|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2021/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 28
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH SƠN LA KHOÁ XV NHIỆM KỲ 2021 -
2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08
tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu
của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số
45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế
độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính
Nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng
UBND tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 31/TTr-VPUB ngày 27 tháng 7 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc
của UBND tỉnh Sơn La khoá XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 8 năm 2021.
Điều 3. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu
các cơ quan thuộc UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các Văn phòng: Quốc hội;
Chủ tịch nước; Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Nội vụ; Tư pháp (b/c);
- Cục Kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ VN và các tổ chức chính trị-xã
hội tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, Các phòng khối nội dung; phòng HCTC,QTTV, Ban Tiếp công
dân;
- Lưu: VT, NC, Hiệp (100b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA UBND TỈNH SƠN LA KHOÁ XV, NHIỆM KỲ 2021 - 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND tỉnh
Sơn La)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách
nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh).
2. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh,
người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND
các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có quan hệ
làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh làm việc theo chế
độ kết hợp trách nhiệm của tập thể UBND tỉnh với việc đề
cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND tỉnh và của mỗi Uỷ viên UBND tỉnh. Mọi hoạt động của UBND tỉnh,
Ủy viên UBND tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật và sự lãnh đạo của Tỉnh
uỷ, giám sát của HĐND tỉnh, bảo đảm tập trung, dân chủ, tuân thủ các quy định của
pháp luật và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp và Nhân
dân.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi việc chỉ giao một
cơ quan, đơn vị, một người phụ trách chủ trì và chịu trách nhiệm chính trước Chủ
tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh về công việc của mình. Nếu công việc được giao cho
cơ quan thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm.
3. Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và
trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo các quy định của pháp
luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND tỉnh; bảo đảm
công khai, minh bạch và hiệu quả.
4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi
thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Mỗi Thành viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá
nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước Chủ tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh và
cùng với các Thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh
trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và cơ quan Nhà nước cấp trên.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải
quyết công việc của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng,
nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương. UBND tỉnh thảo luận
tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn
đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Điều hành giải quyết công việc của UBND tỉnh
a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp
UBND tỉnh thường kỳ hoặc chuyên đề;
b) Đối với những vấn đề do yêu cầu cấp bách, không
có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh; sau khi Văn phòng UBND tỉnh thẩm
tra, nếu đủ điều kiện thì đề xuất (bằng văn bản) với Chủ tịch sau khi được
Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực nhất trí cho áp dụng hình thức xin ý
kiến bằng văn bản. Nếu được chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ
và Phiếu lấy ý kiến đến từng Thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến bảo đảm đúng
theo quy định của pháp luật;
Nếu trên 50% Thành viên UBND tỉnh nhất trí, cơ quan
chủ trì hoàn chỉnh văn bản. Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra (thẩm tra bổ sung
việc tiếp thu, hoàn thiện của cơ quan chủ trì), trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh quyết định và báo cáo kết quả với
UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất.
Nếu trên 50% các Thành viên UBND tỉnh không nhất
trí, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phụ trách khối xem xét, giải quyết cụ thể.
c) Các quyết định tập thể của UBND tỉnh phải được
trên 50% tổng số Thành viên UBND tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại
phiên họp cũng như khi biểu quyết bằng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và
không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu
quyết. Các Thành viên UBND tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến
nhưng phải thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi và phương pháp giải
quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật và Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương; lãnh đạo công tác của UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh,
người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan
trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.
3. Có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các công việc
và quyết định những vấn đề quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Trong trường hợp vì tính chất quan trọng, cấp
bách của công việc (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường, cháy, nổ, tai nạn
nghiêm trọng,...), Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công
việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
5. Phương pháp giải quyết công việc của Chủ tịch
UBND tỉnh
a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh
giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của
Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh
giải quyết công việc;
b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh ủy quyền một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt chỉ đạo, điều hành công
tác của UBND tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách. Khi
một Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giải quyết
công việc của Phó Chủ tịch đó hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác giải
quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó;
c) Trực tiếp làm việc, phân công hoặc cùng Phó Chủ
tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;
d) Thành lập các tổ chức liên ngành để chỉ đạo đối
với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều
địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;
đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy
viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh mà các cơ
quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
e) Thay mặt UBND tỉnh ký các Quyết định quy phạm
pháp luật của UBND tỉnh; các Tờ trình xin ý kiến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
các Bộ, ngành Trung ương (Khi đã có xác nhận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực);
g) Các phương pháp làm việc khác theo quy định của
pháp luật và quy định tại Quy chế làm việc này;
h) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân công công việc
và điều chỉnh phân công cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh
khi cần thiết.
Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện phạm vi, trách
nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122, Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2015.
2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc theo
các nguyên tắc sau:
a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh
phân công chỉ đạo, giải quyết thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch UBND tỉnh trong một số lĩnh vực công tác của UBND tỉnh; theo dõi,
chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết
các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về
những quyết định của mình;
c) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động giải quyết công
việc được phân công đúng theo quy định của pháp luật; nếu có phát sinh những vấn
đề quan trọng, phức tạp phải kịp thời và trực tiếp báo cáo xin ý kiến Chủ tịch
UBND tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của
Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch đó phụ trách lĩnh vực
liên quan hoặc báo cáo Chủ tịch để giải quyết.
Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh còn có ý
kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chủ trì giải quyết công việc đó
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
3. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch, Dự án, Đề án, văn bản để ban hành theo
thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh,
UBND huyện, thành phố tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; các Chủ trương, Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
các Quyết định, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch của UBND tỉnh; các vấn đề quản
lý nhà nước khác trong lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; kịp thời
phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề cần sửa đổi, bổ
sung;
c) Nếu phát hiện các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND huyện,
thành phố ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc người được Chủ tịch
UBND tỉnh uỷ nhiệm hợp pháp thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tạm đình chỉ
việc thi hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời có trách nhiệm báo cáo bằng
văn bản với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp xử lý;
d) Chủ trì giải quyết những vấn đề cần phối hợp
liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
trong phạm vi được phân công;
đ) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể
thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải quyết những vấn
đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định kỳ hoặc đột xuất, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ
được giao của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố
theo Chương trình, Kế hoạch công tác của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh;
e) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do
Chủ tịch UBND tỉnh giao, ủy nhiệm.
4. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh
các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công và các nội dung công việc được giao
làm người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành; các lĩnh vực quan trọng, phức tạp,
liên quan đến nhiều khối hoặc có ý kiến khác nhau thực hiện theo Điểm c, Khoản
2, Điều 5 Quy chế này (các văn bản do Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành phải
được gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo).
Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Ủy viên
UBND tỉnh
1. Các Ủy viên UBND tỉnh thực hiện phạm vi, trách
nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 123, Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2015.
2. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập
thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và
trách nhiệm của UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền
của UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các công việc của UBND tỉnh và các
công việc có liên quan.
Ủy viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh, UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung công việc thuộc chức
năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách bảo đảm đúng tiến độ
trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn
bị.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh và trả lời
kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến Ủy viên UBND tỉnh để giải quyết các nội
dung liên quan đến ngành, lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tham
gia giải quyết công việc của tập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền
và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Thực hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch
tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ trách của
mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm tra, hướng
dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch
và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về ngành, lĩnh vực do mình
phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác.
5. Mỗi Ủy viên UBND tỉnh phải chủ động phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế
và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại,
trả lời các ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị- xã hội
tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
6. Không được nói và làm trái với các Quyết định của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó
thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh về vấn đề đó. Những hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ được
kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và tập thể UBND tỉnh.
7. Ủy viên UBND tỉnh ở cương vị Chánh Văn phòng
UBND tỉnh được UBND tỉnh phân công là Người phát ngôn chính thức về các vấn đề
liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND tỉnh.
Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh
với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Ngoài lĩnh vực được phân công phụ trách, khi có
yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới phát sinh, Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp thực hiện.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động phối hợp để
giải quyết có hiệu quả công việc, những công việc thuộc lĩnh vực do Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phụ trách chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và UBND tỉnh về giải quyết
công việc.
3. Khi Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh sự phân công
giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải bàn giao nội
dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh bằng văn bản; Văn phòng UBND tỉnh lưu trữ hồ sơ.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu
các cơ quan thuộc UBND tỉnh
1. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản
lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và những công việc được ủy quyền, kể
cả các nội dung công việc đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó; chịu sự hướng
dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan
Trung ương quản lý chuyên ngành; thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự giúp đỡ và
kiến nghị, đề xuất vướng mắc với cơ quan cấp trên ở Trung ương.
2. Chủ động triển khai thực hiện công việc thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh giải quyết các công việc sau:
a) Công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền được pháp
luật quy định;
b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân
thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phụ trách những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với
các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung
của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và phân cấp của Bộ trưởng, người đứng
đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;
d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác
cùng cấp và UBND huyện, thành phố giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản lý thống nhất; chủ động, kịp thời
tham gia ý kiến theo trách nhiệm của ngành đối với các dự án, đề án, chương
trình, kế hoạch, các yêu cầu đột xuất mà UBND tỉnh giao;
đ) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, trình UBND tỉnh
quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;
e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội
bộ cơ quan, tích cực, chủ động tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh.
g) Thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các sở trực tiếp
ký và chịu trách nhiệm về các văn bản, tờ trình theo lĩnh vực, ngành phụ trách
với tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh (trường hợp do công tác vắng mặt phải có văn bản
ủy quyền ký và chịu trách nhiệm nội dung người được ủy quyền ký).
4. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của Chủ
tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp chậm hoặc chưa thực hiện
được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng văn bản. Khi có căn cứ là quyết định
chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ký quyết định ban
hành.
5. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh phải làm đúng trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng quyền hạn,
nhiệm vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền), không né tránh, đùn đẩy
trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho các cơ quan khác; không
giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
6. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh phải tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đối với
đơn vị cấp dưới theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành và đơn vị thuộc quyền quản
lý.
7. Khi người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh cần trực tiếp báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh thì thực hiện như
sau:
a) Những vấn đề cần đăng ký báo cáo tập thể lãnh đạo
UBND tỉnh thì có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Khi Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đưa vào
chương trình họp tập thể lãnh đạo UBND tỉnh và thông báo cho đơn vị đó biết để
chuẩn bị;
b) Những vấn đề cần báo cáo trực tiếp xin ý kiến Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách thì đơn vị gửi văn bản để đăng
ký, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện;
c) Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp các đơn vị liên
hệ trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Để bảo đảm tính nghiêm túc và sự nhất quán, trước
khi thực hiện yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài UBND tỉnh về báo cáo,
cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên quan đến thẩm quyền của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành các cơ quan thuộc UBND tỉnh (kể
cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó) phải báo cáo và được
sự đồng ý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND
tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định.
2. Đề xuất chương trình, lịch công tác của Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
3. Định kỳ hàng tuần Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng
hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
về những nội dung sau:
a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh;
b) Kết quả chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh;
c) Kết quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các
sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố,
các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện các văn bản của UBND tỉnh, chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh;
d) Kiến nghị, đề xuất của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
4. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Được thừa ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh ký một
số văn bản như: Công văn đăng ký làm việc với các bộ, ngành Trung ương; các bản
sao văn bản; Giấy mời họp; công văn triệu tập hội nghị; Thông báo Kết luận của
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Công văn cho chủ trương xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật; văn bản giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố khi đã có văn bản chỉ đạo của cấp trên hoặc khi được sự đồng ý của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành,
các cơ quan thuộc UBND tỉnh
1. Quan hệ giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các
cơ quan thuộc UBND tỉnh là quan hệ phối hợp và cộng tác dưới sự chỉ đạo, điều
hành tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan
đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải trao đổi, thống nhất
ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó. Việc xin ý kiến được thực hiện bằng một
trong hai hình thức: mời họp để bàn bạc trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến bằng văn
bản.
Khi được mời họp để lấy ý kiến, người đứng đầu cơ
quan phải trực tiếp hoặc cử cấp phó của người đứng đầu dự họp. Ý kiến của người
dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan.
Khi hỏi ý kiến cơ quan chuyên ngành bằng hình thức
văn bản, cơ quan chủ trì hỏi phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài
liệu kèm theo.
Đối với những vấn đề mà pháp luật không quy định cụ
thể thời gian giải quyết, người đứng đầu cơ quan được hỏi ý kiến, phải trả lời bằng
văn bản theo đúng đề nghị của cơ quan gửi xin ý kiến và chịu trách nhiệm về nội
dung trả lời. Nếu quá thời hạn, các cơ quan không có ý kiến thì coi như đồng ý
và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự đồng ý đó.
Khi giải quyết công việc có liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan khác (nếu đã có ý kiến của cơ quan đó bằng văn bản theo
đúng nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến này thay cho việc lấy
ý kiến lại).
Đối với những nội dung công việc cần thiết phải ban
hành các quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ, người đứng đầu các đơn vị đó có trách
nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh quy trình liên thông phối hợp, đảm bảo yêu cầu
trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
3. Người đứng đầu cơ quan được phân công làm nhiệm
vụ chủ trì thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm
thực hiện công việc được giao theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng và đúng thời
hạn quy định. Trường hợp các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh không
gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ trình
UBND tỉnh thì cơ quan tham mưu có văn bản kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo.
4. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng
thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, người đứng đầu
cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với người đứng đầu các cơ quan có
liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành,
các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố
1. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch UBND huyện,
thành phố theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị không quá 05 (năm) ngày làm việc nếu
không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác; đối với những nội dung phải lấy ý
kiến của các cơ quan khác thì tùy theo từng nội dung người đứng đầu xin ý kiến
của các cơ quan đơn vị có liên quan, hết thời hạn xin ý kiến của cơ quan, đơn vị
có liên quan, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc người đứng đầu các sở,
ban, ngành phải có ý kiến trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Chủ tịch UBND
huyện, thành phố.
Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời
thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo
cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp,
tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải đúng
quy định của pháp luật và phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Khi Chủ tịch UBND huyện, thành phố đề nghị trực
tiếp làm việc với người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh về các công việc cần
thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội
dung và gửi tài liệu trước. Giám đốc sở, cơ quan tương đương sở, người đứng đầu
cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó)
làm việc với Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện, thành
phố thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản
lý, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực
thuộc đóng tại địa phương, kịp thời biểu dương, khen ngợi và uốn nắn, chấn chỉnh,
xử lý các việc làm sai phạm.
4. Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thực
hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với Giám đốc
sở, ban, ngành người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh khi được yêu cầu.
5. Trường hợp người đứng đầu các sở, ban, ngành,
các cơ quan thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND huyện, thành
phố và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều này.
6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không phải là
các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố nhưng được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề
án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến thực hiện theo quy định tại
Khoản 1 Điều này.
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh giữ mối liên
hệ thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành,
các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân tỉnh,
2. UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Đoàn
Đại biểu Quốc hội tỉnh; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc
hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc cử tri, khảo
sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội để tiếp thu xử lý những
vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo Luật định.
3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND
tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh,
các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh;
nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến
nghị của cử tri, của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời chất vấn của đại
biểu HĐND tỉnh.
4. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh động viên
nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động
của UBND tỉnh.
UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm lắng
nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh về xây dựng chính quyền và phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người
đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh được mời tham dự các phiên họp UBND
tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Định kỳ 6 tháng và hàng năm, UBND tỉnh
thông báo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh.
5. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi
phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục
pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tỉnh và các chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn
đề có liên quan.
Điều 13. Mối quan hệ công tác với Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh
1. UBND tỉnh thực hiện sự lãnh đạo của Ban Cán sự Đảng
UBND tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng
UBND tỉnh.
2. UBND tỉnh trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh định
hướng lãnh đạo, chỉ đạo các nội dung quan trọng về kinh tế xã hội, đảm bảo an
ninh, quốc phòng và công tác tổ chức bộ máy, cán bộ theo phân cấp.
Chương III
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 14. Các loại chương trình công tác
UBND tỉnh có các chuyên đề công việc của UBND tỉnh;
chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh và lịch công tác
tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Các chuyên đề công việc quy định trong Quy chế
này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao gồm: Vấn đề liên
quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực
quản lý nhà nước; xây dựng và phát triển đô thị và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết
định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh được thực hiện liên tục trong khoảng
thời gian nhất định (một năm, nhiều năm).
Danh mục chuyên đề công việc trình UBND tỉnh phải
được xây dựng trên cơ sở:
- Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh;
- Chương trình hành động của UBND tỉnh;
- Đề xuất của người đứng đầu các sở, ban, ngành,
các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức
khác.
2. Chương trình công tác năm thể hiện ở tất cả các
lĩnh vực công tác bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và
danh mục các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những
vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. Thời hạn trình các đề
án trong chương trình công tác năm được dự kiến từng quý, từng tháng.
3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các
phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh, danh mục các báo cáo, đề án, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh trong quý. Thời
hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được xác định theo từng
tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.
4. Chương trình công tác tháng bao gồm các hoạt động
của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo từng ngày trong
tháng.
5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các
Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó
Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.
UBND tỉnh thảo luận và giải quyết những nội dung
công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột
xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).
Điều 15. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh thảo luận và thông qua chương trình
công tác hàng năm vào kỳ họp tổng kết cuối năm. Căn cứ vào chương trình công
tác năm, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đề xuất
với Chủ tịch UBND tỉnh xác định chương trình công tác hàng tháng, quý và 6
tháng.
2. Trong chương trình công tác, phải ghi rõ những
việc do UBND tỉnh thảo luận và quyết định tập thể; những việc do Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định. Đối với những vấn đề cần có đề án hoặc dự thảo văn bản đưa ra
tập thể UBND tỉnh thảo luận, quyết định, phải ghi rõ yêu cầu, phạm vi cần giải
quyết, chỉ định cơ quan chủ trì chuẩn bị, cơ quan tham gia chuẩn bị, cơ quan thẩm
tra đề án và thời hạn hoàn thành từng đề án (hoặc dự thảo văn bản).
3. Xây dựng chương trình công tác năm
a) Phân công thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh chủ
trì, phối hợp các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện,
thành phố xây dựng chương trình công tác năm của UBND tỉnh;
b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Văn phòng UBND
tỉnh gửi công văn đề nghị các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND
huyện, thành phố kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến nghị các định hướng,
nhiệm vụ, giải pháp lớn của UBND tỉnh và đăng ký các đề án vào chương trình
công tác năm sau, trong đó xác định chương trình công tác quý I của năm sau.
Trước ngày 30 tháng 10, các sở, ban, ngành, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều
hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những đề án cần trình UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh trong năm sau.
Danh mục phải thể hiện rõ:
- Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án
đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh,
cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện
đề án.
c) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục đề án đăng ký của các sở, ban, ngành, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố. Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra danh
mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương
trình công tác năm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình
UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm. Trường hợp Văn phòng UBND
tỉnh thẩm tra danh mục, đề án, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị chưa phù hợp
hay cần phải điều chỉnh thì trao đổi hoặc có văn bản gửi cơ quan, đơn vị đó thống
nhất nội dung và báo cáo Lãnh đạo tỉnh phụ trách lĩnh vực trước khi trình Chủ tịch
UBND tỉnh.
d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày UBND tỉnh thông qua, Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh chương trình công tác
năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh ban hành, gửi các uỷ viên UBND
tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.
4. Chương trình công tác 6 tháng cuối năm
a) Yêu cầu
Những đề án, công việc ghi trong chương trình công
tác 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh phải xác định rõ nội dung chính, người phụ
trách, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cấp quyết định và thời hạn giải quyết của
từng cấp.
b) Phân công thực hiện
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan
xây dựng chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh;
- Chậm nhất ngày 15 tháng 5 của năm, các đơn vị gửi
Văn phòng UBND tỉnh danh mục những công việc cần trình trong 6 tháng cuối năm;
- Chậm nhất vào ngày 20 tháng 5, Chánh Văn phòng
UBND tỉnh tập hợp dự thảo Chương trình công tác 6 tháng cuối năm theo chỉ đạo của
Chủ tịch và gửi cho các Uỷ viên UBND tỉnh góp ý kiến;
- Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được dự thảo chương trình, các Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu,
xem xét và cho ý kiến để Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh dự thảo và trình
UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ tháng 6;
- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua Chương trình công tác 6 tháng cuối năm, Chánh
Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh quyết định ban
hành và gửi các Uỷ viên UBND tỉnh, giám đốc sở, ban, ngành người đứng đầu cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và người đứng đầu các cơ
quan, tổ chức có liên quan để thực hiện.
5. Xây dựng chương trình công tác quý
a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các sở, ban,
ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh phải đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung
các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;
Chậm nhất ngày 15 của tháng cuối quý, các sở, ban,
ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh gửi UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh dự kiến
chương trình công tác quý sau.
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo
chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh
vực của Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý), trình Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi chương
trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
6. Xây dựng chương trình công tác tháng
a) Các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề
án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng,
vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề nghị phải gửi
Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng;
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo
chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch
UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định. Chậm nhất ngày 28 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương trình
công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
7. Xây dựng lịch công tác tuần
a) Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo lịch
công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào
chiều thứ Sáu hàng tuần;
b) Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu làm việc với
Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần,
phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước;
c) Thứ 5 hàng tuần, Văn Phòng UBND tỉnh tổng hợp lịch
công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị giao ban giữa Chủ tịch với các
Phó chủ tịch và báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ lịch công tác tuần của Chủ tịch
UBND tỉnh.
8. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên phối hợp với
Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh để xây
dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ
tịch UBND tỉnh đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
Điều 16. Điều chỉnh chương trình công tác
1. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND tỉnh
do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và
yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách
nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc
thực hiện Chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương
trình công tác, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các Uỷ
viên UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để thực hiện.
2. Các Uỷ viên UBND tỉnh, người đứng đầu các sở,
ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong
phạm vi trách nhiệm của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc
có liên quan trong chương trình công tác của UBND tỉnh, chấp hành nghiêm túc chế
độ báo cáo theo quy định; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi chương trình công
tác, nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công
tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 17. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND tỉnh,
người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh chủ trì tổ chức
xây dựng kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, dự án, chuyên đề công việc trong
đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn
trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.
Thời hạn gửi kế hoạch trước 05 (năm) ngày
làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, trước 20 (hai mươi)
ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình năm được ban hành.
2. Nếu chủ đề án, dự án, chuyên đề công việc muốn
thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình thì phải báo
cáo và được sự đồng ý của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực và Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hàng tháng, quý, 6 tháng và năm, người đứng đầu
các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố phải rà
soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã ghi trong
chương trình công tác báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) về tiến
độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề
án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời lập tờ trình xin
điều chỉnh, bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong chương trình công tác
thời gian tới.
2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách
đề án, chuyên đề công việc có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị triển
khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi
nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền.
3. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án, chuyên đề công việc của
các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các
cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng và hàng năm, tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình
công tác của UBND tỉnh.
Việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình công
tác hàng quý, hàng năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện chương trình
công tác hàng tháng.
4. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Uỷ viên UBND tỉnh của các sở,
ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố.
Chương IV
CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP,
HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH
Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh
1. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các uỷ viên UBND tỉnh bao gồm:
a) Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ và phiên họp UBND
tỉnh chuyên đề;
b) Các hội nghị triển khai, thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước của tỉnh và các hội nghị chuyên đề
khác;
c) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh với
giám đốc các sở, ban, ngành, người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh hàng
tháng;
d) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh với
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hàng quý;
đ) Các cuộc họp giao ban hàng tuần hoặc bất thường
của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Các cuộc họp để giải quyết công việc thường
xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
g) Cuộc họp do Uỷ viên UBND tỉnh chủ trì giải quyết
công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền;
h) Các cuộc họp khác khi cần thiết.
2. Ngoài hình thức họp trực tiếp, các cuộc họp, hội
nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể tổ chức họp
trực tuyến.
Điều 20. Phiên họp UBND tỉnh
1. UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ mỗi tháng
một lần, trường hợp cần thiết, tổ chức phiên họp chuyên đề.
2. UBND tỉnh họp chuyên đề trong các trường hợp sau
đây:
a) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
b) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số Ủy
viên UBND tỉnh.
Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, đề xuất Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương trình, nội dung,
thành phần tham dự phiên họp.
2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ
a) Tổng hợp các hồ sơ, đề án trình phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành
phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ
phiên họp;
Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày
phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội
dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và thông báo
cho các Uỷ viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh các vấn đề trên. Nếu
thấy hồ sơ đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoãn đưa ra phiên họp UBND tỉnh để chuẩn bị thêm;
c) Đôn đốc người đứng đầu cơ quan gửi hồ sơ đề án
và các văn bản liên quan;
d) Giấy mời phiên họp phát hành trước 5 (năm)
ngày (do Văn phòng UBND tỉnh mời), Chương trình họp và các tài liệu
trình tại phiên họp phải được gửi đến các Ủy viên UBND chậm nhất là 03 (ba) ngày
làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 (một)
ngày trước ngày bắt đầu phiên họp chuyên đề.
Điều 22. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp, bảo đảm thực
hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh
vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì
phiên họp.
2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh điều hành việc thảo luận từng nội dung
trình tại phiên họp UBND tỉnh.
3. Ủy viên UBND có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên
họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.
Ủy viên UBND tỉnh đồng thời là người đứng đầu cơ
quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch
UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy nhiệm
phát biểu tại phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không
có quyền biểu quyết.
4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít
nhất hai phần ba tổng số Ủy viên UBND tỉnh tham dự.
5. Khách mời tham dự phiên họp UBND tỉnh
a) Đại diện Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng Đoàn đại
biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đại diện các Ban của HĐND;
Chủ tịch HĐND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chánh án Tòa án
nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các đại biểu khác được
mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan;
c) Đại biểu không phải là Ủy viên UBND tỉnh được mời
phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.
Điều 23. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo nội dung và
chương trình phiên họp; các Uỷ viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, người dự họp
thay và các đại biểu được mời tham dự.
2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.
3. UBND tỉnh thảo luận từng nội dung hoặc nhóm nội
dung theo chương trình phiên họp
a) Chủ đề án trình bày tóm tắt đề án và những vấn đề
cần xin ý kiến của UBND tỉnh, thời gian trình bày không quá 10 phút, đối với một
số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa phiên họp, thời gian trình
bày có thể dài hơn.
b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình bày báo cáo thẩm
tra của Văn phòng phòng (nếu người điều hành thảo luận yêu cầu).
c) Các Thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói
rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung, không phát biểu về các
vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án, thời gian một lần phát biểu không quá
10 phút;
d) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
chủ trì việc thảo luận từng nội dung, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận và các Ủy
viên UBND tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch UBND
tỉnh đề nghị các Ủy viên UBND tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị
thêm.
4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu
Ủy viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác trình UBND tỉnh báo cáo
về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.
5. Biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh
a) UBND tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng
hình thức biểu quyết: Ủy viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không
tán thành hoặc không biểu quyết. Trường hợp biểu quyết không tán thành hoặc
không biểu quyết thì phải ghi rõ lý do.
b) UBND tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình
thức biểu quyết sau đây:
- Biểu quyết công khai;
- Bỏ phiếu kín.
c) Quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa tổng
số Ủy viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không
tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.
7. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản
phiên họp của UBND tỉnh; biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu
và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu
quyết.
Điều 24. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh
1. Sau mỗi phiên họp, không quá 02 (hai)
ngày làm việc Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông
báo kết luận kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau
đây:
a) Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
b) Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, các Ủy
viên UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
c) Chủ tịch UBND huyện, thành phố;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
2. Đối với kết quả phiên họp liên quan đến kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bồi thường,
giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở
tỉnh thì ngay sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông
tin cho các cơ quan báo chí.
Điều 25. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
để giải quyết công việc thường xuyên
Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh để giải quyết công việc thường xuyên bao gồm:
1. Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan
liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải
quyết công việc.
a) Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
- Xây dựng lịch họp theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; phát hành giấy mời họp;
- Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài
liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp
ít nhất 02 (hai) ngày làm việc (trường hợp đặc biệt thì gửi tài liệu
trước 01 ngày làm việc);
- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện bảo đảm phục vụ
cho cuộc họp;
- Ghi biên bản cuộc họp;
- Ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp: Căn
cứ kết luận của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận
cuộc họp chậm nhất 01 (một) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản
thông báo của Văn phòng UBND tỉnh phải được người chủ trì họp duyệt trước khi
phát hành.
- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc việc
thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận.
b) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì đề án
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành phần tham dự cuộc họp;
- Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết
liên quan đến nội dung họp;
- Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ
trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.
- Sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để
hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Các ngành được mời dự họp đúng thành phần được mời
và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp đặc biệt,
khi người đứng đầu cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp
và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt
chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có
liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho người
đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều
hành cuộc họp thảo luận, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc cụ thể.
2. Cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch UBND tỉnh
và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề,
công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần trao đổi lấy ý
kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ, phiếu
trình;
b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Phó Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, chuyên viên các phòng nội
dung thuộc Văn phòng UBND tỉnh dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về nội dung
công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh mời thêm chủ trì đề án
hoặc thành phần có liên quan dự họp;
c) Tại cuộc họp giao ban, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn
đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì đề án dự họp thì chủ đề án trực
tiếp báo cáo. Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trao đổi ý kiến,
Chủ tịch UBND tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc;
d) Cuộc họp giao ban được tiến hành mỗi tuần một lần,
trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch UBND tỉnh;
đ) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện các
công việc theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;
e) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách
nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
3. Họp, làm việc với người đứng đầu các sở, ban,
ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố:
a) Khi cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố thuộc
lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương
trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;
b) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh triệu tập người đứng đầu một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện,
thành phố họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó.
Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND
tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp
và chủ trì buổi làm việc
1. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có quyền quyết định
tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận
về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các
cuộc họp, hội nghị phải thiết thực, hiệu quả và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm
theo đúng quy định của Chính phủ, UBND tỉnh.
2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh,
UBND huyện, thành phố trong trường hợp cần thiết mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng
UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công
chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng
UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để chủ động
bố trí thời gian làm việc với cơ quan, đơn vị, giải quyết kịp thời vấn đề phát
sinh.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố không cử hoặc ủy quyền
cho chuyên viên làm việc, báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND
tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc
triệu tập đích danh.
Điều 27. Hội nghị chuyên đề
1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc
sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các văn bản, cơ chế,
chính sách lớn của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo,
điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thuộc phạm vi toàn tỉnh,
hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.
2. Trình tự tổ chức hội nghị
a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan được giao chủ trì nội
dung chính của hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị;
b) Các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội
nghị theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh như chuẩn bị các đề án trình UBND tỉnh;
c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ trình bày báo cáo
tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận;
d) Đại biểu dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm
phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;
đ) Sau khi kết thúc hội nghị châm nhất 02 (hai)
ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh ban hành Thông báo kết luận của người chủ
trì phiên họp để các cấp, ngành thực hiện;
g) Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội dung hoàn chỉnh dự
thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định ban hành.
Điều 28. Cuộc họp của các Ủy viên UBND tỉnh giải quyết công việc của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho một
Ủy viên UBND tỉnh chủ trì cuộc họp bàn giải quyết công việc, đề án trình UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh. Các cuộc họp này có thể tổ chức tại trụ sở UBND tỉnh hoặc
trụ sở các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp thực hiện theo quy
định của Quy chế này.
Chương V
GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 29. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét
giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của người
đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan chủ trì, ý
kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra, đề xuất của
Văn phòng UBND tỉnh (qua Phiếu trình giải quyết công việc).
2. Gửi hồ sơ, tờ trình lấy ý kiến trực tiếp các
Thành viên UBND tỉnh;
3. Họp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ quan
tương đương sở, UBND huyện, thành phố và cơ quan liên quan để giải quyết công
việc thường xuyên.
4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số
nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến ngành.
5. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể
giải quyết công việc thông qua việc: Đi kiểm tra; làm việc trực tiếp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, đối chiếu
với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành, văn bản thông báo ý kiến
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu phát hiện vướng mắc, chưa
phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Trong quá trình giải quyết công việc, Chủ tịch
UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn
đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của
Phó Chủ tịch khác.
Điều 30. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị hồ sơ trình
1. Đối với các hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật, các văn bản thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh
a) Người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn
diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến
chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu ý kiến của các cơ
quan liên quan; đánh giá tác động của văn bản, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
tác động của các thủ tục hành chính đối với văn bản, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; giải trình tiếp thu ý kiến của cơ
quan thẩm định, ý kiến của Ủy viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo văn bản, văn
bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự
thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách nhiệm về thời hạn
trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Người đứng đầu các cơ quan phối hợp có trách nhiệm
cử người đại diện có năng lực tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Người
đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia và thường xuyên
báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan trong quá trình tham gia;
c) Cơ quan được phân công thẩm định cử người tham
gia trong suốt quá trình xây dựng hồ sơ, văn bản; tổ chức việc thẩm định hồ sơ,
văn bản trước khi người đứng đầu cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn cho phép
theo quy định của pháp luật;
d) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi trong suốt quá
trình xây dựng hồ sơ, văn bản; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc,
kiểm tra quá trình chuẩn bị, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đúng tiến
độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về
trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình (bao gồm cả về thủ
tục hành chính); gửi Phiếu lấy ý kiến Ủy viên UBND tỉnh về các nội dung
trình UBND tỉnh;
đ) Đối với việc chuẩn bị các văn bản là văn bản quy
phạm pháp luật của UBND tỉnh, thủ tục chuẩn bị phải thực hiện đúng theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài
các hồ sơ, văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này):
- Các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết
các công việc chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, đảm bảo
đúng quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản, tờ trình phải rõ
ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan;
- Văn phòng UBND tỉnh, phối hợp với các cơ quan
liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản cần ban hành để trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
- Trường hợp tờ trình, hồ sơ của các sở, ban,
ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tổ chức, cá nhân
trình Chủ tịch UBND tỉnh chưa đủ cơ sở, căn cứ thì Văn phòng UBND tỉnh gửi trả
hồ sơ nơi trình để cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoàn thiện hồ sơ để trình lại
hoặc lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức họp
trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh;
- Người đứng đầu cơ quan có liên quan khi được Văn
phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, phải trả tời bằng văn bản nêu rõ đồng ý, không đồng
ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan.
Điều 31. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
1. Các thủ tục cần thiết khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh giải quyết công việc:
a) Công văn, tờ trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và đúng thẩm
quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu là văn bản của sở, ba,
ngành, cơ quan, tổ chức thì phải được người đứng đầu cơ quan đó ký và đóng dấu
đúng thẩm quyền (trường hợp người đứng đầu cơ quan đi công tác thì cấp phó
được giao phụ trách ký, đóng dấu);
b) Đối với các văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ sơ kèm theo thì phải
tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các văn bản mà pháp luật chưa quy định
về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm:
- Tờ trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
trong đó nêu rõ nội dung chính của văn bản, căn cứ của các kiến nghị, các ý kiến
khác nhau;
- Văn bản của cơ quan thẩm định nội dung trình theo
quy định của pháp luật;
- Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật nếu có quy định về thủ tục hành chính;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia
của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;
- Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn
thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể để khi được
thông qua phải thực hiện được ngay;
- Kế hoạch tổ chức thực hiện khi văn bản được thông
qua, ban hành;
- Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).
2. Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc hệ thống
hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văn theo quy định hiện hành
của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể thực hiện
thủ tục gửi công văn theo thông lệ.
3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải
được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ
có hệ thống.
Điều 32. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận,
thẩm tra và hoàn chỉnh hồ sơ trình
1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những hồ sơ, công việc thuộc phạm vi, trách
nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Đối với các, văn bản quy phạm pháp luật, các văn
bản thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh
a) Chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng UBND tỉnh
tiến hành kiểm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung (bao
gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến thẩm tra của Văn
phòng UBND tỉnh được thể hiện trong phiếu trình hoặc văn bản riêng, nội dung thẩm
tra theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23
tháng 10 năm 2015 của liên bộ: Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
b) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến
thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do
cơ quan chủ trì đã trình.
c) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn phòng UBND tỉnh chuyển
hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;
d) Văn phòng UBND tỉnh thông báo bằng văn bản khi
trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản
này.
3. Đối với các công việc thường xuyên khác trừ các
công việc quy định tại Khoản 2 Điều này
a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, tùy từng trường hợp cụ thể trong thời gian
không quá 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại nơi gửi và
nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông
báo cho người gửi biết;
b) Nếu hồ sơ công việc trình là đúng thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch UBND tỉnh
- Đối với các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ
hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý kiến các cơ quan
liên quan thì trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh giải quyết, có ý kiến tham mưu (kiến
nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét, quyết định;
- Đối với các trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan
liên quan: Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ nơi gửi và đề nghị lấy ý kiến của các
cơ quan có liên quan, báo cáo tiếp thu ý kiến kèm theo hồ sơ trình hoặc chủ trì
xử lý, ra văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan để cơ quan trình tổng hợp,
báo cáo tiếp thu ý kiến kèm theo hồ sơ trình mới để Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp
trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu trình,
trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình giải
quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan,
kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng UBND
tỉnh đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, Trưởng
phòng chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công
việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.
Nếu thấy có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc liên
quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng UBND tỉnh báo cáo
để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở, cơ quan chuyên ngành
chủ trì chuẩn bị để trình.
c) Đối với các công việc cấp bách (thiên tai, dịch
bệnh, sự cố môi trường, cháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng,...), cần giải quyết
gấp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết
phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi giải quyết, Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.
d) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến
thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản do
cơ quan chủ trì đã trình.
Điều 33. Giải quyết hồ sơ trình và thông báo kết quả
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn
phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.
2. Chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc, kể
từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh.
3. Cách thức lấy ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ
a) Tùy tính chất của hồ sơ công việc, Chủ tịch UBND
tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp nghe người đứng đầu cơ quan chủ trì,
các cơ quan và cán bộ nghiên cứu phát biểu ý kiến để làm rõ thêm những vấn đề
nêu trong văn bản. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu cơ quan chủ
trì chuẩn bị nội dung và tổ chức làm việc;
b) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó
Chủ tịch UBND tỉnh được phân công, tổ chức họp với người đứng đầu các cơ quan
liên quan để nghe thêm ý kiến, trao đổi những vấn đề chưa nhất trí và chỉ đạo
người đứng đầu cơ quan chủ trì hoàn chỉnh và trình lại UBND tỉnh.
4. Đối với các, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định
a) Đưa hồ sơ, dự thảo văn bản ra phiên họp UBND tỉnh;
b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy hồ sơ, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;
c) Đồng ý áp dụng hình thức lấy ý kiến các Ủy viên
UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến. Thời hạn Ủy viên UBND tỉnh trả lời Phiếu
lấy ý kiến không quá 05 (năm) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì
tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Ủy viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ
tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc.
5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể
từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về hồ
sơ, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu cơ quan
trình:
a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại hồ sơ, văn bản:
người đứng đầu cơ quan trình phải hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản dự thảo để trình Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 03 (ba) ngày làm
việc;
b) Trường hợp dự thảo văn bản được UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc,
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết
để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
6. Trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi
nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ
lý do.
Chương VI
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN
HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản (bao gồm Quyết
định, Chương trình, Dự án, Đề án ...) của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống
nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống văn bản quản lý
nhà nước nói riêng;
2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự,
thủ tục xây dựng, ban hành văn bản;
3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản;
4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời,
dễ hiểu, dễ thực hiện của văn bản; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính;
5. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận,
phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng,
ban hành văn bản.
Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản (bao gồm Quyết định,
Chương trình, Dự án, Đề án ...) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
1. Bước 1: Đề xuất xây dựng văn bản
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xây dựng văn bản thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh;
b) Đề xuất phải nêu rõ: Tên gọi, căn cứ pháp lý, sự
cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của văn bản,
dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo;
c) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan có liên
quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;
d) Đối với văn bản Quy phạm pháp luật thực hiện
theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật; Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày
14 tháng 5 năm 2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
đ) Đối với các văn bản (bao gồm Quyết định,
Chương trình, Dự án, Đề án ....) được quy định theo các văn bản chuyên
ngành thì thực hiện theo quy định của các văn bản chuyên ngành đó.
2. Bước 2: Soạn thảo văn bản
a) Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phân công
cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau
đây:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình có liên
quan; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tài liệu có liên
quan đến dự thảo văn bản;
- Xây dựng dự thảo và Tờ trình dự thảo văn bản;
- Đánh giá tác động của dự thảo; đánh giá tác động
của thủ tục hành chính trong dự thảo (nếu có);
- Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý
hoàn thiện dự thảo văn bản.
3. Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo
Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của
các đối tượng sau đây:
- Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;
- Các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội chuyên ngành
có liên quan;
- Các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có
liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh;
Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu,
tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.
4. Bước 4: Thẩm định dự thảo
a) Tùy theo tính chất, nội dung của văn bản, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định việc thẩm định tính pháp lý về dự thảo văn bản theo đề nghị
của Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
b) Cơ quan thẩm định, tùy theo tính chất, nội dung
của văn bản Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan, đơn vị thẩm định.
c) Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm
- Công văn đề nghị thẩm định;
- Tờ trình dự thảo;
- Bản dự thảo;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);
- Tài liệu khác (nếu có).
d) Nội dung thẩm định bao gồm:
- Sự cần thiết ban hành văn bản;
- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
- Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của
dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật, các văn bản của trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh;
- Tính khả thi, hiệu quả của văn bản;
- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về những
nội dung thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày, cơ quan thẩm
định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho cơ quan chủ trì soạn
thảo.
đ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải
trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi
báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Văn
phòng UBND tỉnh khi trình UBND tỉnh dự thảo.
5. Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo
Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến Văn
Phòng UBND tỉnh chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh
họp để chuyển đến các Ủy viên UBND tỉnh.
Hồ sơ dự thảo văn bản bao gồm:
- Tờ trình dự thảo;
- Bản dự thảo;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);
- Báo cáo thẩm định;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
- Tài liệu khác (nếu có).
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:
- Kiểm tra: trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền và
thể thức dự thảo văn bản.
- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh phương thức xem xét,
thông qua dự thảo.
6. Bước 6: Trình tự xem xét, thông qua dự thảo
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc:
a) Cho trình văn bản tại phiên họp UBND tỉnh;
b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy văn bản chưa
đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;
c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các Ủy
viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến. Thời hạn Ủy viên UBND tỉnh trả lời
Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì
tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Ủy viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ
tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;
b) Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách
lĩnh vực (hoặc được ủy quyền) thay mặt UBND dân tỉnh ký ban hành văn bản.
Điều 36. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bước 1: Soạn thảo văn bản
a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn
thảo, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố
giao cho một đơn vị hoặc một cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ
trì soạn thảo văn bản.
b) Đơn vị được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm
thực hiện các công việc sau:
- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn,
nơi nhận văn bản;
- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;
- Soạn thảo văn bản;
- Trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo cơ
quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) tham khảo ý kiến của các cơ
quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) hoặc cá nhân có liên quan;
nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo.
2. Bước 2: Trình duyệt văn bản
a) Giám đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trực tiếp trình, duyệt dự thảo văn bản
và ký Tờ trình gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Tờ trình ký duyệt văn bản phải nêu rõ và đảm bảo
các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn để ban hành văn
bản;
- Sự phù hợp về nội dung văn bản với đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, văn bản
chỉ đạo của cấp trên;
- Thẩm quyền ban hành;
- Trình tự, thủ tục ban hành;
- Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.
c) Hồ sơ trình bao gồm:
- Tờ trình;
- Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự
thảo văn bản;
- Dự thảo văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh ký và
các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);
- Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu
có);
- Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình
(nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan.
3. Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
văn bản
a) Tất cả hồ sơ, tài liệu trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Việc phát, chuyển
công văn trình cho các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh phải được thực
hiện ngay trong ngày;
b) Chuyên viên Văn phòng kiểm tra hồ sơ, trình tự,
thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội
dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với vấn đề liên quan. Chuyên viên trực tiếp đề
xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; gửi lấy ý kiến các Ủy viên
UBND tỉnh; Đề nghị cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế
làm việc của UBND tỉnh. Sau đó chuyển cho đồng chí lãnh đạo phòng chuyên môn
thuộc Văn phòng xem xét, duyệt, chuyển cho lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh duyệt
và trực tiếp trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Phiếu trình ký văn bản (theo mẫu thống nhất)
được trình gửi như sau:
- Trình đích danh Chủ tịch UBND tỉnh đối với những
văn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công nhiệm vụ
hoặc những văn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhưng cần
xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định;
- Trình đích danh Phó Chủ tịch UBND tỉnh đối với những
văn bản Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt.
- Mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND tỉnh
phê duyệt.
4. Bước 4: Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét tính hợp
pháp, hợp lý của văn bản
a) Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực công
tác được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm tra tính hợp
pháp, hợp lý của văn bản thuộc lĩnh vực đó;
b) Đối với những văn bản cần xin ý kiến Chủ tịch
UBND tỉnh trước khi phê duyệt, Văn phòng UBND tỉnh lập Phiếu xin ý kiến Chủ tịch
UBND tỉnh (theo mẫu thống nhất).
5. Bước 5. Xem xét, kiểm tra, ký văn bản
a) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, kiểm tra, trực tiếp
ký duyệt những văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phụ trách ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành
chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và
có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND ủy quyền không được ủy quyền lại
cho người khác ký.
d) Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn
bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch
UBND tỉnh, ký văn bản của UBND tỉnh thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:
- Văn bản chỉ đạo giao nhiệm vụ cho các sở, ngành,
UBND các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất với Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND
tỉnh để thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các tổ chức
và công dân;
- Văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ thông báo kết luận,
kết quả giải quyết các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;
- Các văn bản khác theo quy định và ủy quyền của Chủ
tịch UBND tỉnh.
Điều 37. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành
các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 (hai)
ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục.
2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công
dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên
quan giải quyết.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh,
văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản khác theo quy định phải đăng Công báo tỉnh;
kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của
UBND tỉnh (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước). Cơ quan ban hành văn bản chịu trách nhiệm
về việc không gửi hoặc gửi chậm, gửi không đầy đủ, chính xác văn bản để đăng
Công báo.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc gửi văn bản
trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh và cập nhật vào mạng tin học của UBND
tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định, Chịu
trách nhiệm về việc không đăng Công báo, đăng chậm, đăng không toàn văn, đầy đủ,
chính xác văn bản trên Công báo.
Chương VII
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN
Điều 38. Mục đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh, các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, giải quyết những vấn đề vướng mắc phát
sinh trong thực tiễn.
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được
thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chống
tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước.
3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của
người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức.
4. Nắm chắc tình hình thực tế ở cơ sở, tổng kết rút
kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách được
thực hiện trong thực tiễn cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực
của đời sống kinh tế - xã hội tỉnh.
5. Kiểm tra tính khả thi của văn bản.
Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra
1. Kiểm tra là công tác phải được tiến hành thường
xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra.
2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng
pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của
đối tượng được kiểm tra.
3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản, kết thúc
kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề
xuất cấp có thẩm quyền xử lý đúng theo quy định của pháp luật.
4. Qua kiểm tra phải tạo được những kết quả tích cực
trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật hành chính.
Điều 40. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra toàn diện
việc thi hành nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh và việc thực hiện các công việc đã giao cho các sở, ban, ngành, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyên, thành phố.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh
kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc nêu trên theo phạm vi, lĩnh vực
công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; các Uỷ viên UBND tỉnh khác kiểm
tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự phân công của Chủ tịch UBND
tỉnh.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối giúp
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Bao gồm: Nhiệm vụ giao có thời hạn
thực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình, không phải báo cáo
nhưng phải thực hiện trong thời hạn nhất định; nhiệm vụ giao không có thời hạn
thực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc hoặc không phải
trình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện. Chịu trách nhiệm tham mưu
cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thực hiện kế hoạch kiểm
tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
4. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố giúp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện nội dung các văn bản và công việc nêu trên ở
các lĩnh vực, địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất
theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 41. Phương pháp kiểm tra
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, người
đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện,
thành phố thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc
thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm vi và thẩm quyền đã
phân công.
2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công Uỷ viên UBND tỉnh
chủ trì việc kiểm tra hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm
tra việc thực hiện nội dung văn bản, sự chỉ đạo, điều hành và các công việc được
giao.
3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm
tra thông qua làm việc trực tiếp với người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố hoặc làm việc trực tiếp tại
cơ sở khi cần thiết.
4. UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra khi cần thiết.
Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm
tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Định kỳ ngày 25 hàng tháng, người đứng đầu các sở,
ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có
trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBNd tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn
bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND
tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các phiên họp UBND tỉnh
thường kỳ mỗi quý.
Chương VIII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 43. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong
nước
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp
xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại tỉnh theo quy
định.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan
thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND huyện, thành
phố trong trường hợp cần thiết đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
tiếp khách phải có Công văn đề nghị gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp (trừ trường hợp
đột xuất); công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách,
thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời
gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị.
Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và
tổ chức buổi tiếp khách bảo đảm hiệu quả, thiết thực, văn minh, lịch sự, đúng
quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ
a) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ
tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng
thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội
dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ
thể của buổi tiếp;
c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa
tin về cuộc tiếp nếu cần thiết;
d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ
và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần
thiết sau cuộc tiếp.
đ) Ban hành văn bản thông báo kết quả tiếp khách và
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc
được giao.
Điều 44. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước
ngoài
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp
khách nước ngoài, gồm các hình thức tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức
hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, theo chỉ
đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các
đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh khi có nhu
cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước
ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và
hình thức cuộc tiếp, tiểu sử tóm tắt của Trưởng đoàn, danh sách thành viên
trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan
khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định
4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh
tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo cáo bằng văn bản về thành
phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời
gửi Sở Ngoại vụ.
5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà
nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục
của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn,
nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.
Điều 45. Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy
viên UBND tỉnh phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 1 lần) đi cơ sở để
kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà
nước, các Quyết định, Chỉ thị, nội dung tại các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến,
nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất
những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung để tổ chức hình thức
đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc
không báo trước cho cơ sở.
2. Ủy viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế
hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các tỉnh bạn phải xây dựng kế
hoạch công tác và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Trong thời gian HĐND tỉnh và UBND tỉnh họp, các
Uỷ viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch
UBND tỉnh đồng ý.
4. Các ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nếu đi công
tác ngoài tỉnh trong nước từ 03 (ba) ngày trở lên phải báo cáo xin phép
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và có người ủy quyền giải
quyết công việc tại cơ quan; trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm
việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả đi công tác với Chủ
tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. Nếu đi công tác
theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời gian không quá
03 (ba) ngày làm việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết
quả làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh
vực. Đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước.
5. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm
việc tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết
quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
UBND tỉnh;
b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng
chương trình đi công tác của các Uỷ viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả;
Chương IX
THANH TRA, GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, ĐỐI THOẠI, TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NÊU GƯƠNG
Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Ban Tiếp Công dân tỉnh và người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phối hợp thực hiện nghiêm túc công
tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và trách
nhiệm nêu gương; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo
còn tồn đọng.
a) Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức tiếp công dân định kỳ
tại Trụ sở tiếp dân của tỉnh theo quy định của Luật Tiếp công dân; tổ chức đối
thoại trực tiếp với nhân dân theo Quy định số 12-QĐi/TU ngày 27 tháng 02 năm
2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy,
chính quyền các cấp; người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh với nhân dân.
b) Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, giải
quyết tố cáo theo thẩm quyền quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các
văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân
theo quy định.
c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm trách nhiệm
nêu gương theo Quy định số 899-QĐ/TU ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Tỉnh ủy về
trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là ủy viên Ban Thường vụ,
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
d) Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch
UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt
hại, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt
cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
3. Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện
việc tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân, Nghị
định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân và các văn bản của tỉnh ủy, UBND tỉnh
về tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn
đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân một lần/tháng (không
kể trường hợp đột xuất) vào ngày 25 hàng tháng, nếu ngày 25 trùng vào ngày
nghỉ hoặc ngày lễ thì tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo.
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy viên UBND tỉnh
1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các
Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ
chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế
hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; chỉ đạo thanh tra, kết luận và có quyết
định giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật
những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của công dân để cải
tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
3. Tổ chức đối thoại, tiếp
công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện nghiêm trách nhiệm
nêu gương theo Quy định số 899-QĐ/TU ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Tỉnh ủy về
trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là ủy viên Ban Thường vụ,
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ
chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND
tỉnh.
2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải
quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND huyện, thành phố vi phạm pháp luật
hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải yêu cầu người đứng đầu cơ quan đã ban hành
quyết định đó xem xét giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc
các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND huyện, thành phố trong việc thực hiện
pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Hàng quý báo cáo tại phiên
họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 49. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Thực hiện các quy định, thủ tục về tiếp công dân
bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của tỉnh;
tổ chức thực hiện việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân định kỳ
và đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn đốc giám đốc các sở, người đứng đầu
các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong việc thực hiện
quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực tiếp
công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư đề nghị, kiến
nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh và phối hợp với
các cơ quan chức năng thực hiện tốt kế hoạch thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố
cáo, đối thoại và tiếp công dân theo đúng quy định.
Chương X
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh
1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Báo cáo phục vụ việc xây dựng Chương trình công
tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trước ngày 30 tháng 11, UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm
chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và kiến nghị các định hướng, nhiệm vụ, giải
pháp lớn của Chính phủ và đăng ký các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương trình công tác năm sau.
Danh mục phải thể hiện rõ:
- Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: mỗi đề án
đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh,
cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện
đề án.
b) Thông tin báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các
loại báo cáo sau đây:
- Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm)
tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc
phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần
thiết khác;
- Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của Thủ tướng Chính phủ;
- Các báo cáo kiến nghị, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường
trực Tỉnh ủy
a) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
những nhiệm vụ, mục tiêu, chủ trương, biện pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và ngân sách tỉnh hàng năm để trình tỉnh ủy;
b) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
xem xét cho ý kiến chỉ đạo về những cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định
của HĐND tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị với trung ương, Chính phủ để
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, bảo đảm quốc phòng - an ninh; những vấn đề lớn
cần sự phối hợp với các bộ, ban, ngành trung ương, các địa phương trong cả nước;
c) Hàng năm, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy xem xét, chỉ đạo về chủ trương kế hoạch đầu tư công của tỉnh; cho ý
kiến chỉ đạo về việc đầu tư đối với các dự án đầu tư quan trọng quốc gia, các dự
án thu hút đầu tư, các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; dự án hỗ trợ
nước ngoài có quy mô, tổng mức đầu tư theo quy định tại Quy chế làm việc của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Thường trực Tỉnh ủy khóa
XV;
d) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh:
- Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên báo cáo với Bí
thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của UBND tỉnh;
- Chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở,
ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo về tình hình
kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và các công việc chỉ
đạo, điều hành chủ yếu của UBND với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu;
- Chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm
và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập thể Thường trực Tỉnh
ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Trường hợp đột xuất, cấp bách có thể thảo luận
trong Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh để thống nhất, quyết định và báo cáo tập thể
Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong phiên họp gần nhất.
3. Báo cáo HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
a) Xây dựng, trình HĐND tỉnh quyết định các nội
dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1, các Điểm d, đ và e
Khoản 2, các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương.
Định kỳ, báo cáo HĐND về việc tổ chức thực hiện các nội dung này;
b) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm)
tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc
phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và các nội dung cần
thiết khác;
c) Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thi hành Hiến
pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết
của HĐND tỉnh.
Điều 52. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu
các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố
1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
a) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại
Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên khác của UBND tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp, làm việc và xử
lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gửi
tài liệu, mời họp qua mạng máy tính;
b) Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ
tịch UBND tỉnh bằng các báo cáo nhanh hàng ngày về các vấn đề cần đặc biệt quan
tâm; báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh định kỳ tháng, 06
tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh, tổ chức họp báo khi cần thiết để thông báo các vấn đề quan trọng
trong chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp, trao đổi thông tin
và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
HĐND tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy;
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành,
các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng,
năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất;
g) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các đơn vị có liên quan
theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
2. Trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban,
ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống, thông tin nội bộ để
giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày
trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
b) Định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình
thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tỉnh (tháng, quý, 06 tháng, năm, đồng
gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột
xuất và báo cáo hàng tuần.
Báo cáo tháng: Trước ngày 18 hàng tháng.
Báo cáo quý: Trước ngày 18 của tháng cuối quý.
Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 25 tháng 5.
Báo cáo năm: Chậm nhất ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Báo cáo hàng tuần gửi vào chiều thứ Năm hàng tuần.
c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan
cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan
chuyên môn khác và UBND huyện, thành phố về các vấn đề có liên quan. Thực hiện
việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan
khác.
đ) Các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác theo chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Thực hiện báo cáo chuyên môn với các bộ, cơ quan
thuộc bộ theo quy định.
3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm
vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp
thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng
tháng, quý, 6 tháng, cả năm.
Điều 53. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc
UBND tỉnh cho Nhân dân
1. Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên khác của UBND
tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề
quan trọng thông qua các báo cáo trước HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, họp báo và ý kiến
phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng theo quy định.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức
họp báo định kỳ hoặc đột xuất để thông tin cho các cơ quan báo chí và Nhân dân
về các chính sách và quyết định quan trọng của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
Khi được yêu cầu, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh tham dự họp
báo, trực tiếp phát biểu và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi
chuyên ngành của mình.
3. Giám đốc các sở, ban, ngành, người đứng đầu các
cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố có nhiệm vụ
a) Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông
tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự
kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình;
b) Tổ chức đối thoại trực tiếp với nhân dân bằng
các hình thức thích hợp; họp báo theo định kỳ, họp báo khi ban hành các văn bản
quan trọng, khi triển khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, khi có các
sự kiện đáng chú ý khác;
c) Thường xuyên điểm báo và thực hiện việc trả lời
báo chí theo quy định của pháp luật;
d) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí
chuyên ngành không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của
Nhà nước;
đ) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng
các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.
Điều 54. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh
1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin
học diện rộng của UBND tỉnh
a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã ban
hành;
b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật
mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc
UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản theo
quy định.
c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và
văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và
phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản
quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có
hiệu quả công tác điều hành của UBND tỉnh và lãnh đạo UBND tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, các cơ quan trong mạng tin học
của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng
của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học
để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để
quán triệt và thực hiện.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh; kịp
thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của
UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật./.