|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/2019/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày
31 tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TÍNH
ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định 135/2016/NĐ-CP
ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP
ngày 14/11/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC
ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC
ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC
ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Văn bản số 241/TTHĐND-KTNS
ngày 30/12/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất ban
hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam,
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số
điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm áp dụng năm 2020, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất để
xác định giá đất tính thu tiền thuê đất bằng 1,0 lần giá đất có cùng khu vực,
vị trí, mục đích sử dụng đất tương ứng với Bảng giá đất quy định của UBND tỉnh.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất để
xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Xác định đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh
doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá
thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại
khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện
tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá
đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu
đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ,
bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá
đất từ 20 tỷ đồng trở lên.
c) Xác định đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích
kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);
d) Xác định giá khởi điểm trong
đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm.
Điều 2. Giá đất cụ thể
để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
được xác định theo từng dự án trong các trường hợp như sau:
Trường hợp xác định đơn giá thuê
đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại
Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường
hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính
theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên xác định giá đất cụ thể
để xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo từng
dự án trình UBND tỉnh phê duyệt phương án giá đất cụ thể.
Điều 3. Những nội dung
khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ
sung.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày 10/01/2020 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày
20/12/2018 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định
giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi
trường, Xây dựng; Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Chi cục thuế các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Đông
|