|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 248/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA CỤC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 656/QĐ-BTP ngày 06/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BTP ngày 26/3/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Báo cáo số 01/BC-BTP ngày 01/01/2020 của
Bộ Tư pháp về tổng kết công tác tư pháp năm 2019 và phương hướng, nhiệm vụ, giải
pháp công tác năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 17/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp Ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về
tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2020
của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Chánh Văn
phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Lưu: VT, Cục KTVB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
KẾ HOẠCH
CÔNG
TÁC NĂM 2020 CỦA CỤC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 248/QĐ-BTP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định trọng tâm công tác và nhiệm vụ cụ thể của
Cục Kiểm tra văn bản QPPL cần thực hiện trong năm 2020 để tổ chức triển khai đồng
bộ, toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặt công tác thuộc chức năng,
nhiệm vụ được giao trong việc tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản
lý nhà nước và thực hiện tác nghiệp chuyên môn về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa, hợp nhất văn bản QPPL và pháp điển hệ thống QPPL, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
công tác của Bộ, ngành Tư pháp.
2. Yêu cầu
- Bám sát Chương trình hành động của ngành Tư pháp
triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 01/01/2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; định
hướng công tác tư pháp nhiệm kỳ 2016 - 2020 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm
công tác của Bộ, Ngành trong năm 2020; chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ và Lãnh đạo Bộ về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản
QPPL và pháp điển hệ thống QPPL.
- Xác định rõ nhiệm vụ, công việc cần triển khai thực
hiện, đảm bảo toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm và khả thi.
- Bảo đảm sự phối hợp hiệu quả của các cơ quan, đơn
vị có liên quan và các điều kiện cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. TRỌNG TÂM CÔNG TÁC
1. Đẩy mạnh thực hiện quản lý nhà nước, tăng
cường năng lực chuyên quản các lĩnh vực, địa bàn. Thực hiện hiệu quả việc hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, nắm bắt tình hình triển khai thực hiện các
công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL và pháp điển hệ
thống QPPL tại các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là việc kiểm tra, xử lý văn
bản theo thẩm quyền và rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, qua đó nâng
cao chất lượng văn bản QPPL, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, minh
bạch, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật. Đảm bảo sự gắn kết giữa công tác kiểm
tra, rà soát văn bản QPPL với công tác xây dựng, thẩm định văn bản QPPL và theo
dõi thi hành pháp luật để tạo sự đồng bộ trong việc theo dõi, phát hiện, xử lý
văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù
hợp.
2. Kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền kiểm
tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp kịp thời, theo sát thực tế ban hành văn bản của
các cơ quan cấp bộ và chính quyền cấp tỉnh, nhất là các văn bản điều chỉnh phạm
vi, đối tượng điều chỉnh rộng hoặc có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người dân, doanh nghiệp, môi trường đầu tư, kinh doanh.
Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh hiệu quả xử lý văn
bản trái pháp luật đã được phát hiện, kết luận theo đúng quy định, nhất là các
văn bản được dư luận xã hội quan tâm; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử
lý đối với những trường hợp cần thiết.
3. Giúp Bộ trưởng triển khai thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ rà soát văn bản theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 209/QĐ-TTg
ngày 07/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện rà soát văn
bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ.
4. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn các
bộ, ngành thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc pháp điển QPPL theo đúng
lộ trình, kế hoạch đã đề ra. Thực hiện có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến
kết quả pháp điển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân để sử dụng trong hoạt động
tìm hiểu, áp dụng pháp luật và quản lý hệ thống pháp luật của cơ quan nhà nước.
5. Tiếp tục đẩy mạnh sử dụng Phần mềm hỗ trợ
công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và khai thác hiệu quả Cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trong công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại Cục.
6. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Cục Kiểm tra văn bản QPPL chủ trì triển khai thực
hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ các nhiệm vụ sau:
1. Công tác xây dựng thể chế
1.1. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại Nghị định thay
thế Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14/5/2016 của Chính phủ
- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về
xây dựng pháp luật.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Sản phẩm đầu ra: Các quy định về công tác
kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL được đề xuất sửa đổi, bổ
sung.
1.2. Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản QPPL bãi bỏ một số văn bản QPPL do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 08/4/2018 về phiên họp Chính phủ
thường kỳ tháng 3 năm 2018 (nếu có)
- Đơn vị phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ
và các đơn vị thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Tháng 11/2020 (nếu nhận
được đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền).
- Sản phẩm đầu ra: Nghị định của Chính phủ
bãi bỏ một số văn bản QPPL do Chính phủ ban hành; Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ bãi bỏ một số văn bản QPPL do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
1.3. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên
tịch ban hành (nếu có)
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các
cơ quan liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020 (khi nhận
được đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ).
- Sản phẩm đầu ra: Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp bãi bỏ một số văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch
ban hành.
- Kinh phí thực hiện: Kinh phí tự chủ.
2. Công tác kiểm tra, xử lý
văn bản QPPL
2.1. Tự kiểm tra văn bản
- Nội dung công việc: Thực hiện kiểm tra
100% văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành trong năm 2020.
- Sản phẩm: Kết quả kiểm tra văn bản thể hiện
trên văn bản được kiểm tra hoặc Phiếu kiểm tra văn bản/Kết luận kiểm tra văn bản/Báo
cáo.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
2.2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
2.2.1 Thực hiện kiểm tra từ 90% văn bản do
các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền cấp tỉnh ban hành gửi đến trong năm 2020
thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Sản phẩm: Kết quả kiểm tra văn bản thể hiện
trên văn bản được kiểm tra hoặc Phiếu kiểm tra văn bản/Kết luận kiểm tra văn bản/Báo
cáo.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
2.2.2 Kiểm tra văn bản theo nguồn thông tin,
theo chuyên đề, địa bàn
a) Kiểm tra văn bản theo nguồn thông tin
- Nội dung công việc: Thực hiện kiểm tra văn
bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và phản
ánh từ các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
- Sản phẩm: Kết quả kiểm tra văn bản thể hiện
trên văn bản được kiểm tra hoặc Phiếu kiểm tra văn bản/Kết luận kiểm tra văn bản/Báo
cáo.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, các đơn vi
thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
b) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề
- Nội dung công việc: Lập kế hoạch và thực
hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề Giá từ Trung ương (cấp Bộ) đến địa phương
(63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Sản phẩm: Kết quả kiểm tra văn bản thể hiện
trên văn bản được kiểm tra hoặc Phiếu kiểm tra văn bản/Kết luận kiểm tra văn bản/Báo
cáo.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các
cơ quan, đơn vị, các địa phương có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 11/2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
c) Kiểm tra văn bản theo địa bàn
- Nội dung công việc: Lập kế hoạch và tổ chức
Đoàn công tác liên ngành kiểm tra tình hình thực hiện công tác kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản tại các địa phương theo Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư
pháp năm 2020 và một số địa phương khác trong trường hợp cần thiết hoặc theo chỉ
đạo của cấp có thẩm quyền; Tổ chức các Đoàn công tác của Cục thực hiện kiểm tra
văn bản tại cơ quan ban hành văn bản (trong trường hợp cần thiết).
- Sản phẩm: Kết quả kiểm tra văn bản thể hiện
trên văn bản được kiểm tra hoặc Phiếu kiểm tra văn bản/Kết luận kiểm tra văn bản/Báo
cáo.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các
bộ, cơ quan ngang bộ, các địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
2.3. Theo dõi, đôn đốc xử lý văn bản trái pháp
luật do các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương ban hành đã được kết luận
- Nội dung công việc: Theo dõi tình hình xử
lý văn bản trái pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương sau khi có kết
luận của Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL) để kịp thời đôn đốc xử lý theo
đúng quy định của pháp luật; báo cáo, đề nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý theo thẩm
quyền đối với những trường hợp cần thiết.
- Sản phẩm: Công văn đôn đốc, Báo cáo Thủ tướng,
các nội dung đăng trên Trang thông tin về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp
nhất văn bản QPPL tại Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ,
địa phương có liên quan; Cục Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
3. Công tác rà soát văn bản
QPPL
3.1. Công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực
toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2019
- Nội dung công việc: Rà soát, lập Danh mục
văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp năm 2019 để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố.
- Sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2019.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 01/2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
3.2. Tổ chức rà soát các văn bản QPPL thuộc
trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp theo căn cứ rà soát văn bản; xử lý kiến nghị
rà soát văn bản QPPL của cơ quan, tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm của Bộ Tư
pháp
- Nội dung công việc: Tổ chức rà soát các
văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp theo căn cứ rà soát văn bản
theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
và Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (bao gồm: Theo dõi, cập nhật căn cứ rà soát; xác định
văn bản QPPL cần rà soát và các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện rà
soát; thực hiện rà soát; xử lý kết quả rà soát; theo dõi, đôn đốc, cho ý kiến về
việc rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL của các đơn vị thuộc Bộ).
Xử lý kiến nghị rà soát văn bản QPPL thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp do cơ
quan, tổ chức, công dân kiến nghị.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát; văn bản
xử lý kết quả rà soát (văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành
mới); công văn đôn đốc, hướng dẫn, cho ý kiến đối với kết quả rà soát và kiến
nghị xử lý kết quả rà soát (theo từng nhiệm vụ cụ thể khi có căn cứ rà soát và
khi có kiến nghị rà soát của cơ quan, tổ chức, công dân).
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
3.3. Tổ chức rà soát văn bản QPPL theo chuyên
đề, lĩnh vực
- Nội dung công việc: Triển khai nhiệm vụ rà
soát văn bản theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ1 và Tổ công tác đặc biệt của Chính phủ về rà soát văn bản
QPPL; rà soát theo các chuyên đề, lĩnh vực phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp và các chuyên đề, lĩnh vực khác theo sự phân công của Bộ trưởng hoặc
theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát văn bản
QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch đã được
phê duyệt; theo chỉ đạo, phân công của Bộ trưởng hoặc yêu cầu của cơ quan, người
có thẩm quyền.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ và
nguồn kinh phí khác (nếu có).
4. Đôn đốc, hướng dẫn việc triển
khai thực hiện các công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại
các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương
- Sản phẩm: Các công văn, báo cáo.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
5. Công tác hợp nhất văn bản
QPPL
5.1. Thực hiện hợp nhất văn bản QPPL thuộc
trách nhiệm của Cục Kiểm tra văn bản QPPL (nếu có)
- Sản phẩm: Văn bản hợp nhất.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
5.2. Kiểm tra đối với dự thảo văn bản hợp nhất
do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký
xác thực
- Sản phẩm: Báo cáo kiểm tra.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
5.3. Theo dõi, đôn đốc việc hợp nhất văn bản
QPPL của các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành; theo dõi, tham mưu kiến nghị cơ
quan thực hiện hợp nhất văn bản xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất; chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn kỹ thuật hợp nhất văn bản.
- Sản phẩm: Công văn đôn đốc, kiến nghị.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6. Công tác pháp điển hệ thống
QPPL
6.1. Pháp điển đề mục “Một số điều kiện kinh
doanh đặc thù”
- Sản phẩm: Kết quả pháp điển theo đề mục.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý III/2020;
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.2. Kiểm tra kết quả pháp điển các đề mục do
các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện
- Sản phẩm: Báo cáo kiểm tra kết quả pháp điển.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.3. Pháp điển và cập nhật các QPPL mới thuộc
thẩm quyền pháp điển của Bộ Tư pháp
- Sản phẩm: Kết quả pháp điển QPPL mới ban hành.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.4. Pháp điển các QPPL thuộc thẩm quyền pháp
điển của Bộ Tư pháp vào các đề mục do bộ, ngành khác chủ trì thực hiện
- Sản phẩm: Kết quả pháp điển.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.5. Tổ chức thẩm định các đề mục của Bộ pháp
điển
- Sản phẩm: Các kết luận của Hội đồng thẩm định.
- Đơn vị phối hợp: Các chuyên gia, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.6. Xây dựng Hồ sơ kết quả pháp điển trình
Chính phủ
- Sản phẩm: Hồ sơ kết quả pháp điển trình
Chính phủ.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
6.7. Phối hợp, hướng dẫn đăng tải Bộ pháp điển
điện tử trên Cổng thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương và một số
Trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin;
các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
6.8. Quản lý và biên tập, cập nhật thông tin
trên Cổng thông tin điện tử pháp điển
- Sản phẩm: Các tin, bài, hình ảnh trên Cổng
thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin,
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
7. Công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu
phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
7.1. Tiếp nhận, thu thập, phân loại, quản lý
văn bản QPPL do các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành để phục vụ công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
- Sản phẩm: Danh mục và nội dung văn bản
QPPL do các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban
hành trong năm 2020.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
7.2. Tổ chức rà soát và tổng hợp, phân loại xử
lý kết quả rà soát đối với các văn bản QPPL; xác định văn bản có hiệu lực pháp
lý cao hơn đang có hiệu lực làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra và tra
cứu văn bản
- Sản phẩm: Danh mục các văn bản QPPL được
rà soát, phân loại, xác định hiệu lực pháp lý theo từng lĩnh vực.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
7.3. Theo dõi, cập nhật kết quả công tác kiểm
tra, xử lý văn bản QPPL tại Cục kiểm tra văn bản QPPL
- Sản phẩm: Các hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản
QPPL tại Cục.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
7.4. Tiếp nhận và theo dõi tình hình xử lý
các thông tin phản ánh về văn bản trái pháp luật từ phương tiện thông tin đại
chúng, các tổ chức và cá nhân
- Sản phẩm: Danh mục văn bản QPPL được tiếp
nhận từ phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân và thông tin về
tình hình xử lý;
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
8. Quản lý Trang thông tin về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL thuộc Cổng Thông tin điện
tử Bộ Tư pháp
8.1. Rà soát, cập nhật dữ liệu, thông tin
trên Trang thông tin về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL
đảm bảo thường xuyên, kịp thời, chính xác
- Sản phẩm: Hệ thống dữ liệu, thông tin trên
Trang Thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
8.2. Xây dựng, đăng tin, bài trên Trang thông
tin về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL
- Sản phẩm: Các tin, bài, hình ảnh được đăng
tải trên Trang Thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
9. Triển khai sử dụng và tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL
- Sản phẩm đầu ra: Phần mềm hỗ trợ kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin;
các bộ, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
10. Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, tọa đàm về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản
QPPL và pháp điển hệ thống QPPL theo Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư pháp năm 2020
và Kế hoạch khác do lãnh đạo Bộ phê duyệt (nếu có)
- Sản phẩm: Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ và
các nguồn khác (nếu có).
11. Công tác tham mưu, tổng hợp,
báo cáo
11.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng ký ban hành Báo
cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
QPPL; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2019
- Sản phẩm: Dự thảo Báo cáo gửi Thủ tướng
Chính phủ.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên
quan.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4/2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí không tự chủ.
11.2. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ,
báo cáo đột xuất của đơn vị; đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, chuẩn
xác, phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ; chủ
động tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Bộ các giải pháp nhằm thực hiện có chất lượng,
hiệu quả các mặt công tác thuộc phạm vi quản lý của Cục
- Sản phẩm: Các công văn, tờ trình, báo cáo.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ và các đơn vị
thuộc Bộ có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
11.3. Theo dõi, cập nhật đầy đủ, kịp thời
tình hình thực hiện các nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ
liệu theo dõi nhiệm vụ lãnh đạo Bộ giao
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ và các đơn vị
thuộc Bộ có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
12. Công tác tổ chức cán bộ và
thi đua - khen thưởng
12.1. Tiếp tục củng cố, kiện toàn, đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn của Cục
trên cơ sở Đề án vị trí Việc làm, Đề án tinh giản biên chế, Đề án Đổi mới tổ chức
và hoạt động của Cục Kiểm tra văn bản QPPL và quản lý công chức theo thẩm quyền
- Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
12.2. Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát động,
tổ chức thực hiện các phong trào thi đua của đơn vị; thực hiện đăng ký danh hiệu
thi đua cho các tập thể, cá nhân; thực hiện kịp thời việc đề nghị khen thưởng
thường xuyên và khen thưởng đột xuất đối với các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc của đơn vị
- Sản phẩm: Kế hoạch phát động phong trào
thi đua, Bản đăng ký thi đua của đơn vị; các văn bản đề nghị khen thưởng.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Thi đua - khen thưởng,
Cụm Thi đua số III.
- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch chung của
Bộ.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
13. Công tác hợp tác quốc tế
13.1. Lựa chọn, đề xuất các hoạt động chuyên môn
của Cục phù hợp với mục tiêu, nội dung hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế
để đề xuất nguồn hỗ trợ từ các dự án này cho các hoạt động của Cục
- Sản phẩm: Các công văn, báo cáo, kế hoạch.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Hợp tác quốc tế và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
13.2. Tổ chức triển khai các Chương trình, dự
án hợp tác quốc tế đã dược phê duyệt
- Sản phẩm: Các hoạt động của đơn vị được thực
hiện với sự hỗ trợ của các dự án hợp tác quốc tế.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Hợp tác quốc tế và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch hoạt động
của dự án được phê duyệt.
Nguồn kinh phí: Nguồn dự án quốc tế.
14. Công tác văn thư, lưu trữ,
tài chính - kế toán, quản trị
- Nội dung công việc: Bảo đảm việc quản lý,
sử dụng nguồn kinh phí được giao của đơn vị theo đúng nguyên tắc, chế độ tài
chính. Nâng cao việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản trong hoạt động chỉ đạo,
điều hành, phân công xử lý công việc tại đơn vị nhằm cải tiến chế độ thông tin,
báo cáo và quản lý văn bản đi - đến. Chuẩn bị tốt các điều kiện hậu cần, trang
thiết bị làm việc phục vụ hoạt động của Cục đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Kế hoạch
- Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Kiểm tra văn bản QPPL chủ động phối hợp với
các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu
quả, đúng tiến độ đã đề ra.
2. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đảm bảo
kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Các đơn vị thuộc Bộ theo phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm tra văn bản QPPL
trong quá trình thực hiện Kế hoạch./.