp
danh, thành viên góp vốn; Tên gọi, địa chỉ trụ sở dự kiến của Văn phòng; Lĩnh vực
giám định tư pháp; Cam kết về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình hoạt động).
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm Giám định viên Tư pháp;
- Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư
pháp, phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Đối với
Văn phòng Giám định Tư pháp hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân phải
có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên gọi, địa chỉ trụ sở dự kiến của Văn phòng;
Lĩnh vực giám định tư pháp; Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo pháp luật của
Văn phòng; Danh sách giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu
có); Quy định về việc sử dụng giám định viên tư pháp; Quyền và nghĩa vụ của Văn
phòng; Chế độ thông tin, báo cáo; Hiệu lực thi hành.
+ Đối với
Văn phòng Giám định Tư pháp hoạt động theo loại hình
công ty hợp danh: ngoài các nội dung như dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của
Văn phòng giám định tư pháp hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, còn
bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Họ và tên thành viên hợp danh, thành
viên góp vốn (nếu có); Phần vốn góp của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn
(nếu có); Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu
có); Cơ cấu tổ chức quản lý; Thể thức thông qua quyết định của Văn phòng; Căn cứ
và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho thành viên hợp danh,
thành viên góp vốn và nhân viên; Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ, phân
chia lợi nhuận; Các trường hợp chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản;
Thể thức sửa đổi, bổ sung Quy chế; Họ và tên, chữ ký của thành viên hợp danh;
Các nội dung khác do các thành viên hợp danh thỏa thuận không trái với quy định
của pháp luật.
- Đề án thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp phải nêu rõ mục đích
thành lập; dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở
vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám
định và kế hoạch triển khai thực hiện.
b) Số lượng
hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 45
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (30 ngày tại Sở Tư pháp và
15 ngày tại Ủy ban nhân dân Thành phố).
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
+ Cơ quan
phối hợp: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: không có
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp hoặc văn
bản thông báo từ chối có nêu rõ lý do.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Giám định
viên tư pháp được thành lập Văn phòng giám định tư pháp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề
nghị thành lập Văn phòng;
b) Có Đề án thành lập theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật
Giám định tư pháp.
+ Cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định tư
pháp.
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
2. Thủ tục
đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố
quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo
Đề án thành lập và cấp Giấy đăng ký hoạt động.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động (phải có các nội dung chủ yếu sau
đây: số quyết định cho phép thành lập Văn phòng; Tên đầy đủ của Văn phòng, tên
viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở của Văn phòng; Họ và tên; ngày, tháng, năm
sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại
diện theo pháp luật của Văn phòng; Lĩnh vực giám định tư pháp; Danh sách thành
viên hợp danh của Văn phòng (nếu có);
- Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng
giám định tư pháp theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của
Luật này;
- Bản sao quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí:
200.000 đồng
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư pháp hoặc văn bản thông báo từ chối
có nêu rõ lý do.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
+ Thông
tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, có hiệu lực thi
hành ngày ngày 10 tháng 12 năm 2012.
3. Thủ tục thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng Giám định Tư pháp.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động (phải có các nội dung
chủ yếu sau đây: Số quyết định cho phép thành lập Văn phòng; Tên đầy đủ của Văn
phòng, tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở của Văn phòng; Họ và tên; ngày,
tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của
người đại diện theo pháp luật của Văn phòng; Lĩnh vực giám định tư pháp; Danh
sách thành viên hợp danh của Văn phòng (nếu có);
- Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định Tư pháp;
Ngoài ra,
Văn phòng Giám định tư pháp có trách nhiệm xuất trình các giấy tờ chứng minh đảm
bảo yêu cầu, điều kiện nêu tại thủ tục này.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: 200.000 VND
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động
Văn phòng Giám định tư pháp (cấp lại) hoặc văn bản thông báo từ chối có nêu rõ
lý do.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường
hợp đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi tên gọi: Văn phòng Giám
định Tư pháp có thể bổ sung “văn bản đăng ký tên gọi”, trong đó đăng ký ít nhất
03 tên gọi hoặc trong Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có nêu nội
dung này thì không phải bổ sung “văn bản đăng ký tên gọi”.
+ Trường
hợp đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở: Văn phòng Giám định
Tư pháp phải cung cấp các giấy tờ chứng minh trụ sở.
+ Trường
hợp đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi người đại diện theo pháp
luật, danh sách thành viên hợp danh: Văn phòng Giám định Tư pháp phải cung cấp
giấy tờ chứng minh người dự kiến làm Trưởng văn phòng, thành viên hợp danh phải
là giám định viên “có từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh
vực đề nghị thành lập Văn phòng” (điểm a Khoản 1 Điều 15 Luật Giám định tư
pháp), có thể là: Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp...
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
+ Thông
tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành
ngày ngày 10 tháng 12 năm 2012.
4. Thủ tục cấp
lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp do bị hư hỏng hoặc bị
mất
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng Giám định Tư pháp.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký hoạt động (phải có các nội dung
chủ yếu sau đây: Số quyết định cho phép thành lập Văn phòng; Tên đầy đủ của Văn
phòng, tên viết tắt - nếu có; Địa chỉ trụ sở của Văn phòng; Họ và tên; ngày,
tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của
người đại diện theo pháp luật của Văn phòng; Lĩnh vực giám định tư pháp; Danh
sách thành viên hợp danh của Văn phòng - nếu có);
- Giấy tờ chứng minh về việc giấy đăng ký hoạt động đã bị hư hỏng hoặc
bị mất;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: 100.000 VND.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định Tư pháp (cấp lại) hoặc
văn bản thông báo từ chối có nêu rõ lý do.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
+ Thông
tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành
ngày ngày 10 tháng 12 năm 2012.
5. Thủ tục
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định cho phép thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu
rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định
theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh
vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ
sung lĩnh vực giám định;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp phù hợp với việc
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Giám định tư pháp đã được
cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 45
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (30 ngày tại Sở Tư pháp và
15 ngày tại Ủy ban nhân dân Thành phố).
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
+ Cơ quan
phối hợp: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: không có
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng Giám định tư pháp hoặc Văn bản
từ chối và nêu rõ lý do.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
6. Thủ tục
đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện Đề án
về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định và cấp Giấy đăng ký hoạt động.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động (phải có các nội dung chủ yếu sau
đây: số quyết định cho phép thành lập Văn phòng; Tên đầy đủ của Văn phòng, tên
viết tắt - nếu có; Địa chỉ trụ sở của Văn phòng; Họ và tên; ngày, tháng, năm
sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại
diện theo pháp luật của Văn phòng; Lĩnh vực giám định tư pháp; Danh sách thành
viên hợp danh của Văn phòng
- nếu có);
- Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp;
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng
giám định tư pháp theo Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ;
- Bản sao quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
- Bản chính giấy đăng ký hoạt động Văn phòng giám định tư
pháp
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết:
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: 200.000 đồng
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Giám định tư pháp hoặc văn bản thông báo từ chối
có nêu rõ lý do
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
+ Thông
tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, có hiệu lực thi
hành ngày ngày 10 tháng 12 năm 2012.
7. Thủ tục
chuyển đổi loại hình Văn phòng Giám định Tư pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cho
phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp; Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng
Giám định tư pháp.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị chuyển đổi;
- Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển
đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp tính đến
ngày đề nghị chuyển, đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở,
nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp
danh của Văn phòng;
- Quyết định cho phép thành lập Văn phòng;
- Dự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thòi hạn giải quyết: 07
ngày làm việc tại Sở Tư pháp và 10 ngày tại Ủy ban nhân dân Thành phố, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: không có
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết
định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp hoặc
văn bản thông báo từ chối có nêu rõ lý do.
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 06 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
8. Thủ tục
đăng ký hoạt động sau khi được phép chuyến đối loại hình Văn phòng Giám định Tư
pháp
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, phường 6,
quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30
phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi
sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân
bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Giám định tư pháp chuyển
đổi.
- Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp.
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đăng ký hoạt động (phải có các nội dung chủ yếu sau đây: số
quyết định cho phép thành lập Văn phòng; Tên đầy đủ của Văn phòng, tên viết tắt
(nếu có); Địa chỉ trụ sở của Văn phòng; Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo
pháp luật của Văn phòng; Lĩnh vực giám định tư pháp; Danh sách thành viên hợp
danh của Văn phòng (nếu có);
- Bản sao quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng;
- Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng
Giám định tư pháp theo Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động;
- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Lệ phí: 200.000 VND
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động hoặc văn bản thông báo từ chối có nêu rõ lý do.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 20
tháng 6 năm 2012, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013.
+ Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám định tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm
2013.
+ Thông
tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành
ngày ngày 10 tháng 12 năm 2012.
9. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo yêu cầu của cơ quan tiến
hành tố tụng.
- Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư
pháp số 2 hoàn chỉnh văn bản yêu cầu theo quy định và gửi về Phòng Lý lịch Tư
pháp Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận văn bản yêu cầu, kiểm tra tính hợp lệ
và đầy đủ của nội dung văn bản. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cơ quan tiến hành tố tụng bổ sung và hoàn thiện văn bản đề nghị.
Trong trường
hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu
cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 qua điện thoại, fax hoặc bằng
các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Đối với trường hợp
này, Sở Tư pháp sẽ không phải thực hiện các thời hạn theo quy định tại bước 3,
bước 4.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ nội
dung yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh
thông tin lý lịch tư pháp đến các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thực hiện việc
tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp.
- Bước 4:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công
an thành phố tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở
Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ
sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.
Sau khi
có kết quả xác minh từ các cơ quan có thẩm quyền, đối chiếu với với kết quả tra
cứu thông tin về lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp, Sở Tư pháp cấp
Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan có yêu cầu.
- Bước 5: Căn cứ vào địa chỉ của cơ quan yêu cầu, Sở Tư pháp sẽ gửi
trả kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản
yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ 10 ngày
làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp hồ sơ cần
xác minh nhiều nơi thì thời hạn không quá 15 ngày làm việc.
+ Trường
hợp khẩn cấp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì thời hạn không quá 24
giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan tiến hành tố tụng
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
+ Cơ quan
phối hợp: Công an Thành phố
- Kết quả thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
- Lệ phí: Không thu
lệ phí.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mầu văn
bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (mẫu
số 05b/2013/TT-LLTP)
+ Mầu Phiếu
lý lịch tư pháp số 2 (mẫu số
07/2013/TT-LLTP)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan
tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều
tra, truy tố, xét xử.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Lý
lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009 (có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2010).
+ Nghị định
số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (có hiệu
lực ngày 10 tháng 01 năm 2011).
+ Thông
tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành
và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu lực ngày
12/8/2011).
+ Thông
tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và
mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu lực ngày 10 tháng 01 năm 2014).
Mẫu số
05b/2013/TT-LLTP
(Mẫu văn bản
yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 2
dùng
cho cơ quan tiến hành tố tụng)
|
……………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………
|
………….., ngày…
tháng… năm….
|
|
Kính gửi:1
|
……………………………………………………………..
|
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17
tháng 6 năm 2009, để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét
xử,……………………………………………………………………………..2
đề
nghị
…………. ………………………………………1 cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của
người có tên dưới đây:
1. Họ và tên:......................................................................................................................
2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................... 3. Giới tính………………..
4. Ngày, tháng, năm sinh:……/……/………. 5. Nơi
sinh:.......................................................
6. Quốc tịch :……………………….. 7. Dân tộc.....................................................................
8. Nơi thường trú:..............................................................................................................
.........................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
10. Giấy CMND/Hộ chiếu:………………………………....................................................... Số:
Cấp ngày…… tháng……. năm………… Tại:.........................................................................
11. Họ và tên vợ (hoặc chồng) :..........................................................................................
12. Họ và tên cha:..............................................................................................................
13. Họ và tên mẹ:...............................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
|
……………………………………
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Trung tâm Lý
lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp.
2 Ghi rõ tên cơ
quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
II. Thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
1. Cấp Phiếu
Lý lịch Tư pháp số 1, số 2 cho cá nhân
- Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch
Tư pháp hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp (số
141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) từ thứ hai đến thứ sáu (buổi
sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17
giờ 00 phút) và buổi sáng thứ bảy (từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).
Trường hợp
người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài nhưng không có điều kiện về Việt Nam
thì có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Hồ sơ được gửi trực tiếp về Phòng Lý lịch
Tư pháp Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) và được nhận kết quả qua bưu điện.
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ
của các giấy tờ có trong hồ sơ:
+ Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ sung và hoàn
thiện hồ sơ.
+ Trường
hợp hồ sơ gửi qua bưu điện: Sở Tư pháp sẽ mời người có được giới thiệu để liên
hệ trong văn bản kèm theo hồ sơ đến Sở Tư pháp để đóng lệ phí, bổ sung hồ sơ (nếu
có) và cấp Biên nhận hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh thông
tin lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ đến các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời
thực hiện việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư
pháp.
- Bước 4:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công
an thành phố tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở
Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ
sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.
Sau khi
có kết quả xác minh từ các cơ quan có thẩm quyền, đối chiếu với với kết quả tra
cứu thông tin về lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp, Sở Tư pháp cấp
Phiếu lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu.
- Bước 5: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả
giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc sẽ nhận kết
quả qua dịch vụ chuyển phát kết quả của bưu điện.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
Thành phần
hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai
yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu).
+ Giấy chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
+ Sổ hộ
khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú hoặc Thẻ thường trú (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu) hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nơi cư trú.
Trường hợp
cá nhân ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì phải kèm: văn bản ủy
quyền đã được công chứng, chứng thực hợp lệ và chứng minh nhân dân (bản sao kèm
bản chính để đối chiếu) của người được ủy quyền. Trường hợp người yêu cầu cấp
Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch
tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh
mối quan hệ nêu trên.
Cá nhân
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm
thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Cá nhân
yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải
xuất trình các giấy tờ để chứng minh.
Trường hợp
người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài nhưng không có điều kiện về Việt Nam mà
thực hiện nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp qua đường bưu điện thì
ngoài thành phần hồ sơ theo quy định (Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư
pháp, Bản sao Hộ chiếu được chứng thực, bản sao visa được chứng
thực như trên) thì còn kèm theo văn bản có nội dung: họ và tên, địa chỉ,
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số điện thoại liên lạc của người đang ở Việt
Nam, để Sở Tư pháp có thể liên hệ và hướng dẫn đóng lệ phí, bổ sung hồ sơ (nếu
có), đăng ký dịch vụ chuyển phát kết quả của bưu điện.
Số lượng
hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ
cần xác minh nhiều nơi thì thời hạn không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
+ Cơ quan
phối hợp: Công an Thành phố
- Kết quả thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2.
- Lệ phí:
- Mức thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau (được
cấp 02 Phiếu Lý lịch Tư pháp):
+ Lệ phí
cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 200.000 đồng/lần/người
+ Lệ phí
cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sỹ: 100.000 đồng/lần/người
Trường hợp
người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu
cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu
thêm 3.000 đồng/Phiếu.
- Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư
pháp:
+ Người
thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
+ Người
cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu Tờ
khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân (mẫu số 03/2013/TT-LLTP);
+ Mẫu Tờ
khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp sổ 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa
thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp sổ 2 (mẫu sổ 04/2013/TT-LLTP).
+
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (mẫu số 06/2013/TT-LLTP);
+
Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (mẫu số 07/2013/TT-LLTP).
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009 (có hiệu lực ngày
01 tháng 7 năm 2010).
+ Nghị định
số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (có hiệu
lực ngày 10 tháng 01 năm 2011).
+ Thông
tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành
và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu lực ngày
12/8/2011).
+ Thông
tư số 174/2011/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
(có hiệu lực ngày 20/01/2012).
+
Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày
11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu
lực ngày 10 tháng 01 năm 2014).
Mẫu số
03/2013/TT-LLTP
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
(Dùng cho cá
nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)
Kính
gửi:……………………………………………
1. Tên tôi là1:.................................................................................................................
2. Tên gọi khác (nếu có):.......................................................... 3.
Giới tính…………........
4. Ngày, tháng, năm sinh:..................... /............ /..........................................................
5. Nơi sinh2:..................................................................................................................
6. Quốc tịch:............................................................. 7.
Dân tộc:...................................
8. Nơi thường trú3:.........................................................................................................
.....................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú4:...............................................................................................................
.....................................................................................................................................
10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.................................................. 5 Số:........................................
Cấp ngày......... tháng.......... năm................ Tại:.....................................................
11. Họ tên cha:............................................................... Ngày/tháng/năm
sinh……………
12. Họ tên mẹ: ............................................................... Ngày/tháng/năm
sinh……………
13. Họ tên vợ/chồng: ..................................................... Ngày/tháng/năm
sinh……………
14. Số điện thoại/e-mail:.................................................................................................
QUÁ TRÌNH
CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN
(Tính từ khi đủ
14 tuổi)
|
Từ tháng,
năm đến tháng, năm
|
Nơi thường
trú/ Tạm trú
|
Nghề nghiệp,
nơi làm việc6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần khai
về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,
hợp tác xã (nếu có):
Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 c Số 2 c
Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định
tuyên bố phá sản (trong trường họp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có c Không c
Mục đích
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:......................................................................
.......................................................................................................................................
Số lượng
Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:...................................................... Phiếu.
Tôi xin
cam đoan những lời khai trên là đứng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của
mình.
|
|
………..,
ngày…
tháng…
năm…………
Người khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
2 Ghi rõ
xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3, 4 Trường hợp
có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
5 Ghi rõ là
chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
6 Đối với
người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân
dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.
7 Phiếu lý
lịch tư pháp số 1 là Phiếu
ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về
cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
Phiếu
lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu
ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và
thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã.
Mẫu
số 04/2013/TT-LL TP
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
(Dùng
cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và
cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
số 2)
Kính
gửi:……………………………………..
1. Tên tôi làiii:...................................................................................................................
2. Tên gọi khác (nếu có)........................................................... 3. Giới tính:…………………
4. Ngày, tháng, năm sinh:……./…../……. 5. Nơi sinhiv:.......................................................
6. Địa chỉ3: ......................................................................................................................
...................................................................................... Số điện thoại:……………………..
7. Giấy CMND/HỘ chiếu:……………………………4 Số:.......................................................
Cấp ngày………. tháng………. năm…………… Tại:............................................................
8. Được sự ủy
quyền :.....................................................................................................
8.1. Mối quan hệ với người ủy quyền5:..............................................................................
8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày6………… tháng…….. năm..........................................
Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu
lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây:
PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY
QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
1. Họ và tên7:...................................................................................................................
2. Tên gọi khác (nếu
có):............................................................. 3. Giới tính………………..
4. Ngày, tháng, năm sinh:…../…../.... 5. Nơi sinh2:..............................................................
6. Quốc tịch :................................................................. 7.Dân
tộc:…………………………..
8. Nơi thường trú8:...........................................................................................................
.......................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú9:.................................................................................................................
.......................................................................................................................................
10. Giấy CMND/Hộ chiếu …………………….10 Số:..............................................................
Cấp ngày…… tháng….. năm…………Tại:..........................................................................
11. Số điện thoại/e-mail:...................................................................................................
PHẦN KHAI VỀ
CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYÈN HOẶC CHA, MẸ CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
|
|
CHA
|
MẸ
|
VỢ/ CHỒNG
|
|
Họ và tên
|
|
|
|
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
|
|
|
QUÁ TRÌNH CƯ
TRÚ CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN11
|
Từ tháng,
năm đến tháng, năm
|
Nơi thường
trú/Tạm trú
|
Nghề nghiệp,
nơi làm việc12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần khai về án tích, về nội dung cấm
đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định
tuyên bố phá sản: Có c
Không c
Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư
pháp:......................................................................
.......................................................................................................................................
Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu
cấp:……………………………..
Phiếu
Tôi xin cam đoan những lời khai trên
là đứng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.
|
|
……………., ngày….. tháng…… năm…………..
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1 Họ và tên
người được ủy quyền hoặc của cha/mẹ người chưa thành niên; ghi bằng chữ in hoa,
đủ dấu.
1 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận,
tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
3 Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.
4 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được
ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này
không cần có văn bản ủy quyền.
6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền.
7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.
8,9 Trường hợp
có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
10 Trường hợp
là người chưa thành niên dưới 14 tuổi thì không phải ghi nội dung này.
11 Kê khai quá trình cư trú, nghề nghiệp, nơi
làm việc từ khi từ 14 tuổi trở lên.
12 Đối với người
đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị,
dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.
Mẫu số 06/2013/TT-LLTP
|
…………….
……………………..1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………/…………..
|
……………….., ngày…
tháng… năm….
|
PHIẾU LÝ
LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17
tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP
ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày
27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng
biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày
11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên2:............................................................................ 2.Giới
tính………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh:…../……/………. 4. Nơi sinh3:......................................................
5. Quốc tịch:....................................................................................................................
6. Nơi thường trú4:...........................................................................................................
.......................................................................................................................................
7. Nơi tạm trú5:.................................................................................................................
8. Giấy CMND/Hộ chiếu:....................................................... 6 Số:…………………………….
Cấp ngày……. tháng……. năm………… Tại:......................................................................
9. Tình trạng án tích:.......................................................................................................
|
STT
|
SỐ BẢN ÁN;
NGÀY THÁNG NĂM; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN
|
TỘI DANH
|
HÌNH PHẠT
CHÍNH
|
HÌNH PHẠT BỔ
SUNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:
.......................................................................................................................................
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH,
NGÀY THÁNG NĂM, TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH
|
|
|
CHỨC VỤ BỊ
CẤM ĐẢM NHIỆM
|
|
|
THỜI HẠN
KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
|
|
Trang
(Phiếu
này gồm có trang)
|
NGƯỜI
LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………………………..8
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3 Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
4, 5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú
thì ghi cả hai nơi.
6 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.
7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận
thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì
mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
8 Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền kỳ Phiếu lý lịch tư pháp.
Mẫu số
07/2013TT-LLTP
|
………………………
………………..1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………/………
|
………………, ngày…
tháng… năm….
|
PHIẾU LÝ
LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2
Căn
cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn
cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn
cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn
cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP
ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP
ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn
sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên2..........................................................................
2.
Giới tính:………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh:……/……../……….. 4.Nơi sinh3:..................................................
5. Quốc tịch:....................................................................................................................
6. Nơi thường trú4:...........................................................................................................
7. Nơi tạm trú5:.................................................................................................................
8. Giấy CMND/Hộ chiếu:…………………………6 Số:...........................................................
Cấp ngày….. tháng…… năm……………. Tại:.....................................................................
9. Họ và tên cha:..............................................................................................................
10. Họ và tên mẹ:.............................................................................................................
11. Họ và tên vợ/chồng:...................................................................................................
12. Tình trạng án tích7:
|
Bản án số………../…………. ngày…….. tháng……….. năm………………………………...
của
Tòa án nhân dân...................................................................................................
|
|
Tội danh - Điều khoản của Bộ luật
hình sự được áp dụng:..................................................
.......................................................................................................................................
Hình phạt chính:...............................................................................................................
Hình phạt bổ sung:...........................................................................................................
Nghĩa vụ dân sự, án phí:...................................................................................................
Tình trạng thi hành án:.......................................................................................................
|
|
Xóa án tích8:....................................................................................................................
|
|
Ghi chú:...........................................................................................................................
|
Trang……..
(Phiếu này gồm
có……..
trang)
13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:.
|
Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết
định, Tòa án ra quyết định.
|
|
|
Chức vụ bị cấm đảm nhiệm
|
|
|
Thời hạn không được thành lập, quản
lý doanh nghiệp, hợp tác xã
|
|
|
NGƯỜI
LẬP PHIẾU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
……………………………9
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú
1 Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
4, 5 Trường hợp
có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
6 Ghi rõ là chứng
minh nhân dân hay hộ chiếu.
7 Đối với người
không bị kết án thì ghi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số
13/2011/TTBTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.
Đối với người đã bị kết án thì ghi
theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TTBTP
ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn
sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.
8 Đối với những
án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày .... tháng.... năm....
Đối với những án tích chưa được xóa
thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích.
9 Thủ trưởng cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý
lịch tư pháp.
2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội yêu cầu cấp Phiếu
Lý lịch Tư pháp số 1 hoàn chỉnh văn bản yêu cầu theo quy định và gửi về Phòng
Lý lịch Tư pháp Sở Tư pháp (số 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
- Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận văn bản yêu cầu, kiểm tra tính hợp lệ
và đầy đủ của nội dung văn bản. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung và hoàn thiện văn bản đề nghị.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh thông
tin lý lịch tư pháp đến các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thực hiện việc tra
cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp.
- Bước 4:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Công
an thành phố tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở
Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ
sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.
Sau khi
có kết quả xác minh từ các cơ quan có thẩm quyền, đối chiếu với với kết quả tra
cứu thông tin về lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp, Sở Tư pháp cấp
Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
- Bước 5: Căn cứ vào địa chỉ của cơ quan, tổ chức yêu cầu, Sở Tư
pháp sẽ gửi trả kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản
yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ
cần xác minh nhiều nơi thì thời hạn không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
+ Cơ quan
phối hợp: Công an Thành phố
- Kết quả thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
- Lệ phí: Không
thu lệ phí.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu văn
bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (mẫu
số 05a/2013/TT-LLTP);
+ Mẫu Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 (mẫu số 06/2013/TT-LLTP).
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động
đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Lý
lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009 (có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2010).
+ Nghị định
số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (có hiệu
lực ngày 10 tháng 01 năm 2011).
+ Thông
tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành
và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu lực ngày
12/8/2011).
+
Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày
11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 13/2011/TT-BTP
ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn
sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (có hiệu lực ngày 10 tháng 01 năm
2014).
Mẫu số 05a/2013/TT-
LLTP
(Mẫu văn bản
yêu cầu cấp Phiếu LLTP số 1
dùng
cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị,
tổ chức chính trị xã hội)
|
……………………………
------------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………….
|
……………., ngày…
tháng… năm….
|
Kính gửi:1 ……………………………………..
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17
tháng 6 năm 2009,.....................................................
........................................................................................................................ 2 đề nghị 1 cấp Phiếu lý lịch
tư pháp số 1 của người có tên dưới đây:
1. Họ và tên:....................................................................................................................
2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................. 3.
Giới tính………………..
4. Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……….. 5. Nơi sinh:...................................................
6. Quốc tịch:…………………………………. 7. Dân tộc........................................................
8. Nơi thường trú: ...........................................................................................................
.......................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú:..................................................................................................................
10. Giấy CMND/Hộ chiếu…………………………….. Số:......................................................
Cấp ngày……. tháng……. năm…………. Tại:.....................................................................
11. Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
theo quyết định tuyên bố phá sản: Có c Không c
12. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư
pháp:
.......................................................................................................................................
13. Số lượng Phiếu lý lịch
tư pháp yêu cầu cấp:…………………………Phiếu.
|
Nơi nhận:
-
Như trên
|
…………………………………
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc
Sở Tư pháp.
2 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp
Phiếu lý lịch tư pháp.
Mẫu số 06/2013/TT-LLTP
|
………………
………………………………1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../…………….
|
…………., ngày…
tháng… năm….
|
PHIẾU LÝ
LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
Căn cứ Luật
Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ
Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ
Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;
Căn cứ
Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch
tư pháp,
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên2:............................................................................. 2.Giới
tính…………………
Ngày, tháng, năm sinh:…./…./….. 4. Nơi sinh3:..................................................................
Quốc tịch:........................................................................................................................
Nơi thường trú4:...............................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nơi tạm trú5:.....................................................................................................................
Giấy CMND/Hộ chiếu:................................................ 6 Số:……………………………………..
Cấp ngày….. tháng….. năm…… Tại:.................................................................................
9. Tình trạng án tích:.......................................................................................................
|
STT
|
SỔ BẢN ÁN;
NGÀY THÁNG NĂM; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN
|
TỘI DANH
|
HÌNH PHẠT
CHÍNH
|
HÌNH PHẠT BỔ
SUNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:
.......................................................................................................................................
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH,
NGÀY THÁNG NĂM, TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH
|
|
|
CHỨC VỤ BỊ
CẤM ĐẢM NHIỆM
|
|
|
THỜI HẠN
KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
|
|
Trang
(Phiếu
này gồm có trang)
|
NGƯỜI
LẬP PHIẾU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
…………………………..8
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên
cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
2 Viết bằng chữ
in hoa, đủ dấu.
3 Ghi rõ tỉnh/
thành phố trực thuộc Trung ương.
4, 5 Trường hợp
có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.
6 Ghi rõ là chứng
minh nhân dân hay hộ chiếu.
7 Trường hợp
cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản
lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
8 Thủ trưởng cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý
lịch tư pháp.
PHẦN
C. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THÉ LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYÉT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN
1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng
tiếng Việt
- Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn, từ thứ hai đến thứ
sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00
phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30
phút.
- Bước 2: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ, văn
bản: bản chính và bản sao cần chứng thực.
Người thực
hiện chứng thực kiểm tra tính hợp pháp của bản chính và đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực.
Trường hợp phát hiện bản chính có dấu
hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng
minh được thì từ chối chứng thực.
- Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy
ban nhân dân phường, xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu
và sáng thứ bảy hàng tuần).
- Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường-xã,
thị trấn
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
· Bản
chính;
· Bản sao cần
chứng thực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) và các bản sao cần chứng thực
- Thời hạn giải quyết:
Trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì được thực hiện chứng thực
ngay trong buổi làm việc đó. Trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn thì
việc chứng thực có thể được hẹn lại để chứng thực sau nhưng không quá 02 ngày
làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao đã được chứng thực
- Lệ phí: Lệ phí
chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi
trang thu 1.000 đồng, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người thực
hiện chứng thực bản sao từ bản chính không được thực hiện chứng thực trong các
trường hợp sau đây:
+ Bản
chính được cấp sai thẩm quyền hoặc giả mạo;
+ Bản
chính đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể
xác định rõ nội dung;
+ Bản
chính không được phép phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo
quy định của pháp luật;
+ Đơn,
thư và các giấy tờ do cá nhân tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
+ Các giấy
tờ, văn bản khác mà pháp luật quy định không được sao.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định
số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
ký, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2007.
+ Nghị định
số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
+ Thông
tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2008.
+ Thông tư liên tịch số
92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp
hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ
phí chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2008.
+ Quyết định
số 82/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2009 ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ
gốc, lệ phí chứng thực bản
sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu
lực kể từ ngày 05 năm 11 năm 2009.