Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 72/2006/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 72/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành: 16/12/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2006/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐNDK10 ngày 12/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X - kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2337/TT-STC ngày 15/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 và thay thế Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 31/12/2005 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 16/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất được áp dụng để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Trừ trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và sẽ có quy định riêng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Phân vùng đất tại nông thôn” là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng đồng bằng, trung du, miền núi.

2. “Đất trồng cây hàng năm” là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá 01 (một) năm kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

3. “Đất trồng cây lâu năm” là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.

4. “Đất rừng sản xuất” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.

5. “Đất rừng phòng hộ” là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.

6. “Đất rừng đặc dụng” là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng.

7. “Đất nuôi trồng thuỷ sản” là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi, trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

8. “Đất làm muối” là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

9. “Đất ở” là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở bao gồm: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

10. “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ bao gồm: đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.

11. “Đất nông nghiệp khác” là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

12. “Giá đất” là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân vùng đất theo xã, phường, thị trấn

Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi như phụ lục kèm theo.

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng) được xác định theo hạng đất và chia thành 03 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du và miền núi. Hạng đất nông nghiệp do cơ quan có thẩm quyền công bố trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã, bao gồm xã Phổ Thạnh (Huyện Đức Phổ) và các xã còn lại.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc gần đường giao thông, theo nguyên tắc: vị trí số 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; vị trí thứ 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng của bảng giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 của Điều này.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp các phường thuộc thành phố:

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường phố của đô thị loại III.

1.1. Phân loại đường phố: Đường phố của các phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại 1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.

1.2. Phân vị trí đất: Vị trí đất từng loại đường phố thuộc các phường được phân thành 3 vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Đất phi nông nghiệp thị trấn các huyện:

Đất ở tại thị trấn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.

2.1. Phân loại đường phố: Đường phố được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thị trấn.

2.2. Phân vị trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường phố được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính, khu thương mại, dịch vụ nhất...; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng thuộc thành phố Quảng Ngãi):

Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 3 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du và miền núi.

3.1. Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:

- Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

- Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.

- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện.

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

3.2. Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 6 vị trí.

Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

Đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 2 kèm theo.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 3 kèm theo.

Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc bảng giá đất ở tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng với từng vị trí để xác định giá.

2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chỉnh phủ thì căn cứ bảng giá các loại đất liền kề để định giá, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.

Điều 8. Đất chưa sử dụng

Các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về loại đất này hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 9. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).

2. Đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính theo mức giá của vị trí cao nhất.

3. Đất phi nông nghiệp ở vị trí mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền. Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường phố trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền đường phố có mức giá cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền đường phố (R)

Hệ số tăng

6m < R < 7m

+ 05%

7m < R < 8m

+ 10%

R > 8m

+ 15%

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được bố trí một khoản kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính, thuê tư vấn về giá đất và các công việc khác có liên quan đến giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Đối với các dự án đang thực hiện dở dang, việc bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xử lý./.

 

Bảng giá số 1

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 16 /12/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm:

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

30.000

25.000

21.000

Hạng 2

25.000

20.000

15.000

Hạng 3

21.000

15.000

11.000

Hạng 4

16.000

12.000

9.000

Hạng 5

14.000

10.000

7.000

Hạng 6

10.000

7.000

5.000

 

Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

26.000

23.000

19.000

Hạng 2

23.000

18.000

14.000

Hạng 3

18.000

14.000

10.000

Hạng 4

15.000

10.000

8.000

Hạng 5

12.000

8.000

6.000

Hạng 6

9.000

6.000

4.000

 

Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng):

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 3

7.000

6.000

5.000

Hạng 4

5.000

4.000

3.000

Hạng 5

3.000

2.500

2.000

Hạng 6

2.500

2.000

1.500

 

Bảng 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 2

21.000

16.000

13.000

Hạng 3

18.000

13.000

10.000

Hạng 4

14.000

10.000

7.000

Hạng 5

10.000

7.000

5.000

Hạng 6

6.000

4.000

2.000

 

 

 

 

 

Bảng 5. Giá đất làm muối:

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Xã Phổ Thạnh (Đức Phổ)

Các xã còn lại

Vị trí 1

21.000

15.000

Vị trí 2

16.000

12.000

Bảng giá số 2

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-UBNDngày 16/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

A. THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI:

I. Các phường thuộc thành phố:

1. Mức giá:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Loại đường

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

1

Hùng Vương

Cả đường (Từ Quang Trung-ngã 5 Thu Lộ)

1

4.000

750

530

640

450

2

Quang Trung

- Từ cầu Bầu Giang đến Cao Bá Quát

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Cao Bá Quát đến Lê Lợi

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Lê Lợi đến Trương Quang Trọng

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Trương Quang Trọng đến cầu Trà Khúc I

2

3.200

700

490

580

410

3

Nguyễn Nghiêm

- Từ Nguyễn Du đến Phạm Văn Đồng

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Phạm Văn Đồng đến Quang Trung

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo

2

3.200

700

490

580

410

4

Ngô Quyền

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Phạm Xuân Hòa

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Phạm Xuân Hòa đến Lê Ngung

3

2.500

620

430

500

350

5

Nguyễn Bá Loan

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình

2

3.200

700

490

580

410

-Từ Lê Trung Đình đến Trương Quang Trọng

3

2.500

620

430

500

350

6

Lê Trung Đình

- Từ Bà Triệu đến Nguyễn Du

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Nguyễn Du đến Quang Trung

1

4.000

750

530

640

450

7

Duy Tân

Cả đường

1

4.000

750

530

640

450

8

Phan Trinh Chu

- Từ Hùng Vương đến Phan Đình Phùng

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Phan Đình Phùng đến Trần Hưng Đạo

2

3.200

700

490

580

410

9

Lý Tự Trọng

Cả đường

1

4.000

750

530

640

450

10

Lê Thánh Tôn

- Từ Quang Trung đến Phạm Văn Đồng

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Phạm Văn Đồng đến Đinh Tiên Hoàng

3

2.500

620

430

500

350

11

Phan Đình Phùng

- Từ Quang Trung đến Lê Lợi

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Lê Lợi đến Trường TH Chánh Lộ

4

1.700

600

420

480

340

12

Trần Hưng Đạo

Cả đường (Từ Quang Trung đến Hùng Vương)

2

3.200

700

490

580

410

13

Lê Lợi

Cả đường (Từ Quang Trung đến Nguyễn Công Phương)

1

4.000

750

530

640

450

14

Nguyễn Tự Tân

- Từ Quang Trung đến hết đường xâm nhập nhựa

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Trương Định đến Chu Văn An

5

1.150

540

380

380

310

15

Nguyễn Công Phương

- Từ Trần Hưng Đạo đến ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi – Chu Văn An

3

2.500

620

430

500

350

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Chu Văn An đến hết địa giới TPQN

4

1.700

600

420

480

340

16

Nguyễn Thụy

Cả đường (Từ ngã 5 Thu Lộ đến ngã 4 ông Bố)

2

3.200

700

490

580

410

17

Hai Bà Trưng

Từ Quang Trung đến Công ty Đường Quảng Ngãi

2

3.200

700

490

580

410

18

Bà Triệu

- Từ Quang Trung đến Cầu Trà Khúc II

1

4.000

750

530

640

450

- Từ Cầu Trà Khúc II đến Lê Trung Đình

2

3.200

700

490

580

410

19

Trương Quang Trọng

Cả đường

3

2.500

620

430

500

350

20

Hoàng Văn Thụ

- Từ ngã 4 Ông Bố đến Nguyễn Trãi

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Nguyễn Trãi đến kênh N6

5

1.150

540

380

380

310

21

Nguyễn Chánh

Cả đường

2

4.000

750

530

640

450

22

Phạm Xuân Hòa

Cả đường

3

2.500

620

430

500

350

23

Hoàng Hoa Thám

Cả đường

4

1.700

600

420

480

340

24

Lê Ngung

Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan

3

2.500

620

430

500

350

25

Lê Đình Cẩn

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình

3

2.500

620

430

500

350

26

Nguyễn Thị Minh Khai

Từ Nguyễn Tự Tân đến Hùng Vương

3

2.500

620

430

500

350

27

Chu Văn An

- Từ ngã 5 Lê Lợi, Nuyễn Trãi đến Hùng Vương

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

3

2.500

620

430

500

350

28

Lê Khiết

Từ Quang Trung đến Cách Mạng Tháng 8

3

2.500

620

430

500

350

29

Đinh Tiên Hoàng

Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát

2

3.200

700

490

580

410

30

Lý Thường Kiệt

Từ Cao Bá Quát đến Quang Trung

2

3.200

700

490

580

410

31

Lê Văn Sỹ

Từ Hùng Vương đến Cổng chính C.ty may Đông Thành

4

1.700

600

420

480

340

32

Trần Quang Diệu

Từ Chu Văn An đến Nguyễn Công Phương

3

2.500

620

430

500

350

33

Nguyễn Trãi

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Công Phương - Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến Hoàng Văn Thụ

3

2.500

620

430

500

350

34

Nguyễn Đình Chiểu

Cả đường

4

1.700

600

420

480

340

35

Trương Định

Từ Hùng Vương đến Tôn Đức Thắng

3

2.500

620

430

500

350

36

Nguyễn Chí Thanh

- Từ ngã 4 Ông Bố đến giáp Hai Bà Trưng

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Hai Bà Trưng đến giáp sông Trà Khúc

4

1.700

600

420

480

340

37

Võ Thị Sáu

- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi

3

2.500

620

430

500

350

- Lê Lợi đến kênh N6

4

1.700

600

420

480

340

38

Bùi Thị Xuân

- Từ Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

4

1.700

600

420

480

340

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến hết đường xâm nhập nhựa

5

1.150

540

380

380

310

39

Nguyễn Du

- Từ Bà Triệu đến Lê Trung Đình

3

2.500

620

430

500

350

- Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Thánh Tôn

3

2.500

620

430

500

350

40

Phan Bội Châu

Từ Trần Hưng Đạo đến Hùng Vương

2

3.200

700

490

580

410

41

Đường K2 (Trần Toại cũ)

Từ Quang Trung đến Trung tâm nuôi dưỡng chính sách xã hội

4

1.700

600

420

480

340

42

Hồ Xuân Hương

Từ Quang Trung đến hết đường thâm nhập nhựa

4

1.700

600

420

480

340

43

An Dương Vương

- Từ Chu Văn An đến Trương Định

2

3.200

700

490

580

410

- Từ Trương Định đến Trần Cao Vân

3

2.500

620

430

500

350

44

Phan Long Bằng

Từ Chu Văn An đến An Dương Vương

3

2.500

620

430

500

350

45

Trần Toại

Từ Hùng Vương đến Trường Chính trị tỉnh

3

2.500

620

430

500

350

46

Nguyễn Năng Lự

Cả đường

4

1.700

600

420

480

340

47

Phạm Văn Đồng

Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát

1

4.000

750

530

640

450

48

30 tháng 4

Từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá Quát

3

2.500

620

430

500

350

49

Bắc Sơn

- Từ Quang Trung đến đường K1

4

1.700

600

420

480

340

- Từ đường K1 đến 30 tháng 4

3

2.500

620

430

500

350

50

Phan Đăng Lưu

Từ Hà Huy Tập đến 30 tháng 4

3

2.500

620

430

500

350

51

Đường K1

Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn

2

3.200

700

490

580

410

52

Cao Bá Quát

Từ Quang Trung đến 30 tháng 4

2

3.200

700

490

580

410

53

Cách mạng Tháng 8

Từ Nguyễn Nghiêm đến hết bê tông nhựa

3

2.500

620

430

500

350

54

Hà Huy Tập

Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn

4

1.700

600

420

480

340

55

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Cả đường (Từ Chu Văn An đến Trương Định)

4

1.700

600

420

480

340

56

Tôn Đức Thắng

Cả đường

2

3.200

700

490

580

410

57

Tố Hữu

Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

3

2.500

620

430

500

350

58

Trần Cao Vân

Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

4

1.700

600

420

480

340

59

Nguyễn Thông

Từ ngã 4 Ông Bố đến ngã 4 đi Sân Bay

4

1.700

600

420

480

340

60

Đường K3

Từ Nguyễn Thông đến ngã 3 Rừng Lăng

5

1.150

540

380

380

310

61

Trương Quang Giao

Từ 30 tháng 4 đến hết đường bê tông nhựa

2

3.200

700

490

580

410

62

Võ Tùng

Từ Lê Trung Đình đến Bà Triệu

4

1.700

600

420

480

340

63

Khu dân cư Thành Cổ

- Đường có mặt cắt 17,5m (lô B)

3

2.500

620

430

500

350

 

 

- Đường có mặt cắt 8,5m (lô C)

4

1.700

600

420

480

340

64

Tô Hiến Thành

Từ Trương Định đến Tố Hữu

4

1.700

600

420

480

340

65

Khu dân cư đê Bao

- Đường có mặt cắt 21m

3

2.500

620

430

500

350

- Đường có mặt cắt 18m

3

2.500

620

430

500

350

- Đường có mặt cắt 16m

3

2.500

620

430

500

350

- Đường có mặt cắt 12m

4

1.700

600

420

480

340

- Đường có mặt cắt 10,5m

4

1.700

600

420

480

340

66

Các loại đường khác

- Đường láng nhựa hoặc BTXM

 

 

 

 

 

 

+ Có mặt cắt từ 7,5m trở lên

5

1.150

540

380

380

310

+ Có mặt cắt từ 5m đến dưới 7,5m

6

800

490

340

300

250

- Đất mặt tiền đoạn từ ngã 4 Lê Trung Đình, Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng đến cầu Bàu He

6

800

490

340

300

250

- Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5,0m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6; vị trí 2 tính bằng 80% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6; vị trí 3 được tính theo mức giá 250.000đồng/m2

- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên: 250.000 đồng/m2

- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc đường phố loại 1, 2 và 3 thì giá đất ở được tính bằng 75% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3.

2. Cách phân loại vị trí đất ở các phường thuộc thành phố:

Vị trí đất theo loại đường phố được phân theo 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Là đất ở mặt tiền đường phố 1, 2, 3, 4, 5, 6;

- Vị trí 2: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m;

- Vị trí 3: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng giá đất các vị trí khác theo bảng giá qui định của UBND tỉnh.

- Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường phố thì được áp giá theo loại đường phố gần nhất

- Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường phố chính là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường phố chính

- Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường chính

II. Xã Nghĩa Dũng và Nghĩa Dõng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

I

Khu vực 1

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ đoạn từ cầu Bàu He đến ngã 4

Ba La đi Phú Thọ và đoạn từ ngã 4 Ba La đi Nghĩa Hoà

1

700

2

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường

Tỉnh lộ dưới 100m

2

350

3

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường

Tỉnh lộ trên 100m đến 150m

3

250

II

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 3m - 5m (tương ứng vị trí 3 khu vực 1)

1

300

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 2m - 3m

2

200

3

Đất mặt tiền không liên thôn đường rộng từ 2m – 3m

3

180

III

Khu vực 3

 

 

1

Đất mặt tiền không liên thôn đường rộng từ 3m – 5m

1

240

2

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

2

150

B. CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG:

I. Huyện Bình Sơn:

1. Các xã đồng bằng:

ĐVT: Nghìn đồng /m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đất ở thị trấn Châu Ổ:

 

 

A1

Đường loại 1

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn từ phía Nam cầu Châu Ổ đến đường vào UBND huyện

1

1.900

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đến tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ

1

1.900

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cầu Phủ đến phía Bắc cầu Châu Ổ

2

1.500

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ đường vào UBND huyện đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Long)

3

1.300

A2

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Đông Bắc sông Trà Bồng đoạn QL 1A đến giáp đường bê tông vào Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ.

1

1.000

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ đến phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ

1

1.000

3

Đất mặt tiền đường nối dài Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đi về cuối đường phía Tây

1

1.000

4

Đất mặt tiền QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Trung) đến phía Bắc cầu Phủ

2

800

5

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Đông Bắc sông Trà Bồng đoạn còn lại (so với vị trí 1)

2

800

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ giáp phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ về phía Đông đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Thới)

2

800

7

Đất mặt tiền đường nội thị trấn bao bọc chợ Châu Ổ

3

580

8

Đất mặt tiền đường từ QL1A đến giáp đường phụ vào nhà đại thể Trung tâm Y tế huyện.

3

580

9

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 1A không quá 100m không thuộc vị trí 1 và vị trí 2 của đường loại 2 nói trên

3

580

A3

Đường loại 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 7m trở lên không thuộc các vị trí của đường loại 1 và đường loại 2 nói trên

1

450

2

Đất mặt tiền đường vào Trung tâm Y tế huyện đoạn còn lại

1

450

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 4m đến dưới 7m không thuộc các trường hợp nêu trên

2

350

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 4m

3

230

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m

4

120

6

Đất ở các vị trí khác còn lại thuộc thị trấn Châu Ổ

5

100

B

Đất ở nông thôn:

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Trung đến ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên

1

700

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Hiệp đến cách tâm ngã 3 Tỉnh lộ 624 về phía Bắc không quá 200m

1

700

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Chi Cục thuế huyện đến ranh giới xã Bình Long - Thị trấn Châu Ổ

1

700

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Nguyên đến trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên

1

700

5

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Bình Long - Vạn Tường tính về hai phía Bắc, Nam không quá 200m

1

700

6

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất tính về phía Nam 200m, về Bắc đến giáp ranh huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

1

700

7

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Bưu cục xã Bình Châu đến cảng Sa Kỳ và đất mặt tiền đường QL 24B thuộc xã Bình Châu

1

700

8

Đất mặt tiền các trục đường chính nằm trong quy hoạch Thành phố Vạn Tường

1

700

9

Đất mặt tiền hai đường cao tốc Bình Long - Vạn Tường – Dung Quất và đường Dốc Sỏi – Dung Quất đoạn nối và cách QL 1A không quá 150m

2

520

10

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn còn lại từ UBND xã Bình Hiệp đến giáp Chi Cục thuế huyện Bình Sơn

2

520

11

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên đến giáp UBND xã Bình Nguyên

2

520

12

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622 đoạn từ QL 1A đến hết KDC Rộc Đình, đất mặt tiền đường huyện Trung – Khương, đoạn từ QL1A đến giáp ngã 3 đi xóm Chí Nguyện và đất mặt tiền đường huyện Trung - Dương đoạn từ QL1A đến hết KDC Phú Lộc

2

520

13

Đất mặt tiền QL1A đoạn cách giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất về phía Nam trên 200m đến giáp trụ sở HTXNN1 Bình Nguyên.

2

520

14

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Đội thuế xã Bình Châu đến giáp Bưu cục xã Bình Châu

2

520

15

Đất mặt tiền đường QL 1A không thuộc vị trí 1 và vị trí 2

3

350

16

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Thới đến kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới)

3

350

17

Đất mặt tiền đường cao tốc Dốc Sỏi - Dung Quất; đất mặt tiền đường Bình Long - Vạn Tường - Dung Quất nối và cách QL 1A trên 150m

3

350

18

Đất mặt tiền các trục đường chính nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất

3

350

19

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 624 đoạn nối và cách QL 1A không quá 150m

3

350

20

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621: Đoạn từ phía Đông kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới) đến Cầu Bi (xã Bình Thới); đoạn từ HTXNN Bình Hòa đến cách Trung tâm chợ Bình Hòa nằm trên tim đường về phía Đông 200m, đoạn từ Trường cấp 3 Vạn Tường đến hết Trường Tiểu học xã Bình Phú và đoạn từ UBND xã Bình Châu đến giáp Đội thuế xã Bình Châu

4

230

21

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622 đoạn từ phía Tây UBND xã Bình Long đến đường sắt Việt Nam và đoạn từ UBND xã Bình Mỹ đến cách Trung tâm chợ Bình Mỹ nằm trên tim đường về phía Tây 200m

4

230

22

Đất mặt tiền đường xã Bình Long đoạn từ QL1A (Cầu sói) đến giáp trạm điện và đất mặt tiền đường tỉnh lộ 624 đoạn nối và cách QL 1A trên 150m đến hết đất trụ sở làm việc của Công ty cao su Quảng Ngãi

4

230

23

Đất các đoạn còn lại của đường Tỉnh lộ 621, 622, 624

5

180

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất khu tái định cư Tây Bắc Thành phố Vạn Tường xã Bình Trị, khu tái định cư ven bờ Tây sông Trà Bồng xã Bình Thạnh; Khu tái định cư Mẫu Trạch xa Bình Chánh và Khu tái định cư xã Bình Đông

1

350

2

Đất khu tái định cư Đồng Rướn xã Bình Thuận, khu tái định cư Giếng Hố xã Bình Trị, khu tái định cư số 1 và số 2 xã Bình Hòa.

2

270

3

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1A không quá 200m

2

270

4

Đất mặt tiền các khu tái định cư Hàm Rồng, khu tái định cư Trung Minh xã Bình Chánh

2

270

5

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1 trên 200m đến giáp đường Tỉnh lộ 624

3

210

6

Đất mặt tiền đường huyện nối và cách QL 1A không quá 200m và đất trung tâm các chợ có đường huyện đi qua

3

210

7

Đất trung tâm các chợ nông thôn có đường xã đi qua bao gồm: Đất trong mặt bằng chợ, đất mặt tiền đường bao bọc các chợ và đất mặt tiền đường xã đoạn từ trung tâm chợ nằm trên tim đường tính về hai phía không quá 150m

4

150

8

Đất các đoạn còn lại nằm trên đường huyện

4

150

9

Đất mặt tiền các đường trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên và đất các đoạn còn lại nằm trên đường xã.

5

120

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh, đường huyện, đường xã không quá 200m

1

110

2

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên 200m

2

120

 

đến 500m

 

 

3

Đất mặt tiền các đường trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m.

2

90

4

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên 500m đến 1000m

3

90

5

Đất mặt tiền các đường trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m

3

60

6

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên 1000m đến 2000m

4

35

7

Đất mặt tiền các đường trong thôn, xóm rộng dưới 2m

4

35

8

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường Quốc lộ 1A, đường cao tốc, đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên 2000m

4

35

9

Đất ở các vị trí khác còn lại ở nông thôn

5

25

Riêng đối với đất phi nông nghiệp nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất:

- Đối với đất mặt tiền các đường đã xâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măng thì vị trí được xác định theo cách phân loại trên nhưng không được thấp hơn 60.000 đồng/m2. Trong trường hợp đất có vị trí thấp hơn 60.000 đồng/m2 thì vị trí đất đó được xác định là 60.000 đồng/m2.

- Đối với các vị trí đất khác còn lại 60.000 đồng/m2

2. Các xã miền núi:

Theo quy định phân loại khu vực; vị trí trên; nếu trường hợp vị trí đất thuộc xã Bình

Khương và xã Bình An thì giá đất được xác định tương ứng với từng khu vực, vị trí như sau:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Khu vực

Vị trí

Mức giá

1

Khu vực 1

 

 

 

 

Vị trí 1

210

 

 

Vị trí 2

160

 

 

Vị trí 3

110

 

 

Vị trí 4

70

 

 

Vị trí 5

55

2

Khu vực 2

 

 

 

 

Vị trí 1

110

 

 

Vị trí 2

80

 

 

Vị trí 3

65

 

 

Vị trí 4

45

 

 

Vị trí 5

40

3

Khu vực 3

 

 

 

 

Vị trí 1

35

 

 

Vị trí 2

30

 

 

Vị trí 3

25

 

 

Vị trí 4

20

 

 

Vị trí 5

15

II. Huyện Sơn Tịnh:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đất ở thị trấn Sơn Tịnh:

 

 

A1

Đường loại 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn cầu Trà Khúc cũ đến hết chợ Hàng Rượu

1

1.900

2

Đất mặt tiền:

- Đường QL 1A đoạn từ chợ Hàng Rượu đến giáp cầu Kênh.

- Đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ QL 1A đến giáp ranh giới xã Tịnh Ấn Tây.

- Đường Tỉnh lộ 623 nối dài đoạn từ QL 1A cũ đến cầu

Bầu Sắt mới.

- Đường Quốc lộ 24B đoạn từ QL 1A (cầu Trà Khúc cũ) đến ngã 3 rẽ lên đường dẫn vào cầu Trà Khúc II

- Đường Bắc sông Trà Khúc.

- Đường QL 1A mới đoạn dẫn vào cầu Trà Khúc II thuộc thị trấn và đường đoạn từ QL 24B rẽ lên giáp đường QL 1A mới dẫn vào cầu Trà Khúc II

2

1.500

3

Đất mặt tiền:

- Đường QL 1A đoạn còn lại thuộc thị trấn.

- Đường Quốc lộ 24B đoạn còn lại thuộc thị trấn.

- Đường Tỉnh lộ 623 nối dài đoạn còn lại đến giáp QL 1A mới (đường dẫn vào cầu Trà Khúc II)

3

1.100

A2

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường QL 1A cũ không quá 100m

1

900

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên: Nối và cách Quốc lộ 24B không quá 100m đoạn phía Tây cầu vượt (cầu Trà Khúc II); nối và cách đường Tỉnh lộ 623 không quá 100m

2

700

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Quốc lộ 24B không quá 100m đoạn phía Đông cầu vượt (cầu Trà Khúc II).

3

500

A3

Đường loại 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 7m trở lên không thuộc các diện trên

1

400

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 5m đến dưới 7m không thuộc các diện trên

2

300

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 5m không thuộc các diện trên

3

200

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m không thuộc các diện trên

4

100

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn thị trấn

5

60

B

Đất ở nông thôn:

 

 

I

Xã Tịnh Bắc

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn từ Cây xăng ông Vân đến hết Chùa Ông

3

600

2

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại của xã Tịnh Bắc

4

450

3

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 đi Minh Lộc

4

450

4

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 3 đi Minh Lộc đến hết Trường Mẫu giáo Minh Xuân

5

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn đường từ Cây Xăng ông Vân đến hết chùa Ông

1

300

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

2

230

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên các đoạn nối cách Tỉnh lộ 623 trên 100m trừ tuyến đi Phú Sơn

3

180

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 HTXNN Xuân Mỹ đến giáp Gò Chè

4

150

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đường đi Phú Sơn nối cách Tỉnh lộ 623 trên 100 mét đến Cầu kênh Thạch Nham

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chè đến giáp kênh B4-1 (Thôn Minh lộc)

2

70

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Mỹ rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

70

3

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Minh Mỹ

3

50

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Xuân rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

4

35

5

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Lộc từ kênh B4-1 đến giáp Ba Làng.

4

35

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

II

Xã Tịnh Bình

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trường Tiểu học số 2 mới đến Cây Lim

6

200

2

Đất mặt tiền đường ngã 5 Chợ Đình đến ngã 3 Châu Trung

6

200

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình đến Trạm xá

4

150

2

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình không quá 100m

5

100

3

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 (Phước Lộc - Chợ Đình giao với đường liên thôn) Bình Nam bán kính 100m

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

2

70

2

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

3

50

3

Đất mặt tiền đường liên thôn không thuộc diện trục đường huyện

3

50

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

III

Xã Tịnh Sơn

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bến Bè đến Núi Khỉ

6

200

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Nghị đến nhà ông Trần Cao Tuyền

1

300

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn giáp Tịnh Hà đến cầu Bà Mẹo.

1

300

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn cầu Bà Mẹo đến nhà ông Nghị.

2

230

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Trần Cao Tuyền đến cầu Bến Bè.

2

230

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên đến Tượng đài Chiến thắng Ba Gia.

4

150

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Tỉnh lộ 623 (phía Bắc) không qúa 100m đoạn từ ngã 3 Phước Lộc đến Cầu Bến Bè.

5

100

7

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Núi Khỉ đến Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên.

5

100

8

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Sơn.

5

100

9

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình thuộc khu vực xã Tịnh Sơn không thuộc các diện nêu trên.

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 cầu Bầu đến ngã 3 Đội 4 (Ngõ Văn Thính)

3

50

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 Đội 10 (giáp đường Phước Lộc - Chợ Đình)

3

50

3

Đất mặt tiền đường rộng liên thôn nối với tuyến Phước Lộc - Chợ Đình đến cầu Cửa Khâu

4

35

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến Cầu Ông Mần.

4

35

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến nhánh rẽ đi Đội 20, đến Cầu Đá

4

35

6

Đất mặt tiền đường liên thôn đoạn từ cầu Suối đến Ngõ Đồng giáp đường Gò Lầy, đoạn từ Trạm xá đến Gò Mả Tổ

4

35

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

IV

Xã Tịnh Hà

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Bắc Sông Trà đoạn thuộc xã Tịnh Hà

3

600

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bà Tá đến Cống Kiến

4

450

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ đường sắt đến cầu Bà Tá

1

300

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 các đoạn còn lại của xã Tịnh Hà

1

300

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m tuyến đường đi xóm Vạn, Hà Nhai, Vũng Úy

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m không thuộc các diện trên

2

70

2

- Đất mặt tiền đường chợ Mới - Chợ Đình đoạn từ Vũng Uý đến cầu Ấn.

- Đất mặt tiền đường nội thôn Trường Xuân rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên trừ xóm Bàu.

- Đất mặt tiền đường nội thôn Thọ Lộc Đông rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m.

- Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m đến An Kèo (Xóm Vạn), đến Cầu Bà Mưu, đến Nỗng Hương.

3

50

3

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Thọ Lộc Tây đoạn từ Kênh B6-9 đến ngã 4 trong của Xóm An Khánh.

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Thọ Lộc Bắc đoạn nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m đến Gò Tre.

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà

Nhai Nam đoạn từ cầu Bà Mưu đến Ngõ Phùng.

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà

Nhai Bắc đoạn từ Ngõ Phùng đến giáp Tịnh Thọ.

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Hà

Trung đoạn từ Nỗng Hương đến Ngõ Hội.

- Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn Ngân Giang, Hà Tây, Lâm Lộc Nam.

4

35

4

Đất ở các vị trí khác còn lại không thuộc các diện trên

5

25

V

Xã Tịnh Châu

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ giáp ranh Tịnh An đến Nghĩa Tự.

2

800

2

- Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Châu.

- Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B - Bình Tân đoạn nối

Quốc lộ 24B không quá 100m

4

450

3

- Đất mặt tiền thuộc đoạn Quốc lộ 24B đi Tịnh Long

- Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B - Bình Tân đoạn cách Quốc lộ 24B trên 100m đến Bưu điện văn hóa xã

5

350

4

Đất mặt tiền đường khu vực ngã tư QL 24B - Bình Tân và đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa bán kính 150m.

5

350

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách tuyến QL 24B - Bình Tân không quá 100m (không thuộc các diện trên) thuộc đoạn QL 24B - Bưu điện văn hóa xã

6

200

B2

Khu vực 2:

 

 

1

- Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B - Bình Tân đoạn Bưu điện văn hóa xã đến cách ngã 4 giao với tuyến Sơn Tịnh - Tịnh Hòa 150m về phía Nam.

1

300

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Quốc lộ 24B không quá 100m không thuộc các diện trên.

2

230

3

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân và đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa các đoạn còn lại

4

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội thôn Phú Bình nối, cách QL 24B và tuyến QL 24B - Bình Tân trên 100m thuộc Đội 1, 2, 3, 4, 5.

1

90

2

Đất các khu vực còn lại của Đội 1, 2, 3, 4, 5 thôn Phú Bình.

2

70

3

Đất mặt tiền đường nội thôn đoạn từ cầu Lệ Thuỷ đến giáp Tịnh Thiện.

3

50

4

Đất mặt tiền đường chính liên thôn không thuộc các diện trên.

3

50

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

VI

Xã Tịnh Khê

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

- Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ Trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hoà.

- Đất mặt tiền đường QL 24B đi Tịnh Kỳ đoạn từ QL 24B đến giáp cầu Khê Kỳ.

3

600

2

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ Trung tâm chăm sóc Mỹ Lai đến Trường PTTH Sơn Mỹ.

4

450

3

- Đất mặt tiền đoạn từ ranh giới xã Tịnh Kỳ đến hết đường bờ đông Sông Kinh.

- Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến Trung tâm chăm sóc Mỹ Lai

5

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa, đến cầu Khê Kỳ

1

300

2

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 Khê Ba đến giáp ngã 3 Khê Thọ

1

300

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ chợ Tịnh Khê đến Trường Mẫu giáo Khê Thuỷ

2

230

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến trường PTTH Sơn Mỹ

3

180

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ chợ Tịnh Khê đến giáp cầu Cổ Luỹ cũ

4

150

6

Đất mặt tiền đường nội thôn Cổ Luỹ rộng từ 3m trở lên thuộc Khê Lập và đến hết Khê Hội

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên (trừ các đường còn lại của thôn Cổ Luỹ)

2

70

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Cổ Luỹ rộng từ 3m trở lên thuộc các đoạn còn lại của thôn

3

50

3

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2 - 3m không thuộc các diện trên

3

50

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

VII

Xã Tịnh Phong

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền QL 1A đoạn từ ranh giới Thị Trấn đến Cầu Kinh (Bản Thuyền)

2

800

2

Đất mặt tiền QL 1A đoạn từ Cầu Kinh (Bản Thuyền) ra giáp ngã 3 đường đi Bình Tân

3

600

3

- Đất mặt tiền QL 1A đoạn từ ngã 3 đi Bình Tân đến giáp ranh giới xã Bình Hiệp.

- Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn nối, cách QL 1A - Trà Bồng không quá 200m

4

450

4

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn nối cách QL 1A 200m trở lên đến giáp Tịnh Thọ

5

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 1A - Bình Tân đoạn nối cách QL 1A không quá 400m

2

230

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên nối và cách QL 1A không quá 100m thuộc các thôn Phong Niên Thượng, Phong Niên Hạ.

3

180

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên nối và cách QL 1A không quá 100m thuộc các thôn còn lại.

4

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn nối và cách QL 1A trên 100m đến dưới 500m.

2

70

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc các thôn nối và cách QL 1A từ 500m trở lên.

3

50

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện nêu trên của các thôn còn lại.

4

35

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

VIII

Xã Tịnh Hiệp (Xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trạm xá đến phía Đông Kênh B1 50m

2

140

2

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ giáp xã Tịnh Bắc đến phía Bắc ngã 4 Xuân Hòa (đường Ba Gia - An Điềm giao với đường liên thôn) 100m (Nhà ông Kiểm)

3

90

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền khu vực Chợ Than đường rộng từ 3m trở lên nối cách trục đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) không quá 100m về phía Bắc và phía Nam

2

50

2

Đất mặt tiền đường khu vực ngã 4 Xuân Hoà (đường Ba Gia - An Điềm giao với đường liên thôn) bán kính 50m

3

40

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đoạn còn lại 2 tuyến đường trên (Hàng Gia - Vĩnh Tuy, Ba Gia - An Điềm) thuộc địa bàn xã.

1

30

2

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Xuân Hoà không thuộc diện đường Ba Gia - An Điềm

2

20

3

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Hội Đức đoạn từ giáp Xuân Hoà đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

20

4

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Mỹ Danh đoạn từ cách ngã 4 chợ Than 100m phía Nam đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

20

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

15

IX

Xã Tịnh Giang (Xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Sông Giang đến Kênh Chính Bắc

1

180

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn trục đường trong chợ Đồng Ké

2

140

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ giáp Tịnh Đông đến cầu Sông Giang

3

90

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Giang

4

60

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ cầu Sông Giang đến Kênh chính Bắc

2

50

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại

3

40

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Trường Tiểu học đến Sân vận động thôn Cù Và

2

20

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chùa giáp đường lên Đông Hoà đến Gò Lớn giáp ngã 3 đi Xóm Núi thôn An Kim

2

20

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Gò Lớn đến Gò Đá xóm Núi thôn An Kim

2

20

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Thạch Nham đến Hòn Sẹt thôn Phước Thọ

2

20

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Hòn Sẹt đến cầu qua Kênh chính Bắc thôn Phước Thọ

2

20

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Phước Thọ xuống Đồng Thổ và lên giáp xóm Ghe thôn Phước Thọ

2

20

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ cầu Bàng Than đến vườn Tiêu (Thổ Lưu) thôn Đông Hoà

2

20

8

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 cầu Cây Thị đến ngã 3 hồ Cây Bứa thôn Đông Hoà

2

20

9

Đất ở các vị trí còn lại không thuộc các vị trí trên

3

15

X

Xã Tịnh Đông (Xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

3

90

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

4

60

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

3

40

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

1

30

2

Đất mặt tiền đường từ Trường Mẫu giáo An Bình Bắc đến Nghĩa Tự Đội 13

2

20

3

Đất mặt tiền đường từ ngã 3 Đội 1 đến ngã 3 Bà Thuần (Đội 2)

2

20

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã.

3

15

XI

Xã Tịnh Minh

 

 

B1

Khu vực 1: Không có

 

 

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 Trường Tiểu học đến Cây Lim

1

300

2

Đất mặt tiền đường nội chính xã đoạn từ Cây Lim đến Cây Dầu Lai (Minh Trung)

4

150

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ Cù Miễu (Xóm 2 Minh Thành) đến ngã 3 Ông Anh ( thôn Minh Long)

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Thành đoạn từ Cù Miễu (nhà bà Hai Thứ) đến giáp Tịnh Sơn

3

50

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Khánh đoạn từ ngã 4 Bà Bưởi vòng vào xóm 5 đến nhà sinh hoạt Xóm 6

3

50

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ ngã 3 ông Anh đến HTXNN Long Trung và đến Trạm bơm Tả Đội

3

50

4

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ HTXNN Long Trung đến Gò Duối giáp Tịnh Đông

3

50

5

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Trung đoạn từ cống qua đường Kênh B2-4 đến nhà sinh hoạt Xóm 3

3

50

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng 2,5m trở lên không thuộc các diện trên

4

35

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XII

Xã Tịnh Trà

 

 

B1

Khu vực 1: Không có

 

 

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) và Ba Gia - An Điềm bán kính 100m

4

150

2

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ Cầu Ghi đến giáp Kênh B3

4

150

3

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 4 đi Thạch Nội đến Cầu Ghi

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đoạn còn lại thuộc đường Ba Gia - An Điềm trên địa bàn xã

1

90

2

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Thành khu vực ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình bán kính 100m

2

70

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Phú Thành đoạn trên 100m ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình giáp kênh B3, đến giáp HTXNN Thạch Nội và đoạn giáp Tịnh Bình (dọc kênh B3) đến cống thoát nước Kênh B3

4

35

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Khánh Mỹ đoạn từ Cầu Máng Kênh B3 đến HTXNN Khánh Mỹ

4

35

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Trà Bình đoạn từ cầu H10 đến ngã 4 Bình Trung

4

35

6

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Thạch Nội đoạn từ HTXNN Thạch Nội đến giáp Tịnh Hiệp

4

35

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XIII

Xã Tịnh Thọ

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ giáp Tịnh Phong đến Bưu điện văn hoá xã

4

450

2

Đất mặt tiền đường từ ngã 3 Chợ Ga đến cầu Suối Cát

4

450

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn còn lại của xã Tịnh Thọ

2

230

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách trục đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) không quá 100m không thuộc diện trên

4

150

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ cầu Suối Cát đến Đồng Quán Thọ Tây

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 chợ Ga cách đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến giáp Tịnh Hà

1

90

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Trường tiểu học số 1 đến ngã 3 Trường Thọ - Phú Hậu

2

70

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ rừng Miếu cách đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến Đồng Quán Thọ Tây

3

50

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Miếu Bà Đậu cách đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) trên 100m đến giáp Tịnh Hà.

3

50

5

Đất mặt tiền đường dọc Kênh B8 giáp Tịnh Ấn Tây đến cách đường tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) 100m

3

50

6

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m - 3m không thuộc các diện trên

4

35

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XIV

Xã Tịnh Ấn Tây

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn ranh giới Thị trấn đến giáp Nhà thờ Phú Hòa.

1

900

2

Đất mặt tiền đường Bắc Sông Trà đoạn từ cầu Núi Sứa đến giáp ranh giới xã Tịnh Hà.

2

800

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây.

3

600

4

Đất mặt tiền đường nối từ Tỉnh lộ 623 (trước Bệnh viện) đến giáp đường Bắc Sông Trà.

4

450

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng đoạn từ cầu Núi Sứa đến Phân hiệu Trường Tiểu học.

1

300

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách đường Bắc Sông Trà không quá 100m đoạn từ cầu Núi Sứa đến Phân hiệu Trường Tiểu học Tịnh Ấn Tây.

1

300

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách đường Bắc Sông Trà không quá 100m đoạn còn lại của xã Tịnh Ấn Tây

4

150

4

Đất mặt tiền rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m không thuộc các diện trên đoạn từ ranh giới Thị trấn đến giáp ngã rẽ vào Trường THCS

4

150

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m tuyến đi Cộng Hoà 1 đến Trường Mẫu giáo thôn

4

150

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100m tuyến đi Cộng Hoà 2 đến Trạm Y tế

4

150

7

Đất mặt tiền rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m không thuộc các diện trên đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây

5

100

8

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 tuyến đi Cộng Hoà 1 đoạn còn lại.

5

100

9

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 tuyến đi Cộng Hoà 2 đoạn từ trạm Y tế đến Kênh B8

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên đoạn từ Kênh B8 đến ngõ Năm Trung (Tịnh Hà) và đoạn dọc Kênh B8

3

50

2

Đất mặt tiền các đường thôn còn lại rộng từ 3m trở lên (trừ thôn Độc Lập) không thuộc các diện trên

3

50

3

Đất các vị trí còn lại thuộc thôn Thống Nhất

3

50

4

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Cộng Hoà 1 và Cộng Hoà 2

4

35

5

Đất mặt tiền đường chính thôn Độc Lập rộng từ 3m trở lên đoạn từ Vườn Dưa đến Đội 10

4

35

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XV

Xã Tịnh Ấn Đông

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường dẫn vào cầu Trà Khúc II đoạn thuộc xã

2

800

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà đoạn từ ranh giới thị trấn đến giáp UBND xã

2

230

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc II không quá 100m

3

180

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn từ ranh giới thị trấn đến giáp UBND xã

5

100

4

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà đoạn còn lại thuộc xã

5

100

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên của Đội 9 thôn Bình Đẳng nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc 2 trên 100m

2

70

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Hoà Bình, Hạnh Phúc, Độc Lập rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà trên 100m

3

50

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc Đội 9 đoạn từ Bờ tràn Kênh B8 (chính) đến Chi khu và mặt tiền đường chính nội thôn thuộc Đội 8 thôn Bình Đẳng

3

50

4

Đất mặt tiền đường chính nội thôn Đoàn Kết, Tự Do rộng từ 3m trở lên

3

50

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

35

XVI

Xã Tịnh An

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền Quốc lộ 24B đoạn thuộc xã

3

600

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Thị trấn đến hết Sân vận động xã

6

200

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách QL 24B không quá 100m đoạn còn lại

4

150

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên nối, cách Quốc lộ 24B trên 100m đoạn đến ngã 3 Nhà Phan Trưởng

4

150

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn đến giáp Bãi, đến Vườn Hoang, đến ngã 3 Vườn Bà Liệu, đến ngã Một Can và đến Trường Mẫu giáo thôn Tân Mỹ

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thôn Tân Mỹ rộng từ 3m trở lên nối, cách QL24B trên 100m đến Cống Ông Giêng

2

70

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Long Bàn rộng từ 3m trở lên đoạn từ Vườn Hoang đến ngã 3 nhà Ông Thành và các đoạn còn lại của thôn

2

70

3

Đất mặt tiền đường nội thôn Tân Mỹ, Ngọc Thạch (trừ các khu vực thuộc Xóm Tân Lập - Tân Mỹ) rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

70

4

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng 2 đến dưới 3m còn lại

3

50

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XVII

Xã Tịnh Long

 

 

B1

Khu vực 1: Không có

 

 

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL24B đi Tịnh Long đoạn từ giáp xã Tịnh Châu đến Bến Thể.

2

230

2

Đất mặt tiền rộng từ 3m trở lên nối trục chính không quá 200m

4

150

3

Đất mặt tiền rộng từ 2m đến dưới 3m nối trục chính không quá 200m

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

70

2

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

35

XVIII

Xã Tịnh Thiện

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn thuộc xã

4

450

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Cầu Sắt - Bình Tân đoạn từ Cầu Sắt đến hết Khu dân cư thôn Hòa Bân

2

230

2

Đất mặt tiền đường ngã 4 khu vực chợ Tịnh Thiện bán kính 100m

2

230

3

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn giáp xã Tịnh Châu đến cách phía Nam chợ Tịnh Thiện 100m

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B (cầu Sắt) - Bình Tân đoạn từ Gò Đá đến Tân An

2

70

2

Đất mặt tiền đường còn lại của tuyến Sơn Tịnh - Tịnh Hòa thuộc xã

2

70

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Hoà Bân đoạn từ ngã 4 Trường Tiểu học Hoà Bân đến giáp QL 24B

3

50

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Long Thành đoạn từ Quán Lộc đến Ngõ Bà Ri

3

50

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên Thôn Long Thành đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến Tập Long và đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến cầu Kháng Chiến

3

50

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên trừ thôn Phú Vinh

4

35

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XIX

Xã Tịnh Hoà

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ đập Khê Hoà đến trường Tiểu học số 1 (Đông Hoà).

5

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại

2

230

2

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ ngã rẽ đi Phú Mỹ đến giáp Quốc lộ 24B

3

180

3

Đất mặt tiền các đoạn nối Quốc lộ 24B vào Làng Cá Đông Hòa

4

150

4

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà đoạn từ Trường Tiểu học số 2 Tịnh Hoà đến ngã rẽ đi Phú Mỹ

5

100

5

Đất mặt tiền rộng 3m nối, cách QL 24B 100m không thuộc các diện trên

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà đoạn giáp Tịnh Thiện đến Trường Tiểu học số 2 Tịnh Hoà

2

70

2

Đất mặt tiền đường ngã 3 Sơn Tịnh - Tịnh Hoà đi Bình Tân không quá 100m

2

70

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Diêm Điền đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến giáp đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà

3

50

4

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Minh Quang đoạn nối cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hoà không quá 100m và đoạn nối ngã 3 Nghĩa Tự đến UBND xã

3

50

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Đông Hoà các đoạn nối cách QL24B trên 100m

3

50

6

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Mỹ đoạn giáp thôn Minh Quang đến Miễu Phú Đức

3

50

7

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Trung Sơn đoạn ngã 3 Đội 9 đến giáp Tịnh Thiện

3

50

8

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Xuân An nối, cách QL24B trên 100m đoạn từ nhà anh Hoá đến xóm Xuân Thới, đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến giáp Châu Me (Bình Châu)

3

50

9

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Mỹ đoạn giáp Rừng Cát đến ngã 3 Sáu Dư

4

35

10

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Trung Sơn đoạn ngã 3 Đội 9 đến giáp ngã 3 Xóm Suối

4

35

11

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Xuân An đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến ngã 3 nhà Tám Phiên

4

35

12

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Vĩnh Sơn

4

35

13

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Đông Hoà không thuộc các diện trên

4

35

14

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

25

XX

Xã Tịnh Kỳ

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ Nghĩa Trang liệt sĩ cuối Sân vận động (đường đi thôn An Vĩnh)

5

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ Cửa Lỡ Kỳ Xuyên đến Nghĩa Trang liệt sĩ

1

300

2

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 Sân vận động đến Trạm kiểm soát Biên Phòng Sa Kỳ; đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

1

300

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ cuối Sân vận động đến giáp núi An Vĩnh

2

230

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã rẽ vào UBND xã đến Bến Đò Kỳ Bắc (An Kỳ)

2

230

5

Đất mặt tiền các đường rẽ rộng từ 3m trở lên nối các trục đường của xã thuộc đoạn từ Cửa Lở đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

5

100

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2 - 3m không thuộc các diện trên

2

70

2

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã.

4

35

III. Huyện Tư Nghĩa:

1. Các xã đồng bằng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đất ở thị trấn Sông Vệ và La Hà:

 

 

A1

Đường loại 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn từ cầu Bầu Giang đến ngã 4 đường UBND huyện đi Nghĩa Trung - Cụm công nghiệp thị trấn La Hà

1

1.500

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ngã 3 đi Nghĩa Hiệp ở phía Đông đến hết nhà ông Nguyễn Hữu Vĩnh; phía Tây từ ngã 3 đường lên chùa Long Vân đến hết nhà ông Nguyễn Sinh và đoạn từ Bắc cầu La Hà đến ngã 4 UBND huyện đi Nghĩa Trung

2

1.200

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam cầu cây Bứa đến ngã 3 đường đi Nghĩa Hiệp

3

1.000

A2

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ Quốc lộ 1A đến Trường Cao đẳng Tài chính Kế toán

1

900

2

Đất mặt tiền đoạn từ cầu Sông Vệ cũ đến ngã 3 cầu Sông Vệ mới (phía Tây giáp nhà ông Nguyễn Sinh, phía Đông giáp QL1A)

2

700

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn La Hà đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết nhà ông Trịnh Hoài Đức

3

500

4