|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 279/QĐ-TĐC
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 02 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC
NĂNG CỦA TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
Căn cứ Luật
Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BKHCN ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số Điều Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ Quyết định 1936/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng
7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ủy quyền Tổng cục trưởng
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Viện trưởng Viện Năng lượng nguyên tử
Việt Nam, Viện trưởng Viện Ứng dụng công nghệ quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, quản lý các nhiệm vụ chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng”.
Điều 2. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KHTC.
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC
NĂNG CỦA TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 279 /QĐ-TĐC ngày 13
tháng 02 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng)
Phần I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế
này quy định việc quản lý các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (sau đây viết
tắt là TXTCN) của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là
Tổng cục).
2. Quy chế
này áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc Tổng cục (sau đây gọi tắt là
đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ TXTCN
Yêu cầu
đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được quy định tại Điều
2 Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/8/2014 của liên Bộ
Tài chính, Bộ KH&CN Hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sử dụng của nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa
học và công nghệ công lập.
Phần II
QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
Điều 3. Đề xuất nhiệm vụ
1. Các đơn vị
là các tổ chức KH&CN công lập trực thuộc Tổng cục căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao theo quyết định thành lập, Điều lệ hoặc quy chế tổ chức và hoạt động
của đơn vị và căn cứ quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP
và các văn bản hướng dẫn, lập danh Mục đề xuất các nhiệm vụ thường xuyên theo
chức năng (theo mẫu PL1-PĐX-TXTCN) gửi Vụ Kế hoạch Tài chính. Đối với các đơn vị
có từ 02 nhiệm vụ trở lên cần sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên.
2. Vụ Kế
hoạch Tài chính tổng hợp danh Mục các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng do
các đơn vị gửi về và báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.
3. Việc
đề xuất nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng hoàn thành xong trước ngày 05
tháng 3 của năm trước kế hoạch (hoặc theo tiến độ cụ thể do Bộ KH&CN quy định).
Đối với
các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng đột xuất, đơn vị gửi đề xuất nhiệm vụ
cho Tổng cục để Tổng cục xem xét, xử lý tùy từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Tư vấn xác định nhiệm vụ
1. Vụ Kế
hoạch Tài chính trình Lãnh đạo Tổng cục xem xét quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ.
2. Hội
đồng gồm có Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch, đại diện Vụ Kế hoạch Tài chính làm
thư ký khoa học, đại diện Vụ Tổ chức cán bộ và đại diện của các đơn vị liên
quan khác.
3. Hội
đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định tên, sản phẩm dự kiến đạt được của từng nhiệm
vụ.
4. Tài liệu
họp của Hội đồng (là Bảng tổng hợp danh Mục đề xuất nhiệm vụ thường xuyên theo
chức năng của các đơn vị) được Vụ Kế hoạch Tài chính gửi cho các thành viên Hội
đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp.
5. Phương thức
làm việc của Hội đồng
a) Hội
đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch;
b) Vụ Kế
hoạch Tài chính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc Hội đồng;
c) Hội
đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của Hội đồng
được thông qua khi trên ¾ số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình
thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.
Các ý kiến
khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của Hội đồng tổng hợp để Hội đồng
thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên của Hội đồng có thể yêu cầu bảo
lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với ý kiến kết luận của Hội đồng.
d) Đại
diện các đơn vị đề xuất nhiệm vụ có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
6. Trình tự,
thủ tục làm việc của Hội đồng
a) Thư ký hành
chính công bố quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ
tịch Hội đồng Điều hành phiên họp;
c) Các thành
viên Hội đồng thảo luận về từng nhiệm vụ đề xuất về tên, sản phẩm dự kiến
đạt được;
d) Các thành
viên Hội đồng đánh giá các đề xuất và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ
KH&CN theo mẫu PL2-PĐG-XĐ-TXTCN.
Đề xuất
nhiệm vụ được đề nghị thực hiện khi có ¾ số phiếu đánh giá đề nghị “Thực hiện”.
e) Đối
với các nhiệm vụ được đề xuất thực hiện, Hội đồng thảo luận để sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên trong danh Mục nhiệm vụ.
h) Kết
quả tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu
PL2-BBHĐ-XĐ-TXTCN.
Điều 5. Phê duyệt
danh Mục nhiệm vụ
Căn cứ
kết quả tư vấn của Hội đồng, Vụ Kế hoạch Tài chính tổng hợp danh Mục nhiệm vụ
TXTCN trình Lãnh đạo Tổng cục ký văn bản gửi Bộ KH&CN xem xét, phê duyệt.
Điều 6. Xây dựng
thuyết minh
1. Sau khi được Bộ KH&CN phê
duyệt danh Mục nhiệm vụ TXTCN, Vụ Kế hoạch Tài chính thông báo cho các đơn vị để
xây dựng thuyết minh chi tiết và dự toán kinh phí nhiệm vụ theo mẫu
PL3-TM-TXTCN.
2. Trong vòng 07 ngày làm việc
các đơn vị xây dựng thuyết minh chi tiết và dự toán kinh phí nhiệm vụ, gửi về Tổng
cục (qua Vụ Kế hoạch Tài chính) để tổ chức Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết
minh nhiệm vụ.
Điều 7. Hội đồng tư
vấn xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ
1. Vụ Kế
hoạch Tài chính trình Lãnh đạo Tổng cục xem xét quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ.
2. Hội
đồng gồm có Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch, các đại diện của Vụ Kế hoạch Tài
chính (trong đó có 01 đại diện Vụ Kế hoạch Tài chính làm thư ký khoa học), đại
diện Vụ Tổ chức cán bộ và một số chuyên gia được mời làm thành viên Hội đồng
tùy theo nội dung của nhiệm vụ. Hội đồng có 02 thành viên phản biện.
3. Vụ Kế
hoạch Tài chính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc Hội đồng.
4. Ít nhất
05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng, Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm
gửi hồ sơ nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
5. Hội
đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ
tịch Hội đồng.
6. Phiên họp
Hội đồng:
a) Thư ký hành
chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành Phần Hội đồng
và các đại biểu tham dự trong cuộc họp;
b) Chủ
tịch Hội đồng Điều hành cuộc họp;
c) Chủ
nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng thuyết minh nhiệm vụ và trả lời
các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);
d) Các thành
viên Hội đồng nhận xét thuyết minh nhiệm vụ.
e) Chủ
tịch Hội đồng Điều hành thảo luận. Hội đồng thảo luận, phản biện các ý kiến nhận
xét giữa các thành viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho ý kiến vào Phiếu đánh
giá và bỏ phiếu theo mẫu PL3-PĐG-TM-TXTCN.
f) Thư ký khoa
học giúp Hội đồng tổng hợp kết quả phiếu đánh giá; công bố kết quả tổng
hợp. Nhiệm vụ được đề nghị phê duyệt khi có ¾ số Phiếu đánh giá đồng ý phê duyệt
nhiệm vụ. Biên bản họp Hội đồng theo mẫu PL3-BBHĐ-TM-TXTCN.
7. Kết
quả họp Hội đồng được thông báo cho các đơn vị ngay sau khi kết thúc phiên họp.
Đơn vị được đề nghị phê duyệt nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh
nhiệm vụ theo ý kiến của Hội đồng trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi họp Hội
đồng; gửi về Vụ Kế hoạch Tài chính.
8. Trong trường
hợp cần thiết, Tổng cục trưởng quyết định việc xem xét gộp Hội đồng tư vấn xác
định nhiệm vụ và Hội đồng xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ.
Điều 8. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
1. Vụ Kế
hoạch Tài chính có trách nhiệm xem xét việc chỉnh sửa nội dung theo kết luận Hội
đồng, thẩm định dự toán chi tiết thực hiện nhiệm vụ theo đúng các nội dung theo
kết luận của Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ.
2. Đơn vị
chủ trì nhiệm vụ dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo ý kiến thẩm định của
Vụ Kế hoạch Tài chính và gửi về Vụ Kế hoạch Tài chính trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
3. Trong vòng
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ đã được hoàn thiện
theo ý kiến thẩm định, Vụ Kế hoạch Tài chính trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt
thuyết minh và dự toán chi tiết thực hiện nhiệm vụ.
4. Sau khi
thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt, Vụ Kế hoạch Tài chính trình Lãnh đạo
Tổng cục ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo
mẫu PL4-HĐ-TXTCN.
Thời điểm ký hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ TXTCN được xác định tại thời điểm được Bộ KH&CN
giao kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 9. Kiểm tra, đánh giá
1. Trong quá
trình triển khai thực hiện, đơn vị chủ trì có trách nhiệm thường xuyên
kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng
đến nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Định
kỳ 6 tháng 1 lần (vào ngày 15/3 và ngày 15/9 hàng năm), đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ có trách nhiệm gửi báo cáo về Tổng cục (qua Vụ Kế hoạch Tài chính) về
tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo mẫu PL5-BCĐK- TXTCN.
3. Vào Quý III
hàng năm, Vụ Kế hoạch Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ
kiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụng
kinh phí thực hiện nhiệm vụ; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho đơn
vị chủ trì trước 01 ngày làm việc.
4. Trưởng
đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết.
Kết quả kiểm tra là căn cứ để Lãnh đạo Tổng cục xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp
tục triển khai thực hiện, Điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm
tra tình hình thực hiện nhiệm vụ lưu ở Vụ Kế hoạch Tài chính, đơn vị chủ trì thực
hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng
1. Đơn vị
chủ trì nhiệm vụ được chủ động sử dụng, quyết định Điều chỉnh dự toán kinh phí
đối với kinh phí được giao khoán theo quy định (nếu có).
2. Lãnh đạo
Tổng cục xem xét, quyết định Điều chỉnh về: tên nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ,
thời gian thực hiện, kinh phí trên cơ sở văn bản đề xuất của đơn vị chủ trì và
ý kiến của Vụ Kế hoạch Tài chính.
Điều 11. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu
Hồ sơ
đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng bao gồm:
1. Công văn đề
nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của đơn vị chủ trì.
2. Báo cáo tổng
hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu PL6-BCTH-TXTCN;
3. Báo cáo
tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo mẫu PL6-BCSDKP-TXTCN.
4. Bản
sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.
5. Các tài liệu
khác (nếu có).
Điều 12. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu
1. Thời
hạn nộp hồ sơ: việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm
kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).
2. Hồ
sơ được nộp trực tiếp đến Vụ Kế hoạch Tài chính.
3. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ kế hoạch Tài chính phải thông
báo cho đơn vị chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo
quy định thì đơn vị chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của Vụ Kế hoạch Tài chính
Điều 13. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu
1. Sau khi nhận
đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Vụ Kế hoạch Tài
chính trình Lãnh đạo Tổng cục quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
Hội đồng
gồm có Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch, các đại diện của Vụ Kế hoạch Tài chính
(trong đó có 01 đại diện của Vụ Kế hoạch Tài chính làm thư ký khoa học), đại diện
Vụ Tổ chức cán bộ và một số chuyên gia được mời làm thành viên Hội đồng tùy
theo nội dung của nhiệm vụ. Hội đồng có 02 ủy viên phản biện.
Trong trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Vụ Kế hoạch Tài chính tổ chức để Hội đồng
hoặc một số thành viên Hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế. Trên cơ
sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoàn
thành nghiệm thu không quá 30 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng.
2. Vụ Kế
hoạch Tài chính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.
3. Không quá
02 ngày làm việc kể từ sau khi Lãnh đạo Tổng cục ký quyết định thành lập
Hội đồng, Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm gửi các thành viên Hội đồng toàn
bộ hồ sơ nghiệm thu của nhiệm vụ.
4. Phiên họp
Hội đồng
a) Hội
đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ
tịch Hội đồng;
b) Thành Phần
tham dự phiên họp của Hội đồng: thành viên Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ
KH&CN, đại diện Lãnh đạo đơn vị chủ trì, thư ký hành chính và khách mời;
c) Thư ký hành
chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành Phần và đại
biểu tham dự;
d) Chủ
tịch Hội đồng Điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việc của
Hội đồng;
đ) Thư ký khoa
học ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn
thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội
đồng;
e) Chủ
nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo
các sản phẩm và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
g) Các thành
viên Hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn
đề liên quan đến nhiệm vụ. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời
các câu hỏi của Hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;
h) Đại
diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có);
i) Các thành
viên Hội đồng nhận xét, đánh giá trao đổi, thảo luận;
k) Thành viên
Hội đồng đánh giá kết quả theo hình thức bỏ phiếu theo mẫu tại
PL6-PĐG-NT-TXTCN;
l) Thư ký hành
chính giúp Hội đồng tổng hợp kết quả Phiếu đánh giá;
Nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng được đánh giá xếp loại "Đạt" phải có ít
nhất 3/4 thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá xếp loại "Đạt".
Mức
"Không đạt" khi kết quả đánh giá có nhiều hơn 1/3 số thành viên của Hội
đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá "Không đạt".
m) Kết
quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN được ghi vào biên bản họp Hội đồng
nghiệm thu theo mẫu PL6-BBHĐ-NT-TXTCN.
n) Ý kiến
kết luận của Hội đồng được Vụ Kế hoạch Tài chính gửi cho tổ chức chủ trì trong
thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Trường hợp nhiệm vụ TXTCN nghiệm
thu không đạt yêu cầu theo thuyết minh đã được phê duyệt, Lãnh đạo Tổng cục
trên cơ sở xem xét đề nghị của Vụ Kế hoạch Tài chính thực hiện xử lý trách nhiệm
tập thể và cá nhân như việc xử lý vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp
bộ, đồng thời xem xét không giao nhiệm vụ này cho đơn vị trong năm tiếp theo.
6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ
khi nhận được kết luận của Hội đồng, đơn vị chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ, gửi về Vụ Kế hoạch Tài chính.
Điều 14. Quản lý, xử lý tài sản được hình
thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ
Trình tự, thủ tục
quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm
vụ TXTCN được thực hiện như trình tự, thủ tục quản lý, xử lý tài sản được hình
thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 15. Thanh lý hợp đồng
Căn cứ kết quả của Hội đồng, Vụ Kế
hoạch Tài chính trình Lãnh đạo Tổng cục tiến hành thanh lý hợp đồng đã ký kết
theo mẫu PL4-TLHĐ-TXTCN.
Phần III
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế
hoạch Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Quy chế
này.
2. Các văn bản
viện dẫn tại Quy chế này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định
tại văn bản mới.
3. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Tổng cục để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
DANH MỤC PHỤ LỤC
|
TT
|
Ký hiệu
|
Tiêu đề
|
Số trang
|
|
|
PHỤ
LỤC 0 – TÓM TẮT QUY TRÌNH
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 1 – ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ
|
|
|
·
|
PL1-PĐX-TXTCN
|
Danh Mục
các nhiệm vụ
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 2 – XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ
|
|
|
·
|
PL2-PĐG-XĐ-TXTCN
|
Phiếu
đánh giá kết quả xác định nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL2-BBHĐ-XĐ-TXTCN
|
Biên bản
xác định nhiệm vụ
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 3 - XÉT DUYỆT THUYẾT MINH NHIỆM VỤ, THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
|
|
|
·
|
PL3-TM-TXTCTN
|
Thuyết
minh và dự toán nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL3-PĐG-TM-TXTCN
|
Phiếu
đánh giá kết quả bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL3-BBHĐ-TM-TXTCN
|
Biên bản
họp Hội đồng xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 4 – KÝ HỢP ĐỒNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG
|
|
|
·
|
PL4-HĐ-TXTCN
|
Hợp đồng
thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL4-TLHĐ-TXTCN
|
Thanh lý hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 5 – BÁO CÁO, KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
|
|
|
·
|
PL5-BCĐK-TXTCN
|
Báo cáo tình
hình thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 6 – ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU
|
|
|
·
|
PL6-BCTH-TXTCN
|
Báo cáo tổng
hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL6-BCSDKP-TXTCN
|
Báo cáo sử
dụng kinh phí nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL6-PĐG-NT-TXTCN
|
Phiếu
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
·
|
PL6-BBHĐ-NT-TXTCN
|
Biên bản
họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
|
|
PHỤ LỤC 0
TÓM TẮT TRÌNH TỰ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
|
Người chịu trách nhiệm
|
Hành động
|
Thời gian
|
Tài liệu làm theo
|
|
Tổng
cục
(Vụ
KHTC)
|
|
|
|
|
Các đơn vị
|
Đề xuất
nhiệm vụ
|
<05/3
|
Mẫu:
PL1-PĐX-TXTCN
|
|
Vụ
KHTC
|
Tổng
hợp đề xuất nhiệm vụ
|
|
|
|
Vụ
KHTC
|
Dự thảo
Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục
|
Quyết
định thành lập Hội đồng
|
|
|
|
Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ
|
Tư vấn
xác định tư vấn nhiệm vụ
|
|
Mẫu:
PL2-PĐG-XĐ-TXTCN
PL2-BBHĐ-XĐ-TXTCN
|
|
Vụ
KHTC
|
Tổng
hợp danh Mục các nhiệm vụ đã được xác định trình Lãnh đạo Tổng cục trình Lãnh
đạo Bộ phê duyệt
|
|
|
|
Lãnh đạo
Bộ KHCN
|
Quyết
định phê duyệt danh Mục
|
|
|
|
Tổ chức
chủ trì, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ
|
Nộp
thuyết minh nhiệm vụ
|
|
Mẫu:
PL3-TM-TXTCTN
|
|
Vụ
KHTC
|
Dự thảo
Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục
|
Quyết
định thành lập Hội đồng
|
|
|
|
Hội đồng
xét duyệt thuyết minh
|
Xét duyệt
thuyết minh nhiệm vụ
|
|
Mẫu:
PL3-PĐG-TM-TXTCN
PL3-BBHĐ-TM-TXTCN
|
|
Tổ chức
chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
|
Chỉnh
sửa thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng gửi Vụ KHTC để tổ chức thẩm
định kinh phí
|
Trong thời hạn 03 ngày sau khi họp
|
|
|
Vụ Kế
hoạch Tài chính
|
|
|
|
|
Đơn vị
chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
|
Hoàn chỉnh
thuyết minh nhiệm vụ kết luận thẩm định gửi Vụ KHTC
|
Sau 03 ngày có QĐ phê duyệt
|
|
|
Vụ
KHTC
|
Dự thảo
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục
|
Quyết
định phê duyệt nhiệm vụ
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục/Vụ KHTC/đơn vị chủ trì
|
Ký hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ
|
Khi Bộ KHCN giao dự toán
|
Mẫu:
PL4-HĐ-TXTCN
|
|
Đơn vị
chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ
|
Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
Đơn vị
chủ trì
|
Định
kỳ báo cáo về Tổng cục về tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí
|
6 tháng 1 lần (15/3; 15/9)
|
Mẫu:
PL5-BCĐK-CB/CS
|
|
Tổng
cục/Bộ KHCN/đơn vị chủ trì
|
|
01 lần/năm và đột xuất (nếu cần)
|
Mẫu:
PL5-BBKTĐK-CB/CS
|
|
Vụ
KHTC
|
Tổng
hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết trình Lãnh đạo Tổng cục
|
Kết thúc đợt kiểm tra
|
|
|
Đơn vị
chủ trì
|
Điều
chỉnh thời gian, Điều chỉnh tên, đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời
gian, kinh phí, phương thức khoán chi…
|
Điều chỉnh thời gian: trước khi kết thúc hợp đồng
|
|
|
Vụ
KHTC
|
Xem xét, đề
xuất biện pháp xử lý; dự thảo Quyết định trình Lãnh đạo Tổng cục/Bộ
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục
|
Quyết
định Điều chỉnh
|
|
|
|
Đơn vị
chủ trì
|
Lập hồ
sơ đề nghị nghiệm thu cấp Tổng cục
|
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng/gia
hạn
|
Mẫu:
PL6-BCTH-TXTCN
PL6-BCSDKP-TXTCN
|
|
Vụ
KHTC
|
Kiểm
tra sự đầy đủ của hồ sơ
|
Thông báo sau 3 ngày; bổ sung trong 3 ngày
|
|
|
Vụ
KHTC
|
Dự
thảo Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
|
Trong vòng 15 sau khi đủ hồ sơ
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục
|
Quyết
định thành lập Hội đồng nghiệm thu
|
|
|
|
Hội đồng
tư vấn, đánh giá nghiệm thu
|
Tư vấn
đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
Trong vòng 02 ngày gửi Biên bản cho đơn vị
|
Mẫu:
PL6-PĐG-NT-TXTCN
PL6-BBHĐ-NT-TXTCN
|
|
Đơn vị
chủ trì
|
Hoàn chỉnh
hồ sơ nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu
|
|
|
|
Đơn vị
chủ trì
|
Báo cáo
danh Mục tài sản được trang bị, tài sản là kết quả/vật tư thu được của
quá trình thực hiện nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý
|
|
|
|
Vụ
KHTC
|
Xem xét,
đề xuất phương án xử lý tài sản trình Lãnh đạo Tổng cục quyết định
|
|
|
|
Lãnh đạo
Tổng cục/Vụ KHTC/đơn vị chủ trì
|
Thanh lý hợp
đồng
|
|
Mẫu:
PL4-TLHĐ-TXTCN
|
|
Vụ
KHTC/
Đơn vị chủ trì
|
Lưu hồ
sơ nhiệm vụ
|
|
|
Mẫu PL1-PĐX-TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
MỤC
NHIỆM
VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG NĂM 20..
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện (từ...đến)
|
Dự kiến kết quả/sản phẩm
|
Dự kiến kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
.............,
ngày......tháng......năm 20...
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu)
|
Mẫu PL2-PĐG-XĐ-TXTCN
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG NĂM …..
1. HỌ
VÀ TÊN ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG (HỌC HÀM, HỌC VỊ):
2. TÊN NHIỆM
VỤ:
3. ĐƠN VỊ
CHỦ TRÌ:
4. Ý KIẾN
ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY VIÊN (về tên, nội dung công việc, kết quả nhiệm vụ…):
5. KIẾN
NGHỊ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ:
|
|
Ủy viên Hội
đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu PL2-BBHĐ-XĐ- TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
THEO CHỨC NĂNG CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC TỔNG CỤC NĂM
2....
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Quyết
định thành lập Hội đồng:
2. Số
lượng nhiệm vụ:
3. Thời
gian họp, địa điểm họp:
- Thời
gian:
- Địa
điểm:
4. Thành
viên Hội đồng:
- Số
thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: .../...
- Vắng
mặt: ... người, gồm các thành viên:
- Khách mời
tham dự họp Hội đồng:
II. NỘI
DUNG HỌP
Hội đồng
xem xét, phân tích đánh giá về sự phù hợp của nhiệm vụ đối với chức năng, nhiệm
vụ được giao của đơn vị; xác định tên và sản phẩm dự kiến đạt được của nhiệm vụ.
III. KẾT
LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
1. Kết
luận của Hội đồng đối với từng nhiệm vụ cụ thể trong Phụ lục kèm theo.
2. Vụ Kế
hoạch Tài chính có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị kết luận của Hội đồng đối
với các nhiệm vụ do các đơn vị đề xuất.
3. Các đơn vị
có các nhiệm vụ được Hội đồng xác định nhất trí đưa vào kế hoạch thực hiện năm
.... có trách nhiệm xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ theo đúng quy định, tiến độ
trình Tổng cục xem xét, phê duyệt trong tháng .....
Cuộc họp
Hội đồng kết thúc vào lúc .... ngày .... tháng .... năm .....
Mẫu PL3-TM-TXTCN
THUYẾT MINH VÀ DỰ TOÁN
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
THEO CHỨC NĂNG
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
|
1
|
Tên nhiệm
vụ: .....................................................
|
|
2
|
Thời
gian thực hiện:
12 tháng (từ
tháng... năm 20... đến tháng ....năm 20...)
|
|
3
|
Kinh phí
thực hiện:
Tổng
kinh phí: .......đồng (Bằng chữ: ...... đồng), trong đó:
- Từ
ngân sách sự nghiệp khoa học: ..... đồng
- Từ
nguồn tự có của tổ chức: ..... đồng
- Từ
nguồn khác: ........đồng
|
|
4
|
Chủ
nhiệm nhiệm vụ:
|
|
Họ và
tên: .
Ngày, tháng,
năm sinh: …………………. Nam/ Nữ: .
Học
hàm, học vị: .
Chức
danh khoa học: ……………………………. Chức vụ: .
Điện
thoại của tổ chức: ……………... Nhà riêng: ………………….. Mobile: .
Fax:
………………………………. E-mail: .
|
|
5
|
Tên tổ
chức chủ trì nhiệm vụ:
|
|
Tên tổ
chức chủ trì nhiệm vụ :...........................
Điện
thoại: ……………………………… Fax: .
Địa
chỉ: ..............................................
|
|
6
|
Các cán bộ
thực hiện nhiệm vụ:
(cả
những người trực tiếp và gián tiếp thực hiện nhiệm vụ)
|
|
TT
|
Họ và tên, học hàm học vị
|
Đơn vị công tác
|
Nội dung công việc tham gia
|
Thời gian làm việc cho nhiệm vụ
(Số tháng quy đổi)
|
|
|
Những
người trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Những
người gián tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
7
|
Mục
tiêu nhiệm vụ:
|
|
................
|
|
8
|
Tổng
quan và sự cần thiết thực hiện nhiệm vụ
|
|
8.1 Tổng
quan về các vấn đề, nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu có liên quan (lưu ý
bổ sung cả thông tin về kết quả đạt được của năm trước liền kề của nhiệm vụ
này - nếu có)
.......................
8.2. Luận
giải về sự cần thiết thực hiện nhiệm vụ
......................
|
|
9
|
Nội
dung, phương án thực hiện
|
|
|
Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực
hiện
|
Kết quả
|
Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)
|
Cá nhân, tổ chức thực hiện
|
Dự kiến kinh phí
(triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
10
|
Kết
quả, sản phẩm của nhiệm vụ
|
|
|
Tên sản phẩm, kết
quả
|
Yêu cầu cần đạt
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Đơn vị tính: triệu đồng
|
11
|
Kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo các Khoản chi
|
Nguồn thu từ nhiệm vụ
(nếu có)
|
|
|
Tổng số
(triệu đồng)
|
Trong đó
|
|
Tiền lương
|
Các Khoản đóng góp theo lương*
|
Nguyên, vật liệu, năng lượng
|
Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì, kiểm định,
hiệu chuẩn
|
Chi khác**
|
|
1
|
2
(=3-9)
|
3
(=4+5+6+
7+8)
|
4
|
5 (= 4 x 24%)
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
* Các Khoản
đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
kinh phí công đoàn.
** Chi khác: gồm
hội thảo, hội nghị, công tác phí, thuê khoán
ngoài, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, dịch vụ công, thông tin, liên lạc...
|
Ngày ... tháng ... năm 20...
|
Ngày ... tháng ... năm 20...
|
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Họ tên và chữ ký)
|
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
|
Ngày……tháng …… năm 20…
|
|
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu khi phê duyệt)
|
DỰ
TOÁN KINH PHÍ THU, CHI NHIỆM VỤ
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung các Khoản thu, chi
|
Tổng số
Kinh phí
|
|
1
|
2
|
3
|
|
A
|
Các Khoản
chi
|
|
|
1
|
Tiền
lương
|
|
|
a
|
Tiền
lương những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
Nguyễn
Văn A
|
|
|
|
Nguyễn
Văn B
|
|
|
|
.....
|
|
|
b
|
Tiền
lương những người gián tiếp thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
Nguyễn
Văn C
|
|
|
|
Nguyễn
Văn D
|
|
|
|
....
|
|
|
2
|
Các Khoản
đóng góp theo lương
|
|
|
3
|
Nguyên, vật
liệu, năng lượng
|
|
|
4
|
Sửa
chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn
|
|
|
5
|
Chi khác (hội thảo, hội nghị, công tác phí, thuê khoán ngoài, văn phòng phẩm, công cụ, dụng vụ,
dịch vụ công, thông tin, liên lạc, ....)
|
|
|
B
|
Các Khoản
thu (nếu có)
|
|
|
C
|
Kinh phí đề nghị
ngân sách nhà nước cấp (C= A-B)
|
|
A. GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản
1. Tiền lương
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung lao động
|
Hệ số lương và phụ cấp
|
Số tháng tham gia thực hiện
|
Tổng số
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5(=3x4)
|
6
|
|
1
|
Tiền
lương những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
|
|
...
|
|
|
|
-
|
|
|
...
|
|
|
|
2
|
Tiền
lương những người gián tiếp thực hiện nhiệm vụ
|
|
…
|
|
|
|
-
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
Khoản
2. Các Khoản đóng góp theo lương
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Các Khoản đóng góp theo lương
|
Tỷ lệ đóng góp
|
Tiền lương
|
Số phải đóng góp
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5(=3x4)
|
6
|
|
1
|
Bảo
hiểm xã hội
|
18%
|
...
|
|
|
|
2
|
Bảo
hiểm y tế
|
3%
|
...
|
|
|
|
3
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
1%
|
...
|
|
|
|
4
|
Phí công
đoàn
|
2%
|
…
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
Khoản
3. Nguyên vật liệu, năng lượng
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Xăng dầu
|
L
|
|
-
|
|
|
2
|
Điện
|
kW h
|
|
-
|
|
|
3
|
Nước
|
m3
|
|
-
|
|
|
4
|
....................
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
Khoản
4. Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Sửa
chữa
|
|
|
|
|
|
2
|
Duy tu
|
|
|
|
|
|
3
|
Bảo
dưỡng
|
|
|
|
|
|
4
|
......
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
Khoản 5. Chi khác
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Hội
nghị, hội thảo
|
|
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
|
|
2
|
Công tác
phí
|
|
|
|
|
|
|
.........
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi thuê
lao động
|
|
|
|
|
|
|
............
|
|
|
|
|
|
4
|
Văn phòng
phẩm
|
|
|
|
|
|
5
|
Công cụ,
dụng cụ
|
|
|
|
|
|
6
|
Dịch
vụ công
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi thông
tin, liên lạc
|
|
|
|
|
|
|
.............
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
B. GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN THU
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Khoản
thu 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Khoản
thu 2
|
|
|
|
|
|
3
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
Mẫu PL3-PĐG-TM-TXTCN
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BẢO VỆ
THUYẾT MINH, DỰ TOÁN
KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THƯỜNG XUYÊN THEO
CHỨC NĂNG NĂM…..
1. HỌ
VÀ TÊN ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG (HỌC HÀM, HỌC VỊ):
2. TÊN NHIỆM
VỤ:
3. ĐƠN VỊ
CHỦ TRÌ:
4. CHỦ
NHIỆM NHIỆM VỤ:
5. Ý KIẾN
ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY VIÊN (về kết quả của nhiệm vụ, tình hình sử dụng kinh phí…):
6. KIẾN
NGHỊ PHÊ DUYỆT BẢO VỆ THUYẾT MINH, DỰ TOÁN KINH PHÍ:
|
▪ Phê duyệt
|
|
|
▪ Không phê duyệt
|
|
|
|
Ủy viên Hội
đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu PL3-BBHĐ-TM-TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÉT DUYỆT THUYẾT
MINH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TXTCN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÉT DUYỆT THUYẾT MINH VÀ
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
NĂM ....
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Tên nhiệm
vụ:…………………………………………………………………
2. Hội
đồng xét duyệt: Hội đồng theo Quyết định số ..…./QĐ-TĐC ngày…. tháng …. năm
… của Tổng cục trưởng Tổng cục TCĐLCL
3. Địa
điểm và thời gian họp:
- Địa
điểm:……………………………….…………………………………. .…...
- Thời
gian:……………………………….……………………………………….
4. Thành
viên Hội đồng:
Tổng số:
Có mặt: Vắng mặt:
5. Đại
biểu tham dự khác:
II. NỘI
DUNG HỌP
1. Đơn vị
chủ trì đề tài trình bày thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng.
2. Hội
đồng yêu cầu và góp ý cho đơn vị chủ trì nhiệm vụ xác định rõ Mục tiêu, kết quả/sản
phẩm phải đạt của nhiệm vụ, nội dung, tiến độ, kinh phí của nhiệm vụ tương xứng
với yêu cầu đã được xác định.
III. NHẬN
XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
1. Về
căn cứ lập dự toán kinh phí (danh Mục nhiệm vụ được phê duyệt; số người tham
gia, thời gian thực hiện...):
2. Về lập
dự toán thu (dự toán thu phí; thu lệ phí; thu hoạt động sự nghiệp; các Khoản
thu hợp pháp khác...):
3. Về dự
toán chi (chi tiền lương; các Khoản chi theo định mức kinh tế kỹ thuật của Bộ
quản lý chuyên ngành và quy định hiện hành; các nội dung chi khác...)
4. Về
kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ:
5. Kết
quả bỏ phiếu đánh giá:
Phê duyệt:
Không phê duyệt:
IV. KẾT
LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
.................................................................................................................................
CHI TIẾT Ý KIẾN CỦA TỪNG ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG
(Kèm theo Biên bản ngày tháng năm )
Mẫu PL4-HĐ-TXTCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày......tháng......năm 20...
HỢP
ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
Số: ..............................
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm
2013;
Căn cứ Thông tư
số......../2016/TT-BKHCN ngày... tháng.... năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ
.............................(Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai
thực hiện nhiệm vụ TXTCN)
CHÚNG TÔI GỒM:
1. Bên giao nhiệm
vụ (Bên A): (Ghi tên cơ quan chủ
quản).
- Do Ông/Bà .......................................................................................
- Chức vụ:
............................................................................làm
đại diện.
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
- Điện thoại:...................................................Email:
.........................................
2. Bên nhận nhiệm
vụ (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ
trì thực hiện Nhiệm vụ TXTCN):
- Do Ông/Bà .......................................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................làm
đại diện.
- Địa chỉ:
..........................................................................................................
- Điện thoại:.........................................................Email:
.........................................
- Số tài Khoản:
.......................................................................................................
- Tại:
.....................................................................................................................
Cùng thỏa thuận
và thống nhất ký kết hợp đồng thực hiện.... (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với
các Điều Khoản sau:
Điều 1. Giao thực
hiện nhiệm vụ TXTCN.
Bên A giao và Bên B nhận thực hiện Nhiệm vụ TXTCN "..." theo các nội dung trong Thuyết
minh Nhiệm vụ TXTCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là
Thuyết minh).
Thuyết minh là bộ
phận không tách rời của Hợp đồng.
Điều 2. Thời
gian thực hiện Hợp đồng
Thời gian thực
hiện nhiệm vụ TXTCN là .....................tháng, từ tháng ........... năm
20.... đến tháng... năm 20...............
Điều 3. Kinh phí
thực hiện nhiệm vụ TXTCN
1. Nhiệm vụ
TXTCN được thực hiện theo hình thức: Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
2. Tổng kinh phí
thực hiện nhiệm vụ TXTCN là ................. (bằng chữ...............), trong
đó:
- Kinh phí từ
ngân sách nhà nước: ...........................(bằng chữ..............................).
- Kinh phí từ
nguồn khác: ..........................................(bằng chữ..............................).
3. Tiến độ cấp
kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định
pháp luật.
Điều 4. Quyền và
nghĩa vụ của các bên
1. Quyền và
nghĩa vụ của Bên A
a) Cung cấp các
thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;
b) Bố trí cho
Bên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng
này theo tiến độ kế hoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;
c) Phê duyệt kế
hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm
vụ TXTCN bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có);
d) Trước mỗi đợt
cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Nhiệm vụ TXTCN của Bên B,
Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh
để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc
ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội
dung công việc được giao;
đ) Kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Nhiệm vụ TXTCN theo Thuyết
minh;
e) Kịp thời xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến
nghị, đề xuất của Bên B về Điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn
đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ TXTCN;
g) Tổ chức đánh
giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ TXTCN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ
tiêu trong Thuyết minh;
h) Có trách nhiệm
cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;
i) Phối hợp cùng
Bên B xử lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết
quả nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy
định của pháp luật;
k) Thực hiện các
quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.
2. Quyền và
nghĩa vụ của Bên B
a) Tổ chức triển
khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN đáp ứng các yêu cầu chất
lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh;
b) Cam kết thực
hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;
c) Được quyền tự
chủ, tự quyết định việc sử dụng Phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Nhiệm
vụ TXTCN;
d) Yêu cầu Bên A
cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;
đ) Kiến nghị, đề
xuất Điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng
khi cần thiết;
e) Yêu cầu Bên A
cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ
nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí
khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng Mục đích, đúng chế độ hiện hành và có
hiệu quả;
g) Xây dựng kế
hoạch đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm
vụ TXTCN bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện
mua sắm theo quy định của pháp luật;
h) Chấp hành các
quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo Điều kiện thuận lợi
và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm
tra, thanh tra đối với Nhiệm vụ TXTCN theo quy định, của pháp luật;
i) Có trách nhiệm
chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo
quy định pháp luật;
k) Có trách nhiệm
quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả
nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi
có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
l) Có trách nhiệm
cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;
m) Thực hiện các
quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Khoa
học và công nghệ và các văn bản liên quan.
Điều 5. Chấm dứt
Hợp đồng
Hợp đồng này chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Nhiệm vụ
TXTCN đã kết thúc và được nghiệm thu.
2. Có căn cứ để
khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là không cần
thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
3. Bên B bị đình
chỉ thực hiện Nhiệm vụ TXTCN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Bên B không nộp
hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ TXTCN theo quy định pháp luật.
5. Bên A vi phạm
một trong các Điều kiện dẫn đến việc Nhiệm vụ TXTCN không thể tiếp tục thực hiện
do:
a) Không cấp đủ
kinh phí theo tiến độ thực hiện Nhiệm vụ TXTCN mà không có lý do chính đáng;
b) Không kịp thời
giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Xử lý
tài chính khi chấm dứt Hợp đồng
1. Đối với Nhiệm
vụ TXTCN đã kết thúc và được nghiệm thu:
a) Nhiệm vụ
TXTCN đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh
toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này.
b) Nhiệm vụ
TXTCN đã kết thúc, nhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm
hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên
B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước không quá 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước
đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc không thấp hơn 30% tổng kinh
phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan.
2. Đối với Nhiệm
vụ TXTCN chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:
a) Trường hợp
Nhiệm vụ TXTCN chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện
thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm
căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện Nhiệm vụ TXTCN và
thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.
b) Trường hợp
hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng
cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí
đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp
tục thực hiện với Hợp đồng mới.
3. Đối với Nhiệm
vụ TXTCN bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị
chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ TXTCN theo
quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân
sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng.
Bên B nộp hoàn
trả ngân sách nhà nước không quá 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng
cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc không thấp hơn 30% tổng kinh phí ngân
sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan.
4. Đối với Nhiệm
vụ TXTCN không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì
Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN,
nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Xử lý
tài sản khi chấm dứt Hợp đồng
1. Khi chấm dứt
Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách
nhà nước cấp cho Nhiệm vụ TXTCN được thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Các sản phẩm
vật chất của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản
phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các Khoản chi phí cần thiết,
hợp lệ, được phân chia theo quy định pháp luật.
Điều 8. Điều Khoản
chung
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội
dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên
kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm
dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý.
Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các
bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của
Nhiệm vụ TXTCN.
2. Khi một trong
hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực
hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên
kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có
trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Hai bên cam kết
thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết
trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
4. Mọi tranh chấp
phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để
giải quyết. Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa
tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).
Điều 9. Hiệu lực
của Hợp đồng
Hợp đồng này có
hiệu lực từ ngày …............ Hợp đồng này được lập thành.... bản và có giá trị
như nhau, mỗi Bên giữ....bản./.
|
BÊN A
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
BÊN B
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu PL4-TLHĐ-TXTCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày......tháng......năm 20...
BIÊN
BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN
NHIỆM
VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
Số: ...........................
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm
2013;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (TXTCN) của tổ chức
khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập;
Căn cứ
................................................................................
Căn cứ Hợp đồng....................
số .................... ngày ...............................
CHÚNG TÔI GỒM:
1. Bên giao nhiệm
vụ (Bên A) là: (Ghi tên cơ quan
chủ quản).
- Do Ông/Bà
.........................................................................................
- Chức vụ:
...................................................................................làm
đại diện.
- Địa chỉ: ...........................................................................................
- Điện thoại:.............................................Email:
..........................................
2. Bên nhận nhiệm
vụ (Bên B) là: (Ghi tên tổ chức
chủ trì thực hiện Nhiệm vụ TXTCN):
- Do Ông/Bà
....................................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................làm đại diện.
- Địa chỉ:
..................................................................................................
- Điện thoại:..................................................Email:
..........................................
- Số tài Khoản:
................................................................................................
- Tại:
........................................................................................
Cùng thỏa thuận
và thống nhất bàn giao kết quả và thanh lý Hợp đồng ...........số......... ngày
….....(sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các Điều Khoản sau:
Điều 1. Xác nhận
kết quả thực hiện Nhiệm vụ TXTCN
Đối với trường hợp
Nhiệm vụ TXTCN hoàn thành
1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện Nhiệm vụ TXTCN “........”, theo các nội
dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi
các văn bản Điều chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền - nếu
có).
Thời gian thực
hiện Nhiệm vụ TXTCN là... tháng, từ tháng... năm 200... đến tháng... năm 200...
2. Bên A đã tổ
chức đánh giá nghiệm thu kết quả Nhiệm vụ TXTCN ngày....tháng ...năm
20.... (Kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu và Quyết định của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ghi nhận kết quả đánh giá nghiệm thu).
3. Bên B đã chuyển
cho Bên A các tài liệu, báo cáo nêu trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN và các Phụ
lục kèm theo Hợp đồng số.... (Kèm theo Danh Mục liệt kê).
4. Bên A giao cho bên B lưu giữ các kết quả khác của nhiệm vụ (như số liệu Điều tra,
khảo sát, mẫu sản phẩm,....) (Kèm theo Danh Mục liệt kê chi tiết).
Đối với trường hợp
Nhiệm vụ TXTCN không hoàn thành:
1. Bên B đã tổ
chức việc thực hiện Nhiệm vụ TXTCN “...........”, theo các nội dung trong Thuyết
minh Nhiệm vụ TXTCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản Điều
chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền - nếu có).
Thời gian thực
hiện Nhiệm vụ TXTCN là... tháng, từ tháng... năm 200... đến tháng... năm 200...
2. Nhiệm vụ
TXTCN “..........” được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định
đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện Nhiệm vụ TXTCN hoặc Biên bản đánh giá nghiệm thu
Nhiệm vụ TXTCN ở mức không đạt và Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B
đã thực hiện).
3. Bên B đã chuyển
cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của Nhiệm vụ TXTCN (như số liệu Điều
tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) phù hợp với khối lượng công việc đã được xác
minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo Danh Mục liệt kê chi tiết).
Điều 2. Xử lý
tài chính của Nhiệm vụ TXTCN
Đối với Nhiệm vụ
TXTCN hoàn thành:
1. Kinh phí đã cấp
từ ngân sách nhà nước để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là: .......triệu đồng;
2. Kinh phí Bên B đã sử dụng đề nghị Bên A quyết toán là: ....................triệu đồng.
Đối với trường hợp
Nhiệm vụ TXTCN không hoàn thành:
1. Kinh phí Bên A đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là:.... triệu đồng;
2. Kinh phí bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là: ..................triệu đồng;
3. Kinh phí được
bên A chấp nhận quyết toán là: ........................triệu đồng
(Kèm theo Biên bản
xác nhận nội dung đã được thực hiện và chấp nhận quyết toán kinh phí của cấp có
thẩm quyền);
4. Số kinh phí
bên B phải hoàn trả ngân sách nhà nước là: .............triệu đồng (Ghi
Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác định số kinh phí Bên
B phải hoàn trả)
Đến nay Bên B đã
hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho ngân sách nhà nước (Kèm theo tài
liệu xác nhận)
Điều 3. Xử lý
tài sản của Nhiệm vụ TXTCN (áp
dụng cho Nhiệm vụ TXTCN hoàn thành và không hoàn thành)
Ghi kết quả xử
lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Nhiệm vụ TXTCN
và kết quả xử lý tài sản được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ
TXTCN (Kèm theo Quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.)
Biên bản thanh
lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành bản và có giá trị như
nhau, mỗi Bên giữ bản.
|
BÊN A
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
BÊN B
(Bên đặt hàng)
(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu PL5-BCĐK-TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..,
ngày tháng năm 20….
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ THƯỜNG XUYÊN
THEO CHỨC NĂNG
Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
1. Nhiệm
vụ: ……….
- Tổng
kinh phí được giao:…………………………………………………..
- Kinh phí đã
tạm ứng: ……………………………………………………….
- Kinh phí đã
đã sử dụng và hoàn thành việc thanh toán: …………………...
- Khối
lượng công việc đã thực hiện:
+ ……………………
+…………………….
- Dự kiến
những công việc cần triển khai tiếp trong thời gian tới:
+ …………………….
+ ……………………
- Khó khăn, vướng
mắc: …………………………………………………….
- Kiến
nghị, đề xuất: ………………………………………………………….
|
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu PL6-BCTH-TXTCN
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
I. PHẦN
ĐẦU BÁO CÁO
1. Trang bìa
trước
- Tên đầy
đủ cơ quan chủ quản và đơn vị chủ trì.
- Tên báo cáo
tổng hợp và tên nhiệm vụ.
- Học
hàm, học vị, họ tên chủ nhiệm.
- Địa
điểm và thời gian hoàn thành báo cáo.
2. Mục
lục
Mục lục
bao gồm danh Mục các Phần chia nhỏ của báo cáo và các phụ lục cùng với số
trang. Ngoài ra, Mục lục có thể bao gồm cả danh Mục các hình và bảng.
3. Bảng
chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu chữ quy ước, ký hiệu dấu, đơn vị, thuật ngữ
dùng trong báo cáo (nếu có)
4. Danh sách
những người thực hiện chính (viết đầy đủ họ tên, chức vụ, học hàm, học
vị và tên cơ quan công tác của chủ nhiệm và những người thực hiện chính).
II. PHẦN
CHÍNH BÁO CÁO
Nội
dung chính của báo cáo được chia thành các Chương/Mục có đánh số. Nội dung các
Chương/Mục không không viết quá chi tiết, nhưng phải mô tả đầy đủ để người đọc
có trình độ thích hợp trong lĩnh vực này có thể lặp lại được các bước triển
khai.
Tất cả
những hình và các bảng dùng để giải trình nội dung chính phải đưa vào Phần
chính báo cáo.
Có thể
soạn thảo các đoạn bình luận riêng biệt về các khía cạnh mới của nhiệm vụ hoặc
soạn thảo các nhận xét đối với các kết quả thu được và lập luận đưa đến kết luận
và kiến nghị.
Trong nội
dung chính của báo cáo cần phải phản ánh:
2.1 Mục
tiêu của nhiệm vụ
Nhiệm
vụ nhằm giải quyết Mục tiêu gì
2.2. Những
nội dung đã thực hiện
Ghi rõ những
nội dung cụ thể đã thực hiện của nhiệm vụ, những hạng Mục chủ yếu đã được tiến
hành.
2.3. Đánh giá
kết quả thu được
2.4. Kết
luận và kiến nghị
THỐNG
NHẤT HÓA TRONG BÁO CÁO
Báo cáo phải
được in trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm), cỡ chữ 14, riêng các tiêu đề sử dụng
cỡ chữ 14, chữ hoa. Lề trái là 3cm, lề phải 2cm, lề trên và lề dưới là 2cm. Báo
cáo đóng thành quyển với trang bìa trước và bìa sau.
Mẫu PL6-BCSDKP- TXTCN
|
ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO SỬ DỤNG KINH PHÍ
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THƯỜNG
XUYÊN THEO CHỨC NĂNG
1. Thông
tin chung về nhiệm vụ:
- Tên nhiệm
vụ:
- Đơn vị
chủ trì:
- Chủ
nhiệm nhiệm vụ
2. Quyết
định phê duyệt:
3. Hợp
đồng thực hiện:
3. Kinh phí
được duyệt: ...................................., trong đó
- Ngân sách
nhà nước
- Nguồn
khác
4. Kinh phí
thực hiện: ....................................., trong đó
- Ngân sách
nhà nước
- Nguồn
khác
5. Bảng
tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ
|
TT
|
Hạng Mục chi
|
Kinh phí
(X 1.000 đ)
|
Ghi chú
(Mã số chứng từ hợp
đồng, hoá đơn...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
........., ngày..... tháng..... năm 200....
|
|
Kế toán
Đơn vị chủ trì nhiệm vụ
( Họ và tên, ký tên)
|
Thủ trưởng
Đơn vị chủ trì nhiệm vụ
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu PL6-PĐG-NT- TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM
THU
NHIỆM VỤ TXTCN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..…..,
ngày tháng năm 201…..
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC
NĂNG
1. Tên nhiệm
vụ:
Chủ nhiệm
nhiệm vụ:
Tổ chức
chủ trì nhiệm vụ:
2. Chuyên
gia nhận xét:
Họ và
tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị):
Chuyên gia nhận
Hồ sơ: ngày ………… tháng ………… năm 201…
3. Nhận
xét:
3.1.Về
báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ:
3.2. Về
chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm so với đặt hàng:
3.3. Về
tiến độ thực hiện:
4. Đánh giá chung về kết quả
thực hiện nhiệm vụ:
Đạt
Không đạt
5. Các tồn
tại và đề xuất hướng/biện pháp giải quyết:
|
|
CHUYÊN GIA
(Họ, tên và chữ ký)
|
Mẫu PL6-BBHĐ-NT-TXTCN
|
TỔNG
CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM
THU NHIỆM VỤ TXTCN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà
Nội, ngày tháng năm 2016
|
BIÊN BẢN HỌP
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH
GIÁ, NGHIỆM THU
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
TXTCN
I. Những
thông tin chung
1. Tên nhiệm
vụ:
Tổ chức
chủ trì nhiệm vụ:
Chủ nhiệm
nhiệm vụ:
2. Quyết
định thành lập Hội đồng:
3. Địa
điểm và thời gian họp Hội đồng:
4. Số
thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:
5. Khách mời
tham dự họp Hội đồng:
II. Nội
dung làm việc của Hội đồng
1. Chủ
tịch Điều khiển phiên họp hội đồng:
2. Chủ
nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu
3. Các ủy
viên phản biện đọc phiếu nhận xét đánh giá nhiệm vụ;
4. Chủ
nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông
tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
5. Hội
đồng họp riêng:
5.1. Hội
đồng đã nghe:
- Nhận
xét của uỷ viên phản biện 1;
- Nhận
xét của ủy viên phản biện 2.
5.2. Hội
đồng đã trao đổi, thảo luận:
5.3. Hội
đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá như sau:
- Đạt:
- Không đạt:
6. Kết
luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá:
6.1. Về
mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt
hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
6.2. Về
chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực
hiện nhiệm vụ: đáp ứng yêu cầu
6.3. Kết
quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ:
a) Kết
quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh vào ô tương ứng):
Đạt
Không đạt
b) Phần
luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn vào ô
tương ứng và luận giải):
Kết quả
thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “đạt”
Kết quả
thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “không đạt”
6.4. Kiến
nghị của Hội đồng:
|
THƯ KÝ KHOA HỌC
(Họ, tên và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
Ý KIẾN CHI TIẾT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG