|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 656/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
và Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chức năng
1. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là
đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản
lý nhà nước về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản quy
phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (cụm từ "quy phạm
pháp luật" sau đây được viết tắt là QPPL); thực hiện kiểm tra văn bản QPPL
thuộc trách nhiệm và thẩm quyền kiểm tra của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp; tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản
QPPL, pháp điển hệ thống QPPL theo quy định của pháp luật.
2. Cục Kiểm tra văn bản QPPL (sau đây gọi là Cục)
có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài Khoản
riêng tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch
công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây
dựng dự án, dự thảo văn bản QPPL, đề án, Chương trình, kế hoạch về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL để Bộ trưởng
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; tham gia thẩm
định các dự án, dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; xây dựng,
góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao.
3. Tổ chức thực hiện đề án, Chương trình, kế hoạch,
văn bản QPPL về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển
hệ thống QPPL.
4. Về kiểm tra văn bản QPPL:
a) Thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra văn bản
QPPL do bộ, cơ quan ngang bộ ban hành; kiểm tra văn bản QPPL liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành;
kiểm tra nội dung quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ quan
ngang bộ trong thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
kiểm tra theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp;
b) Kết luận về nội dung trái pháp luật của văn
bản và kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, tự xử lý; đề
nghị Bộ trưởng xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp
luật;
c) Tham mưu Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ
quyết định đối với trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền kiểm tra văn bản theo
quy định của pháp luật.
5. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL:
a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
trong lĩnh vực kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển
hệ thống QPPL;
b) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản của Bộ Tư
pháp; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung
của Bộ Tư pháp.
6. Về hợp nhất văn bản QPPL:
a) Thực hiện hợp nhất văn bản QPPL trong lĩnh vực
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống
QPPL;
b) Cho ý kiến về hồ sơ dự thảo văn bản hợp nhất
của các đơn vị thuộc Bộ trước khi trình Bộ trưởng ký xác thực; tổng hợp kết quả
hợp nhất văn bản QPPL thuộc thẩm quyền hợp nhất của Bộ Tư pháp;
c) Đề xuất Bộ trưởng kiến nghị cơ quan thực hiện
hợp nhất văn bản xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất.
7. Về pháp điển hệ thống QPPL:
a)
Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng thành lập các Hội đồng để thẩm định kết quả pháp
điển các đề Mục trong Bộ pháp điển; giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả pháp
điển theo đề Mục; tham mưu, giúp Bộ trưởng trình Chính phủ quyết định thông qua kết quả pháp điển các chủ đề của Bộ pháp
điển và bổ sung các chủ đề mới vào Bộ pháp điển; tham mưu, giúp Bộ trưởng trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung đề Mục mới theo quy định của pháp luật;
b)
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện pháp điển đối với
các QPPL thuộc thẩm quyền pháp điển của Bộ Tư pháp;
c) Tham mưu, giúp Bộ trưởng kịp
thời cập nhật QPPL mới ban hành và loại bỏ QPPL hết hiệu lực ra khỏi Bộ
pháp điển theo quy định của pháp luật;
d) Kiến nghị Bộ trưởng xử lý theo thẩm quyền hoặc
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý những vấn đề vướng mắc liên quan đến
việc thực hiện pháp điển hệ thống QPPL.
8. Tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL của các bộ, cơ
quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt; công tác hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật của
các bộ, ngành.
9. Theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL và đề
xuất sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực
được giao.
10. Tổ chức sơ kết, tổng kết, thực hiện chế độ
báo cáo, thống kê về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản
QPPL, pháp điển hệ thống QPPL theo quy định của pháp luật.
11.
Quản lý và duy trì hoạt động của Cổng
thông tin điện tử pháp điển và Trang thông tin
điện tử về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và hợp nhất văn bản QPPL; xây dựng,
cập nhật và quản lý Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống
hoá văn bản QPPL; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm
tra, rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
13. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất
văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tham gia
tiếp công dân liên quan đến lĩnh vực công tác của Cục theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
14. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi
dưỡng công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
15. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, cải
cách hành chính, quản lý đội ngũ công chức, cộng tác viên theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ.
16. Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên
chế
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Lãnh đạo Cục:
- Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá
03 (ba) Phó Cục trưởng.
- Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và
trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.
- Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, Điều
hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh
vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về
lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức trực thuộc Cục:
- Văn phòng;
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL khối kinh tế (gọi tắt là Phòng Kiểm tra khối kinh tế);
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL khối khoa giáo - văn xã (gọi tắt là Phòng Kiểm tra khối khoa giáo - văn
xã);
- Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL khối nội chính (gọi tắt là Phòng Kiểm tra khối nội chính);
- Phòng Pháp điển và hợp nhất văn bản QPPL (gọi
tắt là Phòng Pháp điển).
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể
các tổ chức trực thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản QPPL.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ
công tác giữa các tổ chức trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế
công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản QPPL.
Điều 4. Trách nhiệm và mối
quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ giữa Cục với Lãnh đạo
Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác thuộc Bộ được thực hiện theo Quy chế
làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ trưởng
hoặc Thứ trưởng phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và trước pháp luật về kết quả
giải quyết công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện
quan hệ công tác với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Cục.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn
đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ
thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị đó để giải quyết.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác
thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm
phối hợp giải quyết.
Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc
có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có
trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách.
4. Quan hệ công tác giữa Cục và
các đơn vị thuộc Bộ có liên quan:
a) Phối hợp với Vụ Các vấn đề
chung về xây dựng pháp luật trong xây dựng chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật; công tác xây dựng pháp luật; đánh giá chất lượng văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội; kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và công tác pháp chế theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Văn phòng Bộ
trong việc rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật trên
cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và thực hiện kiểm
soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm tra,
rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL;
c) Phối hợp với Cục Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trong việc đánh giá chất lượng
văn bản QPPL trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và
xây dựng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác theo dõi thi hành
pháp luật trong phạm vi cả nước;
d) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ,
Học viện Tư pháp và các cơ sở đào tạo khác thuộc Bộ tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ cho công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất
văn bản QPPL, pháp điển hệ thống QPPL theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với Cục Công
nghệ thông tin xây dựng, nâng cấp và quản lý Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; nâng cấp Cổng
thông tin điện tử pháp điển, Phần mềm hỗ trợ pháp điển hệ
thống QPPL, Phần mềm hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản QPPL, Trang thông tin điện tử về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và hợp nhất văn bản QPPL;
e) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức
cán bộ trong việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức,
xác định vị trí việc làm, quản lý, sử dụng công chức, người lao động của
Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
g) Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính tổ chức thực hiện các chế độ về tài chính, kế toán
của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
h) Phối hợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Cục;
i) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong thực hiện
các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực được phân công phụ trách theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ.
Điều 5. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2038/QĐ-BTP
ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật.
Điều 6. Trách
nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi
hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Thứ trưởng;
- Tổ chức pháp chế các bộ,
cơ quan ngang bộ;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục KTrVB.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|