|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ
RỊA – VŨNG TÀU
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2670/QĐ-UBND
|
Bà Rịa -Vũng
Tàu, ngày 22 tháng 11 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BGTVT ngày
30 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Chương trình
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa;
Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày
24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và
quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày
30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về
cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BGTVT ngày
07 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số
điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia đối với phương tiện phi thương mại;
Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày
31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý
hoạt động của cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT ngày
31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy
nội địa;
Căn cứ Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày
31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày
31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký
phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BGTVT, ngày
30 tháng 3 năm 2011 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục
hành chính của quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày
17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày
30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một
số điều liên quan đến thủ tục hành chính của quy chế thi cấp, đổi bằng chứng
chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm
chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo quyết định số
19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT ngày
31 tháng 3 năm 2011 quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày
07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về Giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày
18 tháng 5 năm 2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông
vận tải tại Tờ trình số 1668/TTr - SGTVT ngày 18 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này 55 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục I
kèm theo).
Điều 2. Công bố kèm theo Quyết
định này 09 thủ tục hành chính được thay thế (Thay thế cho 20 thủ tục thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) (chi
tiết có phụ lục II kèm theo).
Điều 3. Công bố kèm theo Quyết
định này 04 thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục III kèm theo).
Điều 4. Công bố kèm theo Quyết
định này 23 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục IV kèm
theo).
Điều 5. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|