|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 177/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG THỦ DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Quyết định số
2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch phòng thủ
dân sự quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế
hoạch phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM
TÌNH HÌNH
1. Thực trạng công tác phòng
thủ dân sự
Thời gian qua, công tác phòng
thủ dân sự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được các cấp, các ngành quan tâm lãnh đạo,
chỉ đạo và triển khai đồng bộ, quyết liệt; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
từng bước được rà soát, bổ sung, hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho
việc huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lực lượng, phương tiện,
trang bị được chuẩn bị, củng cố, từng bước nâng cao năng lực, sẵn sàng tham gia
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, góp phần
bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết
quả đạt được, công tác phòng thủ dân sự vẫn còn một số hạn chế: công tác dự
báo, cảnh báo có thời điểm chưa kịp thời, chưa sát thực tế; công tác tuyên truyền,
phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó hiệu quả chưa cao; một bộ phận
người dân còn thiếu chủ động trong phòng ngừa, ứng phó; trang bị, phương tiện
còn thiếu, chưa đồng bộ, một số hạng mục chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới.
2. Đặc điểm địa hình, thời
tiết, khí hậu, thủy văn
Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc
khu vực Đông Bắc, có diện tích tự nhiên 8.310,09 km². Sau sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025, tỉnh tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp
xã), với 65 đơn vị hành chính cấp xã (04 phường, 61 xã, trong đó có 11 xã biên
giới). Tỉnh có đường biên giới đất liền dài 231,74 km, tiếp giáp Khu tự trị dân
tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc); các phía còn lại giáp các tỉnh Quảng Ninh,
Cao Bằng, Thái Nguyên và Bắc Ninh.
Địa hình chủ yếu là đồi núi, bị
chia cắt mạnh, nhiều khu vực hiểm trở, dân cư phân bố không đồng đều, tập trung
thưa thớt tại vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho công tác tổ chức lực lượng ,
bảo đảm thông tin liên lạc và cơ động phương tiện khi xảy ra sự cố, thiên tai.
Hệ thống giao thông trên địa
bàn có 07 tuyến quốc lộ, 02 tuyến cao tốc (Bắc Giang - Lạng Sơn, Lạng Sơn - Cao
Bằng), tuyến đường sắt liên vận quốc tế; tuy nhiên, một số tuyến còn mang tính
chất độc đạo, hạ tầng chưa đồng bộ, khả năng chịu tải của cầu, cống còn hạn chế,
ảnh hưởng đến công tác vận chuyển, cứu hộ, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp.
Trên địa bàn có 03 hệ thống
sông chính (sông Lục Nam, sông Trung, sông Kỳ Cùng), với đặc điểm lưu vực chủ yếu
là miền núi, độ dốc lớn, khả năng tập trung dòng chảy nhanh, tiềm ẩn nguy cơ
cao xảy ra lũ quét, ngập úng, sạt lở đất và các sự cố liên quan đến đê điều. Hệ
thống sông, suối phân bố dày, địa hình chia cắt sâu gây khó khăn cho công tác ứng
phó, cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả.
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có
khoảng 16 cơ sở liên quan đến hóa chất, trên 400 cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ
trong sản xuất, kinh doanh và y tế; cùng nhiều cơ sở sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp trong khai thác khoáng sản. Đây là các khu vực tiềm ẩn nguy cơ cao xảy
ra sự cố cháy, nổ, sập đổ công trình, sự cố hóa chất độc hại , sự cố bức xạ và
hạt nhân, đòi hỏi yêu cầu cao trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu
quả.
3. Dự báo các loại hình sự cố,
thảm họa cần tập trung đối phó
Trong giai đoạn 2026-2030 và
các năm tiếp theo, dự báo các loại hình sự cố, thảm họa có thể xảy ra phải tập
trung đối phó gồm:
a) Sự cố, thảm họa do chiến tranh.
b) Sự cố, thảm họa do bão, siêu
bão.
c) Sự cố, thảm họa do ngập lụt
trên diện rộng.
d) Sự cố, thảm họa do ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng.
đ) Sự cố, thảm họa do rò rỉ chất
phóng xạ, phát tán phóng xạ mạnh.
e) Sự cố, thảm họa do sập đổ
công trình nghiêm trọng.
g) Sự cố, thảm họa do tai nạn
giao thông nghiêm trọng.
h) Sự cố, thảm họa cháy lớn ở
các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; cháy rừng trên quy mô rộng.
i) Sự cố, thảm họa sinh học, dịch
bệnh nguy hiểm trên người.
Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Kế hoạch) xác định công tác chuẩn bị
và ứng phó với nguy cơ thảm họa chiến tranh là thường xuyên, lâu dài; công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa do thiên tai là
thường xuyên và cấp bách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước về phòng thủ dân sự; huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực,
bảo đảm phòng ngừa, cảnh báo, ứng phó, khắc phục hậu quả kịp thời, hạn chế đến
mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước và Nhân dân; giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền
vững.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục cụ thể hóa các văn bản
quy phạm pháp luật; rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện, bổ sung cơ chế, chính sách
về phòng thủ dân sự, trọng tâm trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và phòng,
chống dịch bệnh truyền nhiễm.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo các sự cố, thiên tai, thảm họa; kiện toàn tổ chức lực lượng, nâng cao chất
lượng huấn luyện, bảo đảm phương tiện, trang bị sẵn sàng tham gia nhiệm vụ
phòng thủ dân sự.
Từng bước hoàn thiện, triển
khai hệ thống công trình phòng thủ dân sự theo quy hoạch bảo đảm đồng bộ, phù hợp
với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện địa hình, tự nhiên của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1.
Nhiệm vụ phòng ngừa
a) Quán triệt, triển khai thực
hiện hiệu quả các văn bản, hướng dẫn của Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia, Bộ Quốc phòng, Quân khu, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác
phòng thủ dân sự.
b) Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp;
xây dựng, rà soát, cập nhật hệ thống kế hoạch, phương án ứng phó với các loại
hình sự cố, thiên tai, thảm họa, tình trạng khẩn cấp.
c) Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp; kiện toàn lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm; tổ chức huấn
luyện, luyện tập, diễn tập phòng thủ dân sự nhằm nâng cao năng lực chỉ huy, hiệp
đồng ứng phó khi có tình huống thảm họa xảy ra.
d) Lập quy hoạch và xây dựng
công trình phòng thủ dân sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống quan trắc, cảnh báo,
báo động, lực lượng, phương tiện, trang bị; tổ chức dự trữ vật chất hậu cần,
phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất thiết yếu khác bảo đảm sẵn sàng tham gia
phòng thủ dân sự.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
- công nghệ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; tăng cường hợp
tác quốc tế song phương, đa phương về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.
1.2.
Nhiệm vụ ứng phó
a) Duy trì nghiêm chế độ trực
phòng thủ dân sự tại các cấp; kịp thời tiếp nhận, đánh giá, xác định kịch bản ứng
phó hiệu quả; tổ chức thông báo, cảnh báo, báo động kịp thời đến chính quyền địa
phương và cộng đồng dân cư.
b) Huy động tối đa nhân lực,
phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và nhu yếu phẩm, hóa chất, vật tư y tế,
thuốc chữa bệnh bảo đảm cho lực lượng ứng phó và Nhân dân vùng xảy ra sự cố, thảm
họa; tổ chức sơ tán, phân tán bảo đảm an toàn cho Nhân dân và các cơ quan ra khỏi
khu vực bị ảnh hưởng.
c) Thường xuyên cập nhật, dự
báo tình hình sự cố, thảm họa cho Nhân dân, đặc biệt tại khu vực bị ảnh hưởng;
duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, bảo đảm phục vụ kịp thời công
tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến cơ sở.
d) Tiếp nhận, cấp phát vật tư,
hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ từ Trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân
trong nước và quốc tế; tổ chức quản lý, phân phối công khai, minh bạch; kiểm
soát giá cả hàng hóa thiết yếu.
đ) Bảo đảm an ninh, trật tự an
toàn xã hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; tổ chức tổng hợp,
báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định.
1.3.
Nhiệm vụ khắc phục hậu quả
a) Đánh giá nhu cầu phục hồi của
các nhóm đối tượng về nhà ở, lương thực, nước sạch, vệ sinh môi trường, sinh kế,
cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Thực hiện công tác chính
sách; triển khai các biện pháp khôi phục, ổn định sản xuất và các hoạt động
kinh tế - xã hội tại vùng bị ảnh hưởng; nhanh chóng ổn định đời sống Nhân dân.
c) Tăng cường các biện pháp vệ
sinh môi trường; tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả ô
nhiễm môi trường, phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường sống.
d) Tổ chức khắc phục, sửa chữa
các công trình hạ tầng thiết yếu, công trình phòng thủ dân sự và các công trình
dân sinh khác; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt dự trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật.
2. Giải
pháp chủ yếu
2.1.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý của Nhà nước, phát huy vai trò của các lực lượng, hệ thống chính trị và toàn
dân đối với hoạt động phòng thủ dân sự
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy đảng; phân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với công tác phòng thủ dân sự, ứng phó, khắc phục
hậu quả sự cố, thảm họa.
b) Bồi dưỡng nâng cao kiến thức
và năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ các cấp theo
phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng ngành, chú trọng đội ngũ cán
bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ” trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
sự cố, thảm họa.
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả
phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra phòng thủ dân sự.
d) Tiếp tục tổ chức huấn luyện,
luyện tập, diễn tập phòng thủ dân sự để nâng cao năng lực chỉ huy, hiệp đồng giữa
các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ ứng phó thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
đ) Tăng cường vai trò giám sát
của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong thực hiện Kế hoạch.
2.2. Đẩy
mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm
cho các cấp, các ngành và toàn dân về phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp
a) Xây dựng cơ chế, chính sách
và bố trí nguồn lực bảo đảm công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng thủ dân sự;
đấu tranh, làm thất bại âm mưu của thế lực phản động lợi dụng thiên tai, thảm họa
kích động, lôi kéo phần tử chống đối Đảng, Nhà nước gây khó khăn cho thực hiện
nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán
bộ làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị,
địa phương và lực lượng vũ trang.
c) Ứng dụng công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong phân tích, xây dựng và tối ưu
hóa nội dung, hình thức tuyên truyền; đưa vào chương trình đào tạo kiến thức cơ
bản về phòng thủ dân sự cho các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội;
phổ biến kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng phòng tránh thiên tai, thảm họa,
thích ứng với biến đổi khí hậu cho mọi người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội;
nghiên cứu, ứng dụng đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền, từ báo chí,
phát thanh, truyền hình đến các nền tảng số.
d) Quy định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền về phòng thủ dân sự.
2.3.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để
thực hiện có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự
a) Rà soát, bổ sung hoàn thiện
hệ thống văn bản phòng thủ dân sự bảo đảm phù hợp với tổ chức, bộ máy của hệ thống
chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, đáp ứng thực tiễn; nghiên cứu,
xây dựng, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các ban, sở, ngành và giữa cơ quan,
đơn vị với chính quyền địa phương.
b) Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo,
chỉ huy của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; cơ chế điều động lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ tỉnh đến cơ sở;
quản lý, khai thác các công trình và cơ chế bảo đảm, sử dụng ngân sách cho đầu
tư phát triển, mua sắm trang bị phương tiện, vật tư, xây dựng các công trình
phòng thủ dân sự.
c) Bổ sung và hoàn thiện cơ chế,
chính sách về cứu trợ, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, thảm họa; xây dựng
cơ chế khuyến khích, động viên, khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức tham gia
công tác phòng thủ dân sự.
d) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế
tiếp nhận, phối hợp lực lượng, phương tiện, hàng viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức,
cá nhân, nguồn lực từ Nhân dân và cộng đồng quốc tế.
đ) Phát huy vai trò và huy động
nguồn lực từ Nhân dân; tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công và khuyến khích tổ
chức, cá nhân tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự
cố, thảm họa; có các chính sách, biện pháp bảo vệ, hỗ trợ các đối tượng bị thiệt
hại do thảm họa. Ưu tiên các địa bàn thường xuyên chịu tác động của thảm họa và
đối tượng dễ bị tổn thương.
2.4. Kết
hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với nâng cao năng lực phòng thủ dân sự
a) Xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội gắn với tăng cường khả năng phòng thủ dân sự từ thời bình và kịp
thời điều chỉnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh.
b) Ưu tiên nguồn lực bảo đảm quốc
phòng, an ninh trong điều kiện bình thường và sẵn sàng điều chỉnh để duy trì hoạt
động sản xuất và các hoạt động thiết yếu của đời sống xã hội khi có thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh.
c) Quy hoạch xây dựng, quản lý
chặt chẽ hệ thống công trình phát triển kinh tế - xã hội mang tính lưỡng dụng,
sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi có tình huống; ưu tiên các khu vực,
địa bàn có nguy cơ cao về tác động của thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
d) Nghiên cứu đề xuất phân bổ và
bổ sung nguồn vốn được cấp từ các chương trình mục tiêu quốc gia để phát triển
kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực phòng thủ dân sự cho các khu dân cư.
2.5. Đẩy
mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại nâng cao năng lực cảnh
báo, dự báo sớm
a) Ưu tiên, khuyến khích đầu tư
nghiên cứu khoa học và tăng cường áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên
tiến nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, thông tin liên lạc, thông tin truyền
thông; theo dõi biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới
trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, sự cố bức xạ hạt
nhân.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách
trong nghiên cứu, áp dụng khoa học; đẩy mạnh phát triển, tiếp nhận chuyển giao
công nghệ mới hiện đại trong quản lý thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm
môi trường, sự cố bức xạ hạt nhân.
2.6.
Tăng cường diễn tập các phương án, kế hoạch ứng phó để nâng cao trình độ, khả
năng thực hiện nhiệm vụ cho các lực lượng phòng thủ dân sự và Nhân dân
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục các tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa
bảo đảm chặt chẽ, phù hợp sát thực tế.
b) Tập trung huấn luyện đội ngũ
cán bộ, lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, gắn với vận động đông đảo quần
chúng tham gia để nâng cao năng lực hoạt động phòng thủ dân sự cho các lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm và Nhân dân; lồng ghép nội dung huấn luyện phòng thủ
dân sự trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối
tượng và trong chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh chính khóa cho học
sinh, sinh viên theo quy định của Chính phủ.
c) Tổ chức diễn tập theo các
phương án, tập trung vào các phương án phức tạp, có nhiều khả năng xảy ra; huy
động, phối hợp nhiều cấp, nhiều lực lượng để cứu hộ, sơ tán phòng, tránh thảm họa;
chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho diễn tập, chú trọng đưa trang thiết bị,
phương tiện hiện đại vào huấn luyện, diễn tập.
2.7.
Duy trì chế độ ứng trực, kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa
a) Duy trì nghiêm chế độ trực
phòng thủ dân sự; quản lý, vận hành, sử dụng hiệu quả Tổng đài 112 để tiếp nhận
nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu
trợ giúp của tổ chức, cá nhân; kịp thời điều động lực lượng, phương tiện ứng
phó, khắc phục hiệu quả các tình huống; báo cáo, đề xuất cấp trên trong trường
hợp xảy ra sự cố, thảm họa vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của các lực lượng
và chính quyền địa phương.
b) Chủ động phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực
thù địch, phản động, phần tử xấu lợi dụng sự cố, thiên tai, thảm họa để tuyên
truyền xuyên tạc, kích động chống phá Đảng, Nhà nước gây mất an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội; phòng, chống chiến tranh điện tử, phá hoại môi trường
thông tin; đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp hoạt động kinh tế, hàng không
dân dụng, hàng hải, đường sắt.
c) Quản lý, tổ chức hoạt động
Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh; sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội khác trong hoạt
động phòng thủ dân sự.
2.8.
Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài nâng cao năng lực
phòng thủ dân sự
Chủ động, tích cực hợp tác với
nước bạn Trung Quốc trong quản lý, khai thác bảo vệ tài nguyên nước, tăng cường
hợp tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ nhân đạo phù hợp với quy chế, quy định của
pháp luật.
2.9.
Tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, từng
bước nâng cao chất lượng hoạt động phòng thủ dân sự
a) Làm tốt công tác kiểm tra
thường xuyên và đột xuất, đặc biệt là tại những khu vực, địa bàn trọng điểm có
nguy cơ xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
b) Tăng cường công tác quản lý,
thanh, kiểm tra các cơ sở hoạt động liên quan đến hóa chất, có sử dụng nguồn
phóng xạ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, khám chữa bệnh, cùng nhiều cơ
sở sử dụng thuốc nổ công nghiệp phục vụ cho khai thác khoáng sản.
c) Định kỳ theo quy định, các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong lĩnh vực được phân công.
d) Sau các vụ việc nghiêm trọng
do thiên tai, thảm họa phải tiến hành rút kinh nghiệm, kịp thời nhận diện khâu
yếu, mặt yếu trong quá trình ứng phó để có biện pháp khắc phục; phổ biến các
cách thức, phương pháp đã qua kiểm nghiệm để từng bước nâng cao hiệu quả công
tác phòng thủ dân sự.
IV. CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện,
trang bị
Chủ động tiếp nhận, quản lý,
khai thác, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai , thảm họa, sự cố từ Bộ Quốc phòng, Quân khu 1 và các nguồn hợp pháp khác
theo đúng hướng dẫn, quy định.
Thực hiện rà soát, bổ sung, bảo
trì, bảo dưỡng, từng bước hiện đại hóa trang bị, phương tiện phòng thủ dân sự,
bảo đảm đồng bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Việc huy động, trưng dụng
phương tiện, trang bị, vật tư phòng thủ dân sự của tổ chức, cá nhân được thực
hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về trưng
mua, trưng dụng tài sản.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động
Kinh phí bảo đảm hoạt động
phòng thủ dân sự được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách hiện hành và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật; được tổng hợp, bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm và lồng
ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng
năm của tỉnh.
Khuyến khích huy động các nguồn
lực xã hội, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước để tăng cường năng lực phòng thủ dân sự.
Việc quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và được
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các
văn bản hướng dẫn hiện hành của các bộ, ngành trung ương.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự trên địa
bàn tỉnh, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng
và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự;
các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai, thảm họa.
b) Chỉ đạo công tác tuyên truyền,
giáo dục; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng
viên, lực lượng vũ trang và Nhân dân.
c) Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh
báo, giám sát nguy cơ; tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin và điều hành thông
qua Tổng đài 112.
d) Tham mưu huy động, điều phối
lực lượng, phương tiện, vật chất, ngân sách để ứng phó, khắc phục hậu quả khi xảy
ra sự cố, thiên tai, thảm họa; đề xuất ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2
theo thẩm quyền.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh -
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Chủ trì, làm cơ quan thường trực,
trực tiếp tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng thủ dân sự
trên địa bàn tỉnh, với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tham mưu ban hành, rà soát, sửa
đổi, bổ sung các văn bản, kế hoạch, phương án về phòng thủ dân sự, tình trạng
khẩn cấp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan xây dựng, rà soát, điều chỉnh các kế hoạch ứng phó đối với các
loại hình thảm họa như động đất, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân.
c) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 đối với các tình huống thuộc lĩnh vực
được phân công.
d) Quản lý, vận hành hiệu quả Tổng
đài 112; tổ chức tiếp nhận, xử lý, chia sẻ thông tin về sự cố, thiên tai, thảm
họa theo quy định.
đ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức,
điều động lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả; phối hợp sơ tán người và tài sản khi cần thiết.
e) Tổ chức huấn luyện, tập huấn,
diễn tập; phối hợp chia sẻ thông tin dự báo, cảnh báo; kiểm tra, giám sát, sơ kết,
tổng kết, báo cáo theo quy định.
g) Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu UBND tỉnh thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng thủ dân sự.
3. Công an tỉnh
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức lực lượng tham gia phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, cụ thể:
a) Chủ trì tham mưu xây dựng,
rà soát, bổ sung các kế hoạch ứng phó thảm họa liên quan đến cháy lớn tại khu
đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; tham mưu ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp
độ 2 đối với các tình huống thuộc phạm vi quản lý, bao gồm cả an ninh mạng, chiến
tranh mạng.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện; phối hợp với các cơ quan, địa phương
trong công tác phòng ngừa, ứng phó, sơ tán Nhân dân và tài sản khi xảy ra sự cố,
thảm họa.
c) Tổ chức huấn luyện, tập huấn,
diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền.
d) Chỉ đạo lực lượng Công an
các cấp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ hiện trường, tài sản;
điều tiết giao thông; phòng, chống khủng bố, phá hoại, tấn công mạng, tin giả, thông
tin xấu; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng thảm họa để
gây rối, kích động.
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực phòng thủ dân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về phòng, chống thiên tai, môi trường và tổ chức lực lượng tham gia
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, tập trung vào các nội
dung sau:
a) Chủ trì tham mưu xây dựng,
rà soát, bổ sung các kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai, ứng phó thảm họa
môi trường; tham mưu ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 đối với các tình
huống thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Tổ chức điều tra, quan trắc,
dự báo, cảnh báo; phân vùng, đánh giá khu vực có nguy cơ cao; xây dựng quy
trình ứng phó với các loại hình thảm họa thiên tai, sự cố môi trường.
c) Chỉ đạo triển khai các biện
pháp phòng ngừa, giảm nhẹ thiệt hại; đánh giá mức độ thiệt hại, đề xuất phương
án phục hồi, tái thiết sau thảm họa.
d) Tổ chức, kiện toàn lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; huấn luyện, tập huấn, diễn tập; tổ chức
trực ban 24/24 giờ, theo dõi chặt chẽ tình hình, kịp thời tổng hợp, báo cáo và
tham mưu chỉ đạo.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
- công nghệ; triển khai các giải pháp quan trắc, giám sát, cảnh báo sớm; tăng
cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý.
e) Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương trong bảo đảm an ninh nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển nông thôn gắn
với yêu cầu phòng thủ dân sự.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ về hạ
tầng, công trình, giao thông phục vụ phòng thủ dân sự và tham gia ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa, gồm:
a) Chủ trì tham mưu xây dựng,
rà soát, bổ sung các kế hoạch ứng phó thảm họa liên quan đến sập đổ công trình,
sự cố tàu bay dân dụng, phương tiện thủy nội địa; tham mưu ban bố, bãi bỏ phòng
thủ dân sự cấp độ 2 theo phân công.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện
phương án huy động lực lượng, phương tiện, hạ tầng giao thông phục vụ phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục hậu quả; tổ chức sơ tán, vận chuyển người, tài sản, bảo đảm
hậu cần, cứu nạn, cứu hộ.
c) Tổ chức lực lượng tìm kiếm,
cứu nạn thuộc ngành; phối hợp với địa phương triển khai các đội vận tải phục vụ
sơ tán, tiếp tế, vận chuyển cấp cứu khi xảy ra sự cố, thảm họa.
d) Rà soát, ban hành, hướng dẫn
áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng nhằm nâng cao khả năng chống chịu
của công trình; tổ chức huấn luyện, tập huấn, diễn tập; tăng cường hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự.
6. Sở Y tế
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ về y
tế trong phòng thủ dân sự, bảo đảm cấp cứu, điều trị, phòng, chống dịch bệnh và
khắc phục hậu quả thảm họa, cụ thể:
a) Chủ trì tham mưu xây dựng,
rà soát, bổ sung các kế hoạch ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh; tham mưu
ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 đối với các tình huống thuộc lĩnh vực
y tế.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, thuốc men, trang thiết bị y tế; nâng
cao năng lực hệ thống y tế, đặc biệt tại khu vực biên giới, đáp ứng yêu cầu
phòng thủ dân sự.
c) Chỉ đạo hệ thống y tế dự
phòng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẵn sàng tiếp nhận, cấp cứu, điều trị nạn
nhân; triển khai các biện pháp vệ sinh môi trường, tiêu độc, khử trùng, phòng,
chống dịch bệnh.
d) Xây dựng phương án bảo đảm
năng lực tiếp nhận số lượng lớn nạn nhân; rà soát, đề xuất địa điểm xây dựng bệnh
viện dã chiến, sẵn sàng xử lý các tình huống khẩn cấp.
đ) Tổ chức huấn luyện, tập huấn,
diễn tập; tăng cường phối hợp, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự
thuộc phạm vi quản lý.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ về
khoa học, công nghệ, thông tin, truyền thông phục vụ phòng thủ dân sự, gồm:
a) Chủ trì, phối hợp tham mưu
xây dựng, rà soát, bổ sung các kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; tham
mưu ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 đối với các tình huống thuộc lĩnh
vực quản lý.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện khoa học - công nghệ phục vụ phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
c) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu
chính, viễn thông bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt; tăng cường bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin, phòng, chống tấn công mạng, tin giả, thông tin xấu độc
trong tình huống khẩn cấp.
d) Phối hợp vận hành hiệu quả Tổng
đài 112; tiếp nhận, xử lý, chia sẻ thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa theo
quy định.
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ; tổ chức huấn luyện, tập huấn, diễn tập; tăng cường hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự.
8. Sở Công Thương
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ về
lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, hóa chất phục vụ phòng thủ dân sự, cụ thể:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ
CHQS tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng, rà soát, bổ sung các kế
hoạch ứng phó sự cố hóa chất, tràn dầu; tham mưu ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự
cấp độ 2 đối với các tình huống thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Phối hợp xây dựng, hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức kiểm tra, giám sát, rà soát, cập
nhật các phương án ứng phó thảm họa trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân
công.
9. Sở Tài chính
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo
đảm nguồn lực tài chính cho công tác phòng thủ dân sự, gồm:
a) Chủ trì tham mưu bố trí kinh
phí chi thường xuyên, vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, dự án phòng thủ dân sự
theo phân cấp ngân sách; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng
kinh phí bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, công khai, minh bạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ
CHQS tỉnh quản lý Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh; hướng dẫn các địa phương tổ chức
triển khai thực hiện theo quy định.
10. Các sở, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động tổ chức triển khai công tác phòng thủ dân sự trong phạm vi quản
lý, tập trung vào các nội dung:
a) Phối hợp xây dựng, rà soát,
bổ sung các kế hoạch, phương án ứng phó thảm họa; tham mưu ban bố, bãi bỏ phòng
thủ dân sự cấp độ 2 thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Tổ chức theo dõi, giám sát,
dự báo, cảnh báo; kịp thời tổng hợp, báo cáo tình hình sự cố, thiên tai, thảm họa
theo ngành, lĩnh vực.
c) Xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả sự cố, thảm họa.
d) Tổ chức tuyên truyền, huấn
luyện, tập huấn, diễn tập; nâng cao năng lực cho lực lượng phòng thủ dân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm.
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ; tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh: tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện
các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng thủ dân sự; phát huy vai trò
giám sát, phản biện xã hội; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động sức
mạnh toàn dân trong thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Tổ chức triển khai thực hiện
công tác phòng thủ dân sự tại địa phương, bảo đảm chủ động, kịp thời, hiệu quả,
tập trung vào các nội dung:
a) Xây dựng, củng cố tiềm lực địa
phương vững mạnh toàn diện; gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc
phòng, an ninh.
b) Xây dựng, rà soát, bổ sung kế
hoạch phòng thủ dân sự cấp mình phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Quy hoạch, xây dựng, quản lý
hệ thống hạ tầng phục vụ phòng thủ dân sự; bố trí các khu vực sơ tán, điểm an
toàn, công trình phòng thủ dân sự bảo đảm sử dụng hiệu quả khi có tình huống.
d) Rà soát, nâng cấp các công
trình phòng thủ dân sự; xác định, bố trí các địa điểm sơ tán, tập kết, khu
tránh trú an toàn cho Nhân dân.
đ) Phát triển hệ thống y tế cơ
sở; chuẩn bị phương án bệnh viện dã chiến, bảo đảm khả năng tiếp nhận, điều trị
số lượng lớn nạn nhân.
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng
cao nhận thức cộng đồng; hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả.
g) Kiện toàn lực lượng phòng thủ
dân sự tại chỗ; bảo đảm khả năng ứng phó nhanh, hiệu quả theo phương châm “bốn
tại chỗ”.
h) Tổ chức huấn luyện, diễn tập
phòng thủ dân sự gắn với diễn tập khu vực phòng thủ, bảo đảm thiết thực, sát thực
tế.
i) Kịp thời tham mưu, đề xuất cấp
có thẩm quyền ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2; thực hiện ban bố, bãi bỏ
cấp độ 1 theo quy định.
Hằng năm hoặc đột xuất, các sở,
ngành và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá kết quả thực hiện; rà soát, kiến
nghị điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, gửi về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
(qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia;
- BTL Quân khu 1;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, NC(PVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|