|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
89/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
12/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
89/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO,
PHỤC HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày
22/5/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra,
đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày
20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 10291/TTr-SNNMT ngày 08/11/2025 về việc đề nghị ban hành
Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này định mức kinh tế-kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24/11/2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
ĐỊNH MỨC
KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của
UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế-kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng cho các
công việc sau:
1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai;
2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
5. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Phạm vi áp dụng
1. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn
giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà
nước, các công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến việc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế-kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất
đai;
3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
6. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
9. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định
về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
10. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
11. Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT ngày 31/7/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
12. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
13. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Kết cấu định mức kinh tế
- kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Định mức kinh tế-kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần
thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một nội dung
công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức
chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến
khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để
thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-
BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS)
và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động
được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là
công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu
hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
a) Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng
dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước
công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.
b) Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị
tính theo đơn vị của tùng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian
sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện
một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
d) Định mức tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và
định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08
giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên
liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc.
e) Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được
tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An được tính theo công thức sau:
Mt = Mcld
+ Mpd + Mpt
Trong đó:
Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các
nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất);
Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện
đất điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bàng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An được tính theo công thức sau:
Mt = Mthd+
Mdt + Mpt
Trong đó:
Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra
các loại hình thoái hoá đất);
Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01
điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mâu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An được tính theo công thức sau:
Mt =
Mond + Mlm + Mpt
Trong đó:
Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy
mẫu đất; phân tích mẫu đất);
Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều
tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
d) Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An được tính theo công thức sau:
Mt = Mbvd
+ Mlm + Mpt
Trong đó:
Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Mbvd là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu
đất; phân tích mẫu đất) của một khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trung
bình (diện tích trung bình là 10 ha)
Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều
tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Điều 6. Giải thích thuật ngữ và
quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng III
bậc 1 và tương đương
|
ĐCV1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III
bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III
bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III
bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III
bậc 5 và tương đương
|
ĐCV5
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III
bậc 6 và tương đương
|
ĐCV6
|
|
7
|
Địa chính viên hạng II
bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
8
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
9
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
10
|
Kali tổng số
|
K2O (%)
|
|
11
|
Nitơ tổng số
|
N (%)
|
|
12
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5
(%)
|
|
13
|
Độ chua của đất
|
pHkcl
|
|
14
|
Chì
|
Pb
|
|
15
|
Cadimi
|
Cd
|
|
16
|
Đồng
|
Cu
|
|
17
|
Asen
|
As
|
|
18
|
Kẽm
|
Zn
|
|
19
|
Crôm
|
Cr
|
|
20
|
Thủy ngân
|
Hg
|
|
21
|
Niken
|
Ni
|
|
22
|
Bảo vệ thực vật
|
BVTV
|
|
23
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
24
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
25
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ,
máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 7. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:
1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả
quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn,
gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác.
1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình
quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
tùng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất,
hộ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.
1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều
tra.
1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra
thực địa.
1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc
trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát
sơ bộ.
1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập,
bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp
xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực
tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời
sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.
1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại
thực địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính;
c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều
tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyển điều tra thực;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản
tả phẫu diện đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng
và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại
thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập
nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu
có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan)
phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện
đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất,
tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra.
2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa..
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều
tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều
tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn
mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân, tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số;
thành phần cơ giới (cát, lirnon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất
(pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng
số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC. Đối với
các mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số
và chỉ tiêu tổng số muối tan.
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất
lượng đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất
lượng đất.
3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm
loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc
hoặc địa hình tương đối).
3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.
3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng
mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.
3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất
đai.
3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng
khoanh đất điều tra.
3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước
theo loại đất trong rừng khoanh đất điều tra
3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.
3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất,
bản đồ tiềm năng đất đai.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về
đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại
đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp
thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin
về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin
khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.
4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong
lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.
4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông
tin đã xây dựng.
4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm
thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.
4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng
đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.
4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất
lượng đất.
4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
4.5.1. Xác định các khu vực đất cẩn bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc
tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.
4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế
độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.
4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm
năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.
4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm
năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình
thành, biến đổi chất lượng đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.
5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại
đất.
5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.
5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất
đai
5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển
kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng đất tác động đền tiềm năng đất đai.
5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường).
5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo
loại đất và định hướng sử dụng đất.
5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng
đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ
điều tra trước.
5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước.
5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân
sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực
hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm
chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
18
|
|
1.2
|
Thu thập các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh
tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
67
|
199
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
49
|
91
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản
lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng
đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2068
|
3102
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có
liên quan đến giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
135
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác định
hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra
trên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến
điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
260
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
154
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
150
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
35
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các
yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
22
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
20
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu
diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh
đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
152
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm
điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
260
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều
tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ
nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
62
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
35
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
121
|
|
|
2
|
Điều tra phẫu diện đất
(không bao gồm điều tra phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị
trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo
đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
126
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều
tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng
thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều
tra thực địa (nếu có sự thay đổi)
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
173
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả
điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra
giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất
và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh
sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả
theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân
tích
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
65
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân
tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và
loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
520
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều
tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng
sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp
đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích của
mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
144
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
108
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa
bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
108
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
108
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa
bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
108
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử
dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
144
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
109
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền
bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2ĐCV3
|
247
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
120
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin
loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra
thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
104
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân tích
mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
266
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học -
sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
368
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
208
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông tin
phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất
theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
266
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
,45
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu vực
đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực đất
cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập
các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm
năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp xử
lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
208
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi
trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
646
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm
năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
208
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
266
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
390
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các
quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
69
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng
đất đến chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
104
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
173
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá chất
lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
112
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
35
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
69
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
104
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
78
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá tiềm
năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
753
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá xu
thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi chất
lượng đất so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
112
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi tiềm
năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
35
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá xu
hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ
điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
69
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp bảo
vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
110
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
43
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú: Trường
hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất,
khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái
hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
20% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được
tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được
tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
b) Điều tra phẫu diện đất
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm/phẫu
diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu diện
đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu
diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
c) Phân tích mẫu đất
Bảng 3
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Số lượng (công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí
|
1ĐCV3
|
0,50
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,50
|
Điều 8. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
5.474
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
19.705
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
19.705
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
19.705
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.642
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
5.474
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
16.421
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
1.095
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.825
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
2.737
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
5.474
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
720
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
360
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
720
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
720
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
132
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
22,04
|
91,91
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
15,64
|
8,09
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,95
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
31,41
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,66
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,30
|
|
2. Điều tra phẫu
diện đất
Bảng 5
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ số màu
(Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa chc nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 6
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đòn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
1
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cải
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghé tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max - 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
.0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đụng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghé tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof 1 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đâu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone lml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
Điều
9. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
6
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
20
|
5
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
130
|
130
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
|
528
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
17,04
|
90,96
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
15,64
|
9,04
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,95
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
11,41
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
23,66
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,30
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho
01 phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 9
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
Ci2H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
Bao đựng Mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4
tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7o24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau 30x30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HCIO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
0,600
|
|
|
2
|
Methyl da cam
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,200
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,400
|
|
|
c
|
BaCl2
|
Gram
|
1,000
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,300
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
8
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
9
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
Như 1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12 a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12C
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8.000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
Điều
10. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số Lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
Kwh
|
48.595
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc thiết bị
|
Kwh
|
43.197
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
19,04
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
11,64
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,95
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
38,41
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,66
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,30
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng
cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1,10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho thiết
bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kvvh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
12,680
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
8,780
|
|
2.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
8,780
|
Điều 11. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Điều tra phẫu diện đất
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
34.830
|
Điều
12. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng
đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw)
|
Thời hạn
(tháng)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
17.966
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
288
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4.
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
1.825
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.740
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
132
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
132
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
19,04
|
91,91
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
11,64
|
8,09
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,95
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
|
38,41
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,66
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,30
|
|
2. Điều tra phẫu
diện đất
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu diện
|
Trường hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH
cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước siêu
sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter (thiết bị đo
pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,10
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Mục
2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
Điều 13. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả
quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác.
1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã
hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định
các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;
c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định
các loại hình thoái hoá
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính;
c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước
(nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điếu tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ
nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất,
phương thức canh tặc bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại
thực địa.
2.2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.4. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều
tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.5. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều
tra.
3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.
3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá
thoái hóa đất.
3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái
hóa đất.
3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa
hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại
đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất
bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã
phân cấp.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa
đất.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về
đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật
lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp
thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất
bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông
tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất
bị phèn hóa; lớp thông tin, thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực
đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin đã thiết kế.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng
hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm:
xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp
thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện
tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất
điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông
tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy
giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in
bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định
và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số
xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ
số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các
biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp
thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông
tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.
4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa,
sa mạc hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông
tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp
thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin
khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp
thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo
loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa,
bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây
dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết
von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông
tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết
von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
4.9. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định
và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số
muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp
thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều
tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn
hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.
4.10. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: xác
định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về
lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện
tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất
điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất
bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất;
biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.
4.11. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân
cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị
suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá
ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất;
chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức
độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại
hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá
thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái
hóa đất.
4.12. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần
xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết
quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính
các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.13. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.
4.13.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
4.13.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.14. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái
hóa đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại
hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.
5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy
cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết
quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái
hóa kỳ điều tra trước (nếu có).
5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất.
5.4. Xây dựng báo cáo chuyên để điều tra, đánh giá
thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá thoái hoá đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá thoái hoá đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất, điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất
đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian,
sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
18
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điệu kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
67
|
199
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
49
|
91
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản
lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng
đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
780
|
1.170
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực
địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định
hướng tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
260
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến
điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên
địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
17
|
40
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo kết quả
khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
116
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
87
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
104
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều
tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các
yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
95
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng
khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin
khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc
tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất
vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập;
xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
152
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm
điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm
điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều
tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp
thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
260
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều
tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
62
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết
quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
35
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
121
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa phục
vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái
hóa)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị
trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo
các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng
đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của
các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
17
|
39
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều
tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm
điều tra phẫu diện
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
14
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả
điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
87
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả
điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra
giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều
tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
130
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân
tích
|
Nhóm 1ĐCV3
|
9
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ
chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra
về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo
loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
83
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị
phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
83
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
109
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền
của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
247
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin
loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông
tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
104
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị
suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
322
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị
xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
559
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất bị
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
527
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất bị
kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
228
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ đất bị
mặn hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
230
|
|
|
10
|
Xây dựng bản đồ đất bị
phèn hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
230
|
|
|
11
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
486
|
|
|
12
|
Khoanh vùng các khu vực
đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
105
|
|
|
13
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
390
|
|
|
13.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
14
|
Cập nhật dữ liệu về
thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
125
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng
đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
104
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá
thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
187
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá thoái
hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
173
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh
giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình
thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
104
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
83
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục
hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
73
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái
hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
200
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp ngăn
ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
156
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
43
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú: Trường
hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
b) Điều tra các loại hình thoái hóa
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại hình
thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
173
|
461
|
|
2
|
Chụp ảnh minh họa cảnh
quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm
tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
13
|
30
|
c) Điều tra lấy mẫu
đất
- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3, 1LX4);
- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra,
đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.
Điều 14. Định mức dụng cụ lao
động
1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất, điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
4.282
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
15.416
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
15.416
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
15.416
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
2.569
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
4.282
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
12.847
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
856
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1.427
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
2.141
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
4.282
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
3.073
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
922
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
1.537
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
768
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
300
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
18,19
|
96,22
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra
xác định các loại hình thoái hóa đất
|
18,12
|
3,78
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
4,40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,35
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,61
|
|
2. Điều tra các loại
hình thoái hóa đất
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số Lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
1.964
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.375
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.964
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
982
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.964
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
589
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1.964
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
491
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
-
|
11.784
|
3. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
0,40
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
0,20
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
0,20
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
0,10
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,10
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
0,40
|
|
8
|
Ô che mưa chc nắng
|
Cái
|
12
|
0,20
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
0,40
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
6
|
0,20
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều
tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.
Điều 15. Định mức tiêu hao vật
liệu
1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2,0
|
2,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,5
|
2,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,3
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
4,5
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3,2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
26,3
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
4,0
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
|
130,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1,0
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
|
1.200
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 21 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
16,84
|
96,22
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
18,12
|
3,78
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin
tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
5,75
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
46,63
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
11,05
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,61
|
|
2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho
01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1
|
3. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều
tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.
Điều 16. Định mức tiêu hao
năng lượng
1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
phân tích mẫu đất)
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vi tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
Kwh
|
35.598
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
29.329
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 23 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
18,19
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
18,12
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
4,40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,35
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,61
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất
trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.
Điều 17. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho
01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều 18. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm
điều tra các loại hình thoái hóa đất, điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số Lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
5.771
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
3.003
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
1.427
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.937
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
52
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
52
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 25 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
14,19
|
96,22
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra
xác định các loại hình thoái hóa đất
|
10,12
|
3,78
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
4,40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
59,33
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
10,35
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,61
|
|
2. Điều tra các loại
hình thoái hóa đất
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
491
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
491
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
196
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH
cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
290
|
3. Điều tra lấy mẫu
đất (tính cho 01 mẫu đất)
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
0,1
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất
trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.
Mục 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô
NHIỄM ĐẤT
Điều 19. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tải liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình
hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết
quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ
liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực
trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có
liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều
tra.
a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu
vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại
thực địa
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm,
lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất;
khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số
liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị
trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc
tính vào lớp thông tin;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh
đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy
mẫu đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu tại thực địa.
2.2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều
tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo
các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản
mô tả chuẩn bị;
2.2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa,
tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị
trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).
2.2.3. Lấy mẫu đất.
2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy
mẫu đất.
2.2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.
2.2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp
và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn
chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
3.2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các
chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Ng, Ni)
3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô
nhiễm đất.
3.3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô
nhiễm đất.
3.3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất
theo khoanh đất, điểm điều tra.
3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô
nhiễm.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin
dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào
lớp thông tin đã tạo lập.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng
hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo
chỉ tiêu.
4.5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực
trạng đất bị ô nhiễm.
4.5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực
hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng,
nguyên nhân ô nhiễm đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân
ô nhiễm đất theo loại đất.
5.2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
5.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm
các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 28
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế
- xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
106
|
160
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
56
|
84
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản
lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng
đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2.068
|
3.102
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết
quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
5
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô
nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thù công nghiệp, làng nghề;
khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô
nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
53
|
80
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất,
nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn
gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và
các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực
địa để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo tuyến
điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước
thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất
thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
195
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
75
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
75
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
122
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền
của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
247
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
120
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin
loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
130
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các
thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
104
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông tin phân
mức ô nhiễm theo chỉ tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực
đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô nhiễm
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
520
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
390
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
130
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô
nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
260
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
95
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
346
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy
cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
41
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản
đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
43
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
87
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính
mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng
30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 29.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng
80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn
lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 29.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính
tính 100% định mức quy định tại Bảng 29.
b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
32
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các
yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm điều
tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin
khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định
ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi, rà soát,
chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp
thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4.2
|
Xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm
điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều
tra và nhập thông tin thuộc tính vào lợp thông tin
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều
tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước
(nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ
nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết
quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch
điều tra thực địa.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại thực
địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định hướng
lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng
ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh
giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và
mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
4
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định hướng
lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn
cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng xác định và
chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
14
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra
giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu
điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
1
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh
sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ
chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
7
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá kết
quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
37
|
|
c) Điều tra lấy mẫu đất
- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Bảng 30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân tích
|
Định biên
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Ng
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
Điều 20. Định mức dụng cụ lao
động
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm
các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
-
|
2.529
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
9.103
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
9.103
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
7.586
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
-
|
1.517
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
2.529
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
7.586
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
506
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
2.529
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
1.264
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.529
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
352
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
352
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
352
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
352
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
352
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
352
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
47,93
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
35,59
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,22
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,26
|
|
2. Điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
-
|
34
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
122
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
122
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
102
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
-
|
20
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
34
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
102
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
7
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
34
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
17
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
34
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
-
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
-
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
10
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
10
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
10
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
10
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
10
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
10
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 32 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
20,41
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
79,59
|
|
3. Điều tra lấy mẫu
đất
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Gái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 34
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
1
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
.
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho
FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cải
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
Điều
21. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm
các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
91
|
-
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 35 theo các nội dung công
việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
47,93
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
35,59
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,22
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,26
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
39
|
39
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 36 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
20,41
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
79,59
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,00
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 38
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Ng
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCI
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCI2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
Điều
22. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm
nội dung phân tích mẫu đất)
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
Kwh
|
42.278
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
13.108
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 39 theo các nội dung công
việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
47,93
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
35,59
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,22
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,26
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều
tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
Kwh
|
572
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
132
|
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
20,41
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
79,59
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho
01 chỉ tiêu)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Ng
|
Kwh
|
28,06
|
|
Điều
23. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng (tính cho 01
mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều
24. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không bao gồm
các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 43
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
6.372
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
590
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
139
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
-
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
-
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
903
|
-
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
-
|
139
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
139
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm cấp tính điều tra tại Bảng 39 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
47,93
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị
ô nhiễm
|
35,59
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
12,22
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
4,26
|
|
2. Điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy
mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 44
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
37
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
4
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
60
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
-
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
4
|
-
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
13
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
-
|
60
|
|
14
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
60
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 44
theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
20,41
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
79,59
|
|
3. Điều tra, lấy mẫu
ô nhiễm đất
Bảng 45
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(Tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng (tính cho
01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 46
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân
và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Mục
4. BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều 25. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
1.1. Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu
a) Kết quả khoanh vùng các khu vực đất bị thoái
hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi;
b) Các biện pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất;
c) Các dự án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có);
d) Tổng hợp diện tích các khu vực đất bị thoái hóa;
đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh
tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.2. Phân loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi
a) Phân loại đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo
loại đất;
b) Phân loại mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm
theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm;
c) Phân loại các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh
tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các khu
vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
Bước 2. Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
2.1. Xác định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần
bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
2.2. Xác định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức
độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Tổng hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất.
Bước 3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
3.1. Xác định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm,
mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3.2. Xác định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Xác định nội dung công việc thực hiện cho từng
khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn;
b) Xác định khối lượng công việc thực hiện cho từng
khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội.
3.3. Đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo
thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất
bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
3.4. Xác định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương
trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xác định nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch;
b) Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch;
c) Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan;
d) Xác định cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện.
3.5. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm.
3.6. Trình phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất.
Bước 4. Xác định các biện pháp, giải pháp; thực
hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1. Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp
kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh
tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
bị thoái hóa, bao gồm: xác định, phân tích các biện pháp kỹ thuật, giải pháp
kinh tế, xã hội và lựa chọn các phương án tối ưu; quyết định phương án thực hiện
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cân xử lý, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
b) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh
tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.2. Tổ chức triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải
pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được
phê duyệt.
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Đánh giá khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện
nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt;
b) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất.
4.4. Lập hồ sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ lục, bảng biểu, số liệu;
b) Lập báo cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ;
d) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
Bước 5. Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
5.1. Chuẩn bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.2. Tạo lập các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Lớp thông tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
b) Lớp thông tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất;
c) Lớp thông tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất;
d) Lớp thông tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá
trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Lớp thông tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất;
e) Lớp thông tin khoanh vùng, cảnh báo không cho
phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất.
5.3. Rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin
thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập.
5.4. Chồng xếp các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh
lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập lớp thông tin kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực.
5.5. Xác định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo,
phục hồi.
5.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.7. Xây dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
a) Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Quét các dữ liệu khác có liên quan.
5.8. Cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 6. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải
tạo, phục hồi
6.1. Thống kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch.
6.2. Thống kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị
ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất được duyệt.
6.3. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ lục, bảng biểu;
b) Đề xuất các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc
hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất;
c) Lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất.
2. Định mức nhân công
Bảng 47
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Số lượng (công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Phân loại các khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập và xử lý thông
tin, tài liệu số liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Kết quả khoanh vùng các
khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.2..
|
Các biện pháp, giải pháp
đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.3
|
Các dự án, đề án,
phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có)
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.4
|
Tổng hợp diện tích các khu
vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
20
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
15
|
|
|
2
|
Phân loại các khu vực đất
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân loại đất bị thoái
hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Phân loại mức độ đất bị
thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.3
|
Phân loại các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh
giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại
hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định phạm vi khu vực
đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và
xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2
|
Xác định phạm vi khu vực
đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Tổng hợp các khu vực đất
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 3
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định căn cứ pháp
lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Xác định nội dung, khối
lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định nội dung công
việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Xác định khối lượng
công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
3
|
Đề xuất các nhiệm vụ, chương
trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục
hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo
vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
5
|
|
|
4
|
Xác định lộ trình thực
hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định nguồn kinh phí
thực hiện kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.2
|
Xác định lộ trình thực
hiện kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
4.3
|
Xác định trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.4
|
Xác định cơ chế giám
sát, báo cáo thực hiện
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm.
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
2
|
|
|
6
|
Trình phê duyệt kế hoạch
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
|
|
Bước 4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các biện pháp kỹ
thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
1.2
|
Xác định các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
3
|
|
|
2
|
Tổ chức, triển khai các
biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
4
|
|
3
|
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá khối lượng, chất
lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được
phê duyệt
|
Nhóm 3ĐCV3
|
1
|
|
|
3.2
|
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4
|
Lập hồ sơ tổng kết nhiệm
vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng các phụ lục, bảng
biểu, số liệu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
4.2
|
Lập báo cáo kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
1
|
|
|
4.4
|
Các văn bản, tài liệu
khác có liên quan.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
2
|
|
|
Bước 5
|
Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn bị bản đồ nền để
lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
26
|
|
|
2
|
Tạo lập các trường thông
tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
2.1
|
Lớp thông tin về các
khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.2
|
Lớp thông tin về mức độ
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.3
|
Lớp thông tin về kế hoạch
thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.4
|
Lớp thông tin về kết quả
giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.5
|
Lớp thông tin về kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.6
|
Lớp thông tin khoanh
vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
3
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới
và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đà tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
13
|
|
|
4
|
Chồng xếp các lớp thông
tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập
lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực
|
Nhóm 2ĐCV3
|
5
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất
đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
7
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
5
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm 1ĐCV1
|
2
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định
của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
3
|
|
|
Bước 6
|
Đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được
bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
1
|
Thống kê, tổng hợp kết
quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Thống kê các khu vực đất
bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế
hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt
|
Nhóm 2ĐCV3
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng các phụ lục, bảng
biểu
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
|
|
3.2
|
Đề xuất các khu vực cảnh
báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu
đến đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
16
|
|
|
3.3
|
Lập báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú: Định mức
nhân công lại Bảng 47 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có diện
tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định mức nhân công
được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
chia cho diện tích trung bình.
Điều 26. Định mức dụng cụ lao
động
Bảng 48
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
391
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
-
|
33
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
326
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
22
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
36
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
54
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
109
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
93
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
47
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
93
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
93
|
Cơ cấu định mức dụng
cụ lao động cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 48 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
27. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 49
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
2
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
3
|
1
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
1
|
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
1
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao vật liệu cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 49 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được
bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều 28. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng 50
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
Kwh
|
964
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.262
|
|
Cơ cấu định mức
tiêu hao năng lượng cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 50 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều 29. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Bảng 51
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
391
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
36
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
37
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
-
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
163
|
-
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
23
|
Cơ cấu định mức sử
dụng máy móc, thiết bị cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 51 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được
bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Mục
5. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO
CHUYÊN ĐỀ
Điều 30. Định mức về điều tra,
đánh giá đất đai theo chuyên đề
1. Nội dung công việc
a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định
từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024.
b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo
chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều
17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024.
c) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo
chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều
25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024.
2. Định mức
a) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a
khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Định mức này.
b) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b
khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Định mức này.
c) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c
khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Định mức này.
Quyết định 89/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 89/2025/QĐ-UBND ngày 12/11/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
299
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|