|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/2022/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Được
|
|
Ngày ban hành:
|
29/03/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2022/NQ-HĐND
|
Long
An, ngày 29 tháng 3 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG
VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ,
PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN BAN HÀNH
KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2020/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,
thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán
bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều
của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối
với dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số
quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 719/TTr-UBND ngày
11 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính
sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp,
khu phố; mức khoản kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành
kèm theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09
tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số
216/BC-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động
không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt
động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chức danh, số lượng người
hoạt động không chuyên trách cấp xã:
1. Về chức danh:
|
TT
|
Cấp
xã loại 1 (14 chức danh)
|
TT
|
Cấp
xã loại 2 (12 chức danh)
|
TT
|
Cấp
xã loại 3 (10 chức danh)
|
|
1
|
Phó
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
|
1
|
Phó
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
|
1
|
Phó
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
|
|
2
|
Nhân
viên Thú y - Khuyến nông
|
2
|
Nhân
viên Thú y - Khuyến nông
|
2
|
Nhân
viên Thú y - Khuyến nông
|
|
3
|
Nhân
viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo
|
3
|
Nhân
viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo
|
3
|
Nhân
viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo
|
|
4
|
Phó
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
4
|
Phó
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
4
|
Phó
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
5
|
Nhân
viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng
|
5
|
Nhân
viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh
|
5
|
Nhân
viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh
|
|
6
|
Văn
thư, lưu trữ, thủ quỹ
|
6
|
Văn
thư, lưu trữ, thủ quỹ
|
6
|
Văn
thư, lưu trữ, thủ quỹ
|
|
7
|
Phó
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng
|
7
|
Phó
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng
|
7
|
Phó
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng
|
|
8
|
Kế
toán - Ngân sách
|
8
|
Kế
toán - Ngân sách
|
8
|
Kế
toán - Ngân sách đảm nhiệm Kinh tế - Kế hoạch
|
|
9
|
Kinh
tế - Kế hoạch
|
9
|
Kinh
tế - Kế hoạch
|
9
|
Phó
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
|
|
10
|
Nhân
viên Đài truyền thanh
|
10
|
Phó
Bí thư Đoàn TNCSHCM
|
10
|
Phó
Bí thư Đoàn Thanh niên CSHCM
|
|
11
|
Phó
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự
|
11
|
Phó
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
|
|
|
|
12
|
Phó
Bí thư Đoàn TNCSHCM
|
12
|
Phó
Chủ tịch Hội Nông dân
|
|
|
|
13
|
Phó
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
|
|
|
|
|
|
14
|
Phó
Chủ tịch Hội Nông dân
|
|
|
|
|
a) Đối với cấp xã loại 3, tùy tình
hình thực tế, địa phương quyết định nhiệm vụ Phó Chủ tịch Hội Nông dân do Phó
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CSHCM đảm nhiệm.
b) Trường hợp phường loại 1, loại 2
không có tổ chức Hội Nông dân, địa phương xem xét, bố trí 01 Phó Chủ tịch Hội Cựu
Chiến binh để thay thế cho chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân không bố trí
(trường hợp này, 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự sẽ không đảm
nhiệm Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh).
2. Về số lượng:
a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa
không quá 14 người.
c) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa
không quá 12 người.
d) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa
không quá 10 người.
2. Sửa đổi, bổ
sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã:
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường
xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND
ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp
ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối
thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 5 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Riêng Hội Nông dân cấp xã loại 3 tại
điểm a, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết này được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu
(đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 5 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
như sau:
- Đối với cấp xã loại 3 thuộc vùng
sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị
- Đối với cấp xã loại 3 còn lại:
31.400.000 đồng/năm/đơn vị.
b) Trường hợp cấp xã không có tổ chức
Hội Nông dân thì không bố trí kinh phí hoạt động.
3. Hội Cựu chiến binh cấp xã được
khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh), như sau:
- Đối với cấp xã thuộc vùng sâu:
34.400.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với cấp xã còn lại: 31.400.000
đồng/năm/đơn vị.
Riêng Hội Cựu chiến binh phường loại
1, loại 2 được bố trí theo điểm b, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết này được khoán mức
tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh), như sau:
- Đối với phường loại 1, loại 2 thuộc
vùng sâu: 40.000.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với phường loại 1, loại 2 còn lại:
34.000.000 đồng/năm/đơn vị.
3. Bãi bỏ tiết 3 điểm a
khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 9.
4. Việc sắp
xếp các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã điều chỉnh theo Nghị
quyết này hoàn thành chậm nhất cuối quý III năm 2022.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- UB.TVQH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VPQH-VPCP (b/c);
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Quốc Phòng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP (P. CT HĐND - 2b);
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT; (ThT).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Được
|
Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND ngày 29/03/2022 sửa đổi Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2023
Ban hành:
14/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2022
Ban hành:
05/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2022
Ban hành:
16/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2022
Ban hành:
21/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2022
Ban hành:
20/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2022
Ban hành:
09/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2022
Ban hành:
30/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
4.768
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|