|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI
BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp
tại Tờ trình số 76/TTr-STP ngày 25 tháng 6 năm 2025
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ
58 văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Quyết định số 799/2003/QĐ-UB
ngày 14 tháng 5 năm 2003 ban hành quy chế tổ chức, quản lý và hoạt động Vườn Quốc
gia Ba Bể.
2. Chỉ thị số 05/2004/CT-UB
ngày 06 tháng 4 năm 2004 về việc tăng cường thu hồi nợ vay vốn tín dụng nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
3. Quyết định số 981/2004/QĐ-UB
ngày 21 tháng 6 năm 2004 quy định tạm thời chế độ cho học viên lớp đào tạo Chỉ
huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn.
4. Chỉ thị số 12/2005/CT-UBND
ngày 15 tháng 8 năm 2005 về việc triển khai thi hành Luật An ninh quốc gia.
5. Quyết định số 435/2005/QĐ-UB
ngày 21 tháng 3 năm 2005 ban hành quy chế bảo đảm an toàn công trình lân cận và
vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình mới.
6. Chỉ thị số 18/2007/CT-UBND
ngày 05 tháng 11 năm 2007 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng
lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quyết định số
249/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 về việc bãi bỏ một số khoản phí, lệ
phí được miễn theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ.
8. Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND
ngày 28 tháng 4 năm 2009 về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động
thăm dò, khai thác khoáng sản vàng trái phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
9. Chỉ thị số 13/2009/CT-UBND
ngày 07 tháng 9 năm 2009 về việc triển khai thực hiện Luật Giao thông đường bộ
năm 2008.
10. Quyết định số
4040/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 phê duyệt quy hoạch Bảo vệ và phát
triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020.
11. Quyết định số
1352/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 ban hành quy chế quản lý và sử dụng
hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn
thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
12. Quyết định số
77/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 về việc ban hành quy định về tổ chức
đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hai bánh hạng A1 đối với người là đồng bào dân tộc
thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
13. Quyết định số
1398/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 về việc ban hành quy định về dạy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
14. Chỉ thị số 13/2013/CT-UBND
ngày 20 tháng 6 năm 2013 tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh niên
giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
15. Quyết định số
2038/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 về việc quy định kinh phí hoạt động
của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2011 - 2020.
16. Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND
ngày 21 tháng 7 năm 2014 về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy.
17. Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 3 năm 2015 ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với UBND các
huyện, thị xã trong công tác tư pháp.
18. Chỉ thị số 09/2015/CT-UBND
ngày 20 tháng 7 năm 2015 về tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
19. Chỉ thị số 12/2015/CT-UBND
ngày 22 tháng 9 năm 2015 về việc tăng cường công tác quản lý thuốc bảo vệ thực
vật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
20. Chỉ thị số 15/2015/CT-UBND
ngày 11 tháng 12 năm 2015 về việc triển khai thực hiện Luật Hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
21. Quyết định số
07/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 ban hành quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
22. Quyết định số
10/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016 ban hành quy định về trình tự, thủ tục
miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
23. Quyết định số
15/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 ban hành quy chế chuyển đổi mô hình quản
lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
24. Quyết định số
16/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trưởng, Phó Trưởng phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn; Trưởng,
Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các
huyện.
25. Quyết định số
21/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng; cấp
trưởng, cấp phó của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố.
26. Quyết định số
27/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2016 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh trưởng, phó các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường; Trưởng, Phó các phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố
27. Quyết định số
12/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2017 ban hành quy chế phối hợp phòng, chống
các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
28. Quyết định số
29/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc ban hành quy định điều kiện,
tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; Trưởng,
Phó trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố.
29. Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 12 năm 2017 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng,
Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn.
30. Quyết định số
43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng
10 năm 2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
31. Quyết định số
59/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 ban hành quy định biện pháp và trách
nhiệm quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn.
32. Quyết định số
61/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
đối với các chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội
vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
của tỉnh Bắc Kạn.
33. Quyết định số
06/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài chính; Trưởng,
Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
34. Quyết định số
10/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
35. Quyết định số
15/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh Bắc Kạn.
36. Quyết định số
16/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
37. Quyết định số
25/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Giao thông vận
tải tỉnh Bắc Kạn.
38. Quyết định số
26/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc tỉnh
Bắc Kạn.
39. Quyết định số
27/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh cấp Trưởng, cấp Phó các đơn vị thuộc Sở Công Thương; tiêu chuẩn chức
danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế
và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
40. Quyết định số
30/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn,
chức danh trưởng, phó các phòng thuộc sở, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo; Trưởng, Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
41. Quyết định số
33/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn,
chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc
Kạn.
42. Quyết định số
34/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương
thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Trưởng Phòng Văn hóa và
Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số
29/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
43. Quyết định số
35/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn
vị trực thuộc Sở Xây dựng; cấp trưởng, cấp phó của phòng Kinh tế và Hạ tầng,
phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kèm
theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Kạn.
44. Quyết định số
37/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 sửa đổi quy định về điều kiện, tiêu
chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường; Trưởng, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 27/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng
9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
45. Quyết định số
39/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; Trưởng, Phó trưởng Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Bắc Kạn; Trưởng, Phó trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thuộc Ủy ban nhân dân các huyện ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
46. Quyết định số
43/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn
chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
47. Quyết định số
45/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành quy chế quản lý và sử
dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
48. Quyết định số
46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 ban hành điều kiện, tiêu chuẩn chức
danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn.
49. Quyết định số
47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
50. Quyết định số
15/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định
điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các phòng đơn vị thuộc Sở Thông tin
và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
51. Quyết định số
29/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2019 ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn,
chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra,
Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
52. Quyết định số
45/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
53. Quyết định số
25/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 ban hành quy chế phối hợp trong công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
54. Quyết định số
40/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2022 sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định điều
kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh.
55. Quyết định số
13/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Kạn ban hành điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn.
56. Quyết định số
34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm
2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
57. Quyết định số
09/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2024 sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất một số
vị trí, khu đất tại Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
58. Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 8 năm 2024 ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo
an toàn thông tin Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh;
- LĐVP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, STP (02), NCPC (Hòa).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|