Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 53/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 53/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Trương Ngọc Hân
Ngày ban hành: 25/12/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 53/2008/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 25 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 127/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá VII về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; thay thế Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:  
- Như Điều 3;
- VPCP (I, II);
- Các Bộ: TN&MT, TC;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT & các PCT/UBND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Các ban Đảng và đoàn thể Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- NC(TH, PPLT, NN);
- Lưu VT + Ng.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này qui định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để áp dụng cho các mục đích:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá tại chương II của Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Xác định loại đất, mục đính sử dụng đất khi xác định giá đất

1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư thì mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003;

c) Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

đ) Đối với trường hợp chưa có căn cứ theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất ổn định, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xác định loại đất, mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Đất đai được phân loại và quy định giá theo các nhóm như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp;

b) Nhóm đất phi nông nghiệp;

c) Nhóm đất chưa sử dụng.

Điều 3. Phương pháp xác định giá đất

Được xác định theo các phương pháp quy định tại Điều 4 Điều 5 của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Điều 4. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực giáp ranh giữa các huyện.

a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định là các xã giáp ranh của hai huyện giáp ranh;

b) Đối với đất phi nông nghiệp ở các huyện có cùng loại đô thị, thì khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện của trục lộ giao thông chính vào sâu mỗi huyện tối thiểu là 200 mét;

c) Trường hợp khu vực giáp ranh giữa các huyện ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, rạch có chiều rộng từ 20 mét trở xuống thì khu vực giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh, bờ rạch vào sâu địa giới hành chính của mỗi huyện theo quy định tại Điểm a, b Khoản này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh, rạch trên 20 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.

2. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện quy định tại Khoản 1 Điều này nếu có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Trường hợp đặc biệt mức giá có thể chênh lệch nhau, nhưng tỷ lệ chênh lệch tối đa không quá 30%.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

1. Đất ở tại đô thị trong phạm vi quy định này được xác định cụ thể ở từng địa phương như sau:

a) Thành phố Cao Lãnh: Đất nằm trong phạm vi các phường, ấp 1 xã Mỹ Tân và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thành phố Cao Lãnh;

b) Thị xã Sa Đéc: Đất năm trong phạm vi các phường và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thị xã Sa Đéc;

c) Các huyện: Đất nằm trong phạm vi thị trấn của mỗi huyện.

2. Thửa đất tiếp giáp với đường phố trong phạm vi quy định này là thửa đất phải có ít nhất một cạnh liền với đường phố.

3. Trục lộ giao thông chính trong phạm vi quy định này bao gồm Quốc lộ và đường Tỉnh.

4. Đường huyện trong phạm vi quy định này bao gồm đường liên xã, đường  huyện của các huyện, thị xã, thành phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

5. Lộ Xã trong phạm vi quy định định này bao gồm các đường liên ấp, lộ xã có kích thước mặt đường rộng từ 2 mét trở lên.

Chương II

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 6. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí và khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này, cho từng loại đất theo từng bảng giá đất như sau:

a) Đất trồng cây lâu năm;

b) Đất trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thủy sản;

c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được xác định giá theo bảng giá đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã;

d) Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ theo bảng giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy định này của loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực (nếu không có đất liền kề).

Mức giá đất nông nghiệp khác tối đa không vượt quá giá đất nông nghiệp liền kề hoặc mức giá cao nhất đã qui định đối với đất nông nghiệp ở khu vực lân cận.

2. Phân loại khu vực đất và vị trí đất để xác định giá đất

a) Khu vực: Trong mỗi huyện, thị xã, thành phố đất nông nghiệp được chia thành 02 khu vực: Khu vực 1 là đất thuộc các phường trung tâm, thị trấn và các xã có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tương đương với giá nông nghiệp của phường trung tâm, thị trấn; khu vực 2 là đất thuộc các phường và các xã còn lại.

b) Vị trí: Trong mỗi khu vực, đất nông nghiệp được phân thành 04 vị trí theo quy định sau:

- Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường phố trong đô thị, trục lộ giao thông chính; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ  bờ sông hiện hữu (sông tự nhiên) trở vào;

- Vị trí 2: Đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường huyện, lộ Xã; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ bờ kênh, rạch hiện hữu trở vào; đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 1;

- Vị trí 3: Đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 2; đất nằm trong phạm vi từ trên 300 mét đến mét thứ 450 của vị trí 1;

- Vị trí 4: Đất nông nghiệp còn lại ngoài đất vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3.

3. Xử lý một số trường hợp về giá đất nông nghiệp

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, thì được tính theo vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm cho từng khu vực đất theo bảng giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này;

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 50 mét tính từ chân taluy lộ, ngoài việc được xác định theo bảng giá đất qui định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này, còn được nhân với hệ số như sau: Đường phố đô thị (có tên trong bảng Phụ Lục III), lộ giao thông chính được nhân với hệ số 2,0; đường huyện, lộ xã được nhân với hệ số 1,5;

c) Trường hợp đất nông nghiệp nếu mới khai hoang chưa đưa vào tính thuế nông nghiệp thì được tính theo vị trí thấp nhất, riêng đối với đất bãi bồi sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm thì được tính theo vị trí cao nhất của bảng giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 7. Giá đất ở tại đô thị

1. Phân loại đô thị

Đô thị loại 3 là đất thuộc thành phố Cao Lãnh và đất thuộc thị xã Sa Đéc, đô thị loại 4 là thị trấn Hồng Ngự thuộc huyện Hồng Ngự theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, đất ở đô thị loại 3, 4 được xác định tối đa là 5 loại đường và 4 vị trí đất; đô thị loại 5 là đất thuộc các thị trấn của các huyện còn lại, đất ở đô thị loại 5 được xác định tối đa là 4 loại đường và 4 vị trí đất.

2. Phân loại đường phố

Loại đường phố trong đô thị để xác định giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thuận tiện sinh hoạt và giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm chuyển nhượng. Cụ thể như sau:

Đường phố loại 1: Là đường khả năng sinh lợi và có giá đất thực tế cao nhất, có cơ sở hạ tầng đồng bộ; kế đến là đường loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 có khả năng sinh lợi thấp hơn có giá đất thực tế bình quân thấp hơn và cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Một loại đường gồm nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt và giá đất khác nhau thì từng đoạn đường được xếp vào loại đường phố tương ứng;

3. Phân loại vị trí đất, trong mỗi loại đường phố được phân thành 4 vị trí đất như sau:

a) Vị trí 1: Áp dụng đối thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố trong phạm vi 20 mét tính từ mép trong vỉa hè. Giá đất của vị trí 1 được quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Quy định này;

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 1 trong phạm vi từ trên 20 mét đến mét thứ 50 tính từ mép trong vỉa hè; thửa đất thuộc vị trí 1 nhưng không tiếp giáp hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố. Giá đất của vị trí 2 được tính bằng 50% giá đất của vị trí 1;

c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 2 trong phạm từ trên 50 mét đến mét thứ 100; thửa đất thuộc vị trí 2 nhưng không tiếp giáp hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố. Giá đất của vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất của vị trí 1;

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 3 trên 100; thửa đất không tiếp giáp hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố trong phạm vi từ trên 50 mét đến mét thứ 100 tính từ mép trong vỉa hè. Giá đất của vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất của vị trí 1.

4. Phân loại hẻm

a) Trong mỗi đô thị được phân thành 2 loại hẻm như sau:

- Hẻm loại 1: Là hẻm kết nối với đường phố, mặt hẻm rộng từ 3 mét trở lên, có cơ sở hạ tầng như: Mặt hẻm tráng nhựa hoặc bê tông, xi măng. Giá đất của hẻm loại 1 được tính bằng giá đất vị trí 3 của đường phố mà hẻm kết nối trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của vị trí 3.

- Hẻm loại 2: Là các hẻm còn lại. Giá đất của hẻm loại 2 được tính bằng  giá đất vị trí 4 của đường phố mà hẻm kết nối trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của vị trí 4.

b) Giá đất của các hẻm có tên trong bảng Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này là giá đất trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của giá đất trong phạm vi 20 mét tiếp giáp hẻm.

5. Xử lý một số trường hợp về giá đất ở trong đô thị

a) Thửa đất tiếp giáp với đường phố

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 đường phố trở lên thì giá trị thửa đất được tính theo giá đất của đường phố có mặt tiền nhà (xác định theo qui hoạch); trường hợp qui hoạch nhà có 2 mặt tiền tiếp giáp với 2 đường phố thì giá đất được tính theo đường phố có giá đất cao nhất;

- Thửa đất vừa tiếp giáp với đường phố và hẻm thì giá trị thửa đất được tính theo giá đất của đường phố tiếp giáp;

- Trường hợp xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy định này nhưng tại các đường phố mà qui hoạch không thể hiện vỉa hè, thì phạm vi để xác định các vị trí đất được tính từ chân taluy của đường phố;

b) Thửa đất không tiếp giáp với đường phố, hẻm

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 hẻm trở lên thì giá trị thửa đất được tính theo giá đất của hẻm có mặt tiền nhà (xác định theo qui hoạch); trường hợp qui hoạch nhà có 2 mặt tiền tiếp giáp với 2 hẻm thì giá đất được tính theo hẻm có giá đất cao nhất;

- Trường hợp hẻm tiếp nối giữa hai đường phố có giá đất khác nhau, thì giá đất trong phạm vi 20 mét tiếp giáp hẻm (theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 7 của Quy định này) được tính giá đất của đường phố mà đoạn hẻm đó được mang tên (địa chỉ của thửa đất xác xác định giá thuộc đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó);

- Đối với thửa đất nằm tiếp giáp với hẻm (khác thửa hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp với đường) trong phạm vi 20 mét tính từ mép trong vỉa hè của đường phố thì giá đất được tính bằng vị trí 2 của đường phố mà hẻm kết nối;

c) Đối với thửa đất mà phần mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường là mương lộ có chiều rộng dưới 3 mét (không phân biệt đã tự san lắp hay chưa san lắp) hoặc đường dân sinh thì giá đất được tính bằng 80% giá của thửa đất tiếp giáp với đường phố; tính bằng 50% giá của thửa đất tiếp giáp với đường phố nếu chiều rộng của mương lộ rộng từ 3 mét trở lên. Trường hợp mương lộ đã san lấp toàn tuyến thì giá đất được tính bằng giá đất quy định ở Khoản 3 Điều 13 của Quy định này.

d) Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 5 Điều này nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Quy định này thì được tính bằng mức giá đất tối thiểu.

Điều 8. Giá đất ở tại nông thôn

1. Phạm vi đất ở tại nông thôn: Đất ở tại nông thôn được xác định là các khu vực đất còn lại ngoài đất ở đô thị.

2. Phân vị trí, khu vực đất ở nông thôn

Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo 3 khu vực đất và trong mỗi khu vực đất được chia thành 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực 1

Đất khu vực 1 là đất ở khu dân cư tập trung ở chợ xã và khu dân cư tập trung theo qui hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Đất ở khu vực 1 được phân chia thành 4 loại lộ và 4 vị trí đất như sau:

Phân loại lộ:

- Lộ loại 1 bao gồm: Các lộ nằm đối diện nhà lồng chợ, các trục lộ giao thông chính;

- Lộ loại 2 bao gồm: Các lộ nằm đối diện bến tàu, bến xe; các đường huyện  (có tên trong Phụ lục số 2); các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng trên 7 mét;

- Lộ loại 3 bao gồm: Các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng từ 5 mét đến 7 mét;

- Lộ loại 4 bao gồm: Các đường nội bộ còn lại.

Phân Vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối thửa đất tiếp giáp hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp với lộ trong phạm vi 20 mét tính từ chân taluy lộ. Giá đất của vị trí 1 được quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy định này;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa với thửa đất thuộc vị trí 1 trong phạm vi từ trên 20 mét đến mét thứ 50 tính từ chân taluy lộ; thửa đất thuộc vị trí 1 nhưng không tiếp giáp hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp lộ. Giá đất của vị trí 2 được tính bằng 50% giá đất vị trí 1;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa với thửa đất thuộc vị trí 2 trong phạm vi từ trên 50 mét đến mét thứ 100 tính từ chân taluy lộ; thửa đất thuộc vị trí 2 nhưng không tiếp giáp hoặc khác chủ với thửa đất tiếp giáp lộ. Giá đất của vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại, giá đất của vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1.

b) Khu vực 2

Đất khu vực 2 là đất ở nằm trong phạm vi 100 mét (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các trục lộ giao thông chính, đường huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất ở khu vực 2 được phân chia thành 4 loại lộ và 4 vị trí đất như sau:

Phân loại lộ:

- Trục lộ giao thông chính, đường huyện: Được chia thành 02 loại lộ, được xác định từ lộ loại 1 đến lộ loại 2 tùy theo khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng.

- Các đường huyện còn lại: Được chia thành 2 loại lộ, được xác định từ lộ loại 3 đến lộ loại 4 tùy theo khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng.

Phân vị trí:

Được phân thành 4 vị trí như đối với đất Khu vực 1 quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.

c) Khu vực 3:

Đất khu vực 3 là đất ở khu vực nông thôn còn lại (ngoài đất ở khu vực 1 và khu vực 2). Giá đất ở khu vực 3 được xác định theo 4 vị trí đất, như sau:

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường liên ấp (lộ xã) có cơ sở hạ tầng là nhựa hoặc bê tông, xi măng;

- Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường liên ấp (lộ xã) hiện trạng là đường đất; thửa đất không tiếp giáp (khác chủ với thửa đất tiếp giáp) với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện từ trên 100 mét đến mét thứ 300 tính từ chân taluy lộ;

- Vị trí 3: Thửa đất tiếp giáp với kênh, rạch; thửa đất không tiếp giáp (khác chủ với thửa đất tiếp giáp) với lộ liên ấp (lộ xã) từ trên 100 mét đến mét thứ 300 tính từ chân taluy lộ;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

3. Xác định giá đất cụ thể tại nông thôn

a) Giá đất ở khu vực 1 tại nông thôn được quy định Khoản 2 Điều 13 của Quy định này là giá đất của vị trí 1, các vị trí còn lại được xác định theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 8 của Quy định này;

b) Giá đất ở khu vực 2 tại nông thôn được quy định Khoản 2 Điều 13 của Quy định này là giá đất của vị trí 1, các vị trí còn lại trong phạm vi 100 mét tính từ chân taluy lộ được xác định theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8 của Quy định này; Đối với đất nằm ngoài phạm vi 100 mét tính từ chân taluy lộ được xác định theo giá đất Khu vực 3 của đất ở tại nông thôn;

c) Giá đất ở khu vực 3 tại nông thôn được tính bằng tổng diện tích của đất theo từng vị trí nhân với bảng giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy định này;

d) Xử lý một số trường hợp cụ thể về giá đất ở nông thôn:

- Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 lộ trở lên thì được xác định theo giá đất của loại lộ có giá đất cao nhất; thửa đất nằm cùng trên nhiều khu vực hoặc vị trí đất khác nhau thì được tính theo giá đất của khu vực, vị trí có giá đất cao nhất;

- Đối với thửa đất thuộc khu vực 1 và khu vực 2 mà phần mặt tiền tiếp giáp với các trục lộ là mương lộ có chiều rộng dưới 3 mét (không phân biệt đã tự san lấp hay chưa san lấp) hoặc đường dân sinh thì giá đất được tính bằng 80% giá của thửa đất tiếp giáp với đường phố; tính bằng 50% giá của thửa đất tiếp giáp với trục lộ nếu chiều rộng của mương lộ rộng từ 3 mét trở lên. Trường hợp mương lộ đã san lấp toàn tuyến thì giá đất được tính bằng giá đất quy định ở Khoản 2 Điều 13 của Quy định này.

- Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Quy định này thì được tính bằng mức giá đất tối thiểu.

Điều 9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được phân loại theo loại đường phố, vị trí đất đối với đô thị và phân chia khu vực đất ở vùng nông thôn như quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này.

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định giá bằng 70% giá đất ở cùng khu vực (đô thị và nông thôn), cùng vị trí đất.

 

 

Điều 10. Giá đất áp dụng đối với đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác

1. Đất chuyên dùng (không bao gồm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); đất tôn giáo tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác được phân chia đất thuộc vùng nông thôn và đất thuộc khu vực đô thị và được xác định giá đất, vị trí xác định giá đất như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

2. Đất nghĩa địa của cá nhân và hộ gia đình được xác định theo loại đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

Điều 11. Giá đất áp dụng đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng

1. Đất sông, ngòi, kênh, rạch được tính bằng giá đất của vị trí thấp nhất của bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

2. Đất có mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất của vị trí cao nhất của bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

Điều 12. Giá đất áp dụng đối với nhóm đất chưa sử dụng

Giá đất đối với nhóm đất chưa sử dụng thì được căn cứ vào mục đính sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy định này để xác định giá đất.

Điều 13. Bảng giá các loại đất

1. Giá đất nông nghiệp (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 1).

2. Giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2).

3. Giá đất ở tại đô thị (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 3).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với các phòng, ban có liên quan tiến hành khảo sát giá đất trên thị trường tại địa bàn của địa phương mình quản lý, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 06 tháng 01 lần; thời gian gởi báo cáo trước ngày 05 tháng 05 và 05 tháng 10 hàng năm để làm cơ sở đề xuất Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành giá các loại đất áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Luật Đất đai.

Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh có liên quan

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Theo dõi tình hình biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường xuyên trên thị trường, tổ chức thống kê giá đất, tổng hợp giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

b) Chủ trì phối hợp cùng Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, khảo sát giá đất để xây dựng phương án giá các loại đất gửi Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành bảng giá đất áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

c) Đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất.

2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định phương án giá các loại đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

3. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm: Xác định quy hoạch xây dựng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để phục vụ cho công tác xác định giá các loại đất.

Điều 16. Các hồ sơ có đủ điều kiện kê khai nộp các khoản thu liên quan đến đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì giá đất để áp dụng tính các khoản thu liên quan đến đất đai là giá đất ban hành tại Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, thì phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND  ngày 25 tháng 12 năm  2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

1. Áp dụng trên địa bàn thành phố Cao Lãnh

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

100.000

70.000

55.000

40.000

Khu vực II

70.000

45.000

40.000

35.000

- Khu vực I: Phường 1, phường 2.

- Khu vực II: gồm: Phường 3, phường 4, phường 6, phường 11, Phường Mỹ Phú, phường Hòa Thuận, ấp I xã Mỹ Tân; và các xã: Tân Thuận Tây, Hoà An, Tịnh Thới, Mỹ Tân (trừ diện tích ấp I), Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Tân Thuận Đông.

Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

120.000

90.000

65.000

55.000

Khu vực II

84.000

54.000

48.000

42.000

- Khu vực I: Phường 1, phường 2.

- Khu vực II: gồm: Phường 3, phường 4, phường 6, phường 11, Phường Mỹ Phú, phường Hòa Thuận, Ấp I xã Mỹ Tân; và các xã: Tân Thuận Tây, Hoà An, Tịnh Thới, Mỹ Tân (trừ diện tích ấp I), Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Tân Thuận Đông.

2. Áp dụng trên địa bàn thị xã Sa Đéc

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

100.000

70.000

55.000

40.000

Khu vực II

70.000

50.000

40.000

35.000

- Khu vực I: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, Phường An Hòa, Phường Tân Quy Đông.

- Khu vực II: các xã  còn lại.

Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

120.000

90.000

65.000

55.000

Khu vực II

84.000

63.000

45.000

40.000

- Khu vực I: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, Phường An Hòa, Phường Tân Quy Đông.

- Khu vực II: các xã  còn lại.

3. Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

48.000

40.000

33.000

29.000

Khu vực II

37.000

31.000

25.000

22.000

- Khu vực I: Thị trấn Hồng Ngự, các xã: Thường Phước I, Thường Phước II, Thường Thới Tiền, Thường Lạc, An Bình A, Long Khánh A, Long Khánh B, Phú Thuận A, Phú Thuận B, Long Thuận, Bình Thạnh, An Bình B;

- Khu vực II: Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B, Tân Hội.

Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

60.000

49.000

41.000

37.000

Khu vực II

45.000

38.000

32.000

28.000

- Khu vực I: Thị trấn Hồng Ngự, Xã Thường Phước I, Thường Phước II, Thường Thới Tiền, Thường Lạc, An Bình A, Long Khánh A, Long Khánh B, Phú Thuận A, Phú Thuận B, Long Thuận, Bình Thạnh, An Bình B;

- Khu vực II: Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B, Tân Hội.

4. Áp dụng trân địa bàn huyện Tân Hồng

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

40.000

31.000

26.000

25.000

Khu vực II

26.000

22.000

20.000

17.000

- Khu vực I: Thị trấn Sa Rài.

- Khu vực II: xã Tân Thành A, Tân Thành B, Thông Bình, Tân Phước, An Phước, Tân Hộ Cơ, Tân Công Chí, Bình Phú.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

50.000

40.000

35.000

30.000

Khu vực II

29.000

24.000

21.000

18.000

- Khu vực I: Thị trấn Sa Rài.

- Khu vực II: xã Tân Thành A, Tân Thành B, Thông Bình, Tân Phước, An Phước, Tân Hộ Cơ, Tân Công Chí, Bình Phú.

5. Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh Bình

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

40.000

34.000

28.000

24.000

Khu vực II

32.000

28.000

25.000

22.000

- Khu vực I: Thị trấn Thanh Bình, xã Tân Long, xã Tân Huề, xã Tân Hòa, xã Tân Qưới, xã Tân Bình, xã Tân Thạnh, xã An Phong, xã Bình Thành.

- Khu vực II: xã Tân Mỹ, xã Tân Phú, xã Bình Tấn, xã Phú Lợi.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

55.000

45.000

36.000

30.000

Khu vực II

45.000

37.000

32.000

25.000

- Khu vực I: Thị trấn Thanh Bình, xã Tân Long, xã Tân Huề, xã Tân Hòa, xã Tân Qưới, xã Tân Bình, xã Tân Thạnh, xã An Phong, xã Bình Thành.

- Khu vực II: xã Tân Mỹ, xã Tân Phú, xã Bình Tấn, xã Phú Lợi.

6. Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

46.000

38.000

30.000

26.000

Khu vực II

35.000

30.000

25.000

20.000

- Khu vực I: Thị trấn Tràm Chim và các xã: An Hòa, An Long, Phú Ninh.

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã còn lại.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

58.000

48.000

37.000

30.000

Khu vực II

45.000

38.000

32.000

27.000

- Khu vực I: Thị trấn Tràm Chim và các xã: An Hòa, An Long, Phú Ninh.

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã còn lại.

7. Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

42.000

36.000

31.000

28.000

Khu vực II

32.000

28.000

22.000

18.000

- Khu vực I: Thị trấn Mỹ an; Mỹ Đông; Mỹ Quý; Láng Biển; Phú Điền; Thanh Mỹ; Đốc Binh Kiều; Mỹ An; Tân Kiều, Mỹ Hoà.

- Khu vực II: Trường Xuân; Hưng Thạnh; Thạnh Lợi.

Riêng đối với đất rừng sản xuất:

- Vị trí 3 Khu vực II 16.000đ/m2.

- Vị trí 4 Khu vực II 12.000đ/m2.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

45.000

40.000

38.000

35.000

Khu vực II

35.000

30.000

28.000

25.000

- Khu vực I.Thị trấn Mỹ An; Mỹ Đông; Mỹ Quý; Láng Biển; phú Điền; Thanh Mỹ; Đốc Binh Kiều; Mỹ An; Tân Kiều, Mỹ Hoà.

- Khu vực II: Trường Xuân; Hưng Thạnh; Thạnh Lợi.

8. Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

40.000

35.000

30.000

25.000

Khu vực II

30.000

26.000

22.000

19.000

- Khu vực I: Thị trấn Mỹ Thọ, và các xã: An Bình, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh, Mỹ Long, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Mỹ Hội, Mỹ Xương, Mỹ Thọ, Tân Hội Trung,  Phương Trà,, Nhị Mỹ 03 xã (bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.

- Khu vực II: Xã Phương Thịnh, Gáo Giồng, 03 xã (bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.

c) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

55.000

47.000

42.000

36.000

Khu vực II

42.000

38.000

33.000

28.000

- Khu vực I: Thị trấn Mỹ Thọ, và các xã: An Bình, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh, Mỹ Long, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Mỹ Hội, Mỹ Xương, Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, Phương Trà, Nhị Mỹ 03 xã (bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.

- Khu vực II: Xã Phương Thịnh, Gáo Giồng, 03 xã (bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp): Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Ba Sao.

9. Áp dụng trên địa bàn huyện Lấp Vò

a) Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

ĐVT:đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

55.000

48.000

41.000

36.000

Khu vực II

46.000

39.000

32.000

28.000

- Khu vực I: Thị trấn Lấp Vò, các xã: Bình Thành; Định An; Định Yên; Vĩnh Thạnh; Long Hưng B, Mỹ An Hưng B, Tân Mỹ; Tân Khánh Trung.

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã: Bình Thạnh Trung, Hội An Đông; Mỹ An Hưng A; Long Hưng A.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

65.000

59.000

55.000

51.000

Khu vực II

60.000

55.000

51.000

47.000

- Khu vực I: Thị trấn Lấp Vò, các xã: Bình Thành; Định An; Định Yên; Vĩnh Thạnh; Long Hưng B, Mỹ An Hưng B, Tân Mỹ; Tân Khánh Trung.

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã: Bình Thạnh Trung, Hội An Đông; Mỹ An Hưng A; Long Hưng A.

10. Áp dụng trên địa bàn huyện Lai Vung

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

55.000

48.000

41.000

36.000

Khu vực II

46.000

39.000

32.000

28.000

- Khu vực I: Thị trấn Lai Vung, xã Tân Thành, xã Long Hậu, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà, Phong Hoà.

- Khu Vực II: các xã: Hoà Long, Hoà Thành, Tân Dương, Long Thắng, Tân Phước.

b) Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

65.000

59.000

55.000

51.000

Khu vực II

60.000

55.000

51.000

47.000

- Khu vực I: Thị trấn Lai Vung, xã Tân Thành, xã Long Hậu, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà, Phong Hoà.

- Khu Vực II: các xã: Hoà Long, Hoà thành, tân dương, Long Thắng, Tân Phước.

11. Áp dụng trên địa bàn huyện Châu Thành

Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

48.000

41.000

35.000

31.000

Khu vực II

40.000

34.000

28.000

24.000

- Khu vực I: Thị trấn Cái Tàu Hạ, xã An Nhơn, xã Tân Nhuận Đông, xã An Hiệp, xã Tân Bình;

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã còn lại.

Đất trồng cây lâu năm

ĐVT: đồng/m2

Khu vực đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực I

65.000

59.000

55.000

51.000

Khu vực II

60.000

55.000

51.000

47.000

- Khu vực I: Thị trấn Cái Tàu Hạ, xã An Nhơn, xã Tân Nhuận Đông, xã An Hiệp, xã Tân Bình;

- Khu vực II: Áp dụng cho các xã còn lại.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở VÙNG NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

1. Áp dụng trên địa bàn Thành phố Cao Lãnh

1.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá  Vị trí 1

Lộ L1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ Sáu Quốc (Hòa An)

700.000

 

 

 

2

Chợ xã Tịnh Thới

500.000

 

 

 

3

Chợ Thông Lưu (Hòa An)

500.000

 

 

300.000

4

Chợ xã Tân Thuận Đông

500.000

 

 

300.000

5

Chợ Bình Trị (Mỹ Tân)

500.000

 

 

 

6

Chợ xã Mỹ Ngãi

400.000

 

 

 

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Cụm dân cư Rạch Chanh (Mỹ Trà)

 

 

 

 

 

- Đường rộng 3,5m

 

 

 

900.000

 

- Đường rộng 5,5m

 

 

1.000.000

 

 

- Đường rộng 7m

 

 

1.200.000

 

2

Cụm dân cư Quãng Khánh (Mỹ Trà)

 

 

 

 

 

- Đường rộng 3,5m

 

 

 

600.000

 

- Đường rộng 7m

 

 

1.000.000

 

3

Cụm dân cư Xẻo Bèo (Hòa An)

 

 

 

 

 

- Đường rộng 3,5m

 

 

 

600.000

 

- Đường rộng 5,5m

 

 

700.000

 

 

- Đường rộng 7m

800.000

 

 

 

 

- Đường rộng 9m (đối diện nhà lồng chợ)

1.000.000

 

 

 

 

- Đường rộng 11 m

 

900.000

 

 

4

Cụm dân cư Bà Học (Mỹ Tân)

 

 

 

 

 

- Đường rộng 3,5m

 

 

 

400.000

 

- Đường rộng 5m-7m

 

 

500.000

 

B

Giá đất tối thiểu

200.000

1.2. Đất khu vực II

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

1

Lộ cầu UB xã Tịnh Thới đến đuôi Huyền Vũ

L3

450.000

2

Lộ cầu UB xã Tịnh Thới đến Doi Me

L3

400.000

3

Lộ ven sông Hổ cứ (Hoà Đông - phường 6)

L3

450.000

4

Lộ Cái Tôm ấp Đông Bình

L3

500.000

5

Lộ Cái Tôm ấp Hoà Lợi

L3

500.000

6

Lộ ven sông Hổ Cứ (cầu Vàm Hoà Đông - cầu Vàm Thông Lưu)

L3

500.000

7

Lộ Ông Cả

L3

350.000

8

Lộ Ba Sao - Bà Học

L3

450.000

9

Lộ cặp kênh ấp Chiến Lược

L3

300.000

10

Lộ cặp sông Cái Sao
(cầu Kênh Cụt - cầu Ông Thợ Trong)

L3

500.000

11

Lộ dal Bà Vại (Mỹ Trà)

L3

350.000

12

Lộ dal đi xã Tân Nghĩa

L3

300.000

13

Lộ ven sông Mỹ Ngãi

L3

300.000

14

Lộ UBND xã Mỹ Ngãi
 (cầu UBND xã - cầu Cả Xáng)

L3

300.000

15

Lộ dal rạch Chanh - Bà Mụ

L3

350.000

16

Lộ dal Bà Vại (Mỹ Tân)

L3

350.000

17

Lộ mới (Hoà An - Tân Thuận Tây)

L3

300.000

18

Lộ dal Cái Da (bắc-nam)

L3

350.000

19

Các tuyến dal xã Tân Thuận Tây

L3

300.000

20

Các tuyến dal xã Mỹ Trà

L3

300.000

21

Các tuyến dal xã Mỹ Tân

L3

300.000

22

Lộ xã Tịnh Thới đi bến đò Phường 3

L3

300.000

B

Giá đất tối thiểu

150.000

1.3. Đất khu vực III

ĐVT: đồng/m2

STT

Phạm vi áp dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn thành phố

250.000

200.000

150.000

120.000

2. Áp dụng trên địa bàn thị xã Sa Đéc

2.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã, khu dân cư tập trung

Đơn giá  Vị trí 1

Lộ L1

Loại L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ Nàng Hai

2.000.000

1.000.000

 

 

2

Các chợ còn lại

500.000

400.000

 

 

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Khu dân cư Phú Thuận

500.000

 

 

 

2

Khu dân cư Phú Long

500.000

 

 

 

3

Khu dân cư Đông Quới

 

400.000

300.000

250.000

4

Khu dân cư dân lập

 

 

 

250.000

B

Giá đất tối thiểu

150.000

2.2. Đất khu vực II        

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên lộ giao thông phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

1

Đường Kênh Cùng

 

 

 

 Cầu Phú Long - cống Ba Ó

L3

400.000

 

 Cống Ba Ó - cầu Kinh Cùng

L3

300.000

2

Đường Kiều Hạ

L3

300.000

3

Đường Xẻo Gừa bờ trái

L3

300.000

4

Đường Bà Lài

 

 

 

- Bờ trái

L3

400.000

 

- Bờ phải

L3

300.000

5

Đường Họa Đồ

L3

300.000

6

Đường Sa Nhiên - Mù U

 

 

 

 Cầu Ông Thung - Cầu Mù U

L3

250.000

7

Đường Ông Quế - Đường Tỉnh 848

L3

400.000

8

Đường ngang

L3

300.000

9

Đường Tứ Quí - Ông Quế

L3

250.000

10

Đường Mù U - Rạch Bần

L4

150.000

11

Đường Kinh Lắp

L3

300.000

12

Đường Cao Mên dưới (xã TQT)

L3

250.000

13

Đường Ống Quế - Kênh 50

L4

150.000

14

Đường Cao Mên trên (bờ trái + phải)

L4

150.000

15

Đường Cái Bè - Cai Khoa

L4

150.000

16

Đường Cái Khoa - Bà Bang

L4

150.000

17

Đường Ngã Bát

 

 

 

UB xã - Cầu Kênh 18

L3

400.000

 

Cầu Kênh 18 - cầu Kênh Cùng

L3

300.000

 

Cầu Kênh 18 - Cầu Nhà Thờ

L3

300.000

18

Đường Ngã Cạy bờ trái + phải

L3

300.000

B

Giá tối thiểu

130.000

2.3. Đất khu vực III

ĐVT: đồng/m2

STT

Phạm vi áp dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn thị xã

150.000

130.000

100.000

90.000

3. Áp dụng trên địa bàn huyện Hồng Ngự

3.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá Vị trí 1

Lộ L1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ Thường Thới (xã Thường Thới Tiền)

2.000.000

1.000.000

 

 

2

Chợ Cả Sách (Thường Thới Hậu A)

1.150.000

570.000

 

 

3

Chợ Mương Lớn

1.800.000

1.100.000

 

 

4

Chợ Ấp Phú Lợi A

720.000

360.000

 

 

5

Chợ Miểu (Long Khánh B)

400.000

200.000

 

 

6

Chợ Nhà Máy (Long Khánh A)

370.000

200.000

 

 

7

Chợ Thường Thới Tiền

600.000

300.000

 

 

8

Chợ Cầu Muống (Thường Thới Hậu B)

360.000

180.000

 

 

9

Chợ Cây Sung (Long Khánh A)

200.000

150.000

 

 

10

Chợ Kinh Tứ Thường (Thường Phước 1)

180.000

150.000

 

 

11

Chợ ấp 1 (Thường Phước 1)

180.000

150.000

 

 

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Cụm dân cư xã Thường Lạc

1.100.000

600.000

 

 

2

Cụm dân cư xã Bình Thạnh

800.000

600.000

 

 

3

Cụm dân cư trung tâm xã An Bình B

400.000

 

 

 

4

Cụm dân cư Cả Sách xã Thường Thới Hậu A

500.000

300.000

 

 

5

Cụm dân cư xã Tân Hội

300.000

250.000

 

 

6

Cụm dân cư Cầu Muống xã Thường Thới Hậu B

500.000

250.000

 

 

7

Cụm dân cư xã Long Khánh B

400.000

200.000

 

 

8

Cụm dân cư Ngã Tư Cây Da

180.000

150.000

 

 

9

Cụm dân cư Giồng Duối xã Thường Thới Hậu A

100.000

80.000

 

 

10

Cụm dân cư Giồng Bàn xã Thường Phước 1

100.000

80.000

 

 

11

Cụm dân cư Nam Hang xã Thường Thới Tiền

100.000

 

 

 

12

Cụm dân cư xã Thường Phước 1 (10,6 ha)

400.000

250.000

 

 

13

Cụm dân cư cầu 2/9 (ĐT 842 Biên Phòng)

600.000

400.000

 

 

B

Giá đất tối thiểu

80.000

3.2. Đất khu vực II

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

1

Quốc lộ 30

 

 

 

- Đọan Ranh Tam Nông - cách cầu Mương Lớn 300m

L1

500.000

 

- Đoạn từ mét 300 - chân cầu Mương Lớn

L1

1.500.000

 

- Cầu Mương Lớn - cầu Mười Xình

L1

650.000

 

- Từ đầu trong cầu 2/9 - cuối cụm dân cư (BT)

L1

600.000

 

- Cuối cụm dân cư - ranh Tân Hồng

L2

430.000

2

Đường ĐT 841

 

 

a

Xã Thường Lạc

 

 

 

- Đọan từ Cầu Sở Thượng - cầu Xã Lũ (đầu dưới)

L1

550.000

 

- Từ cầu Xã Lũ (đầu trên) - Ranh xã Thường Lạc - Thường Thới Tiền

L3

300.000

b

Xã Thường Thới Tiền

 

 

 

- Từ ranh Thường Lạc, Thường Thới Tiền - Đầu cầu Trung tâm

L3

240.000

 

- Từ đầu cầu Trung Tâm - mương Xã Song

L3

400.000

 

- Từ mương Xã Song - đầu dưới kinh Út Gốc

L3

400.000

 

- Ranh Thương Mại - Ranh TTTiền - Thường Phước 2

L1

700.000

 

- Đường Bến phà Tân Châu: Ranh quy hoạch - giáp tuyến dân cư

L1

1.200.000

c

Xã Thường Phước 2

 

 

 

Từ ranh Thường Thới Tiền, Thường Phước 2 - ranh xã Thường Phước 2, Thường Phước 1

L3

240.000

d

Xã Thường Phước 1

 

 

 

- Từ ranh Thường Phước 2, Thường Phước1 - Trạm Kiểm soát Biên giới.

L3

240.000

3

Đường ĐT 842

 

 

 

- Thuộc xã An Bình A

 

 

 

 +Từ đầu trong Cầu 2/9 - ranh An Bình B

L3

350.000

 

- Thuộc xã An Bình B (chia làm hai đoạn)

 

 

 

 + Từ kinh Kháng Chiến - kênh 3 Ánh

L3

280.000

 

 + Từ kênh 3 Ánh - ranh Hồng Ngự, Tân Hồng

L3

200.000

4

Đường Thường Lạc - Thường Thới Hậu

 

 

 

- Nằm địa phận Thường Lạc

L3

200.000

 

- Nằm địa phận xã Thường Thới Hậu A

L4

150.000

 

- Nằm địa phận xã Thường Thới Hậu B

L4

150.000

5

Đường Cù Lao

 

 

 

 - Long Khánh A (chia làm 2 đoạn)

 

 

 

+ Đường Cù Lao Lớn

L3

250.000

 

+ Đường Cù Lao Nhỏ

L3

200.000

 

 - Long Khánh B (chia làm 2 đoạn)

 

 

 

+ Ấp Long Bình - bến Đò Đuôi

L3

250.000

 

+ Bến Đò Đuôi - Giáp Long Khánh A

L3

200.000

 

 - Phú Thuận A

L3

270.000

 

 - Phú Thuận B (chia làm 2 đoạn)

 

 

 

+ Xã Phú Thuận B

L3

300.000

 

+ Cù Lao ấp Phú Trung

L4

150.000

 

 - Long Thuận

L3

200.000

6

 Đường đan Tân Hội

L3

180.000

B

Giá đất tối thiểu

80.000

3.1. Đất khu vực III

ĐVT: đồng/m2

STT

Phạm vi áp dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn huyện

130.000

120.000

100.000

80.000

4. Áp dụng trên địa bàn huyện Tân Hồng

4.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá Vị trí 1

Lộ L1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ Giồng Găng

 

600.000

300.000

150.000

2

Chợ Long Sơn Ngọc

800.000

300.000

200.000

150.000

3

Chợ Tân Hộ Cơ

700.000

250.000

200.000

150.000

4

Chợ Dinh Bà

900.000

350.000

250.000

200.000

5

Chợ Công Binh

300.000

150.000

130.000

100.000

6

Chợ Biên Giới Thông Bình

400.000

200.000

150.000

100.000

7

Chợ Thống Nhất

500.000

200.000

150.000

100.000

8

Chợ Bình Phú

300.000

150.000

130.000

100.000

9

Chợ Tân Phước

500.000

200.000

150.000

100.000

10

Chợ Tân Thành A

350.000

150.000

130.000

100.000

11

Chợ Tân Thành B

500.000

200.000

150.000

100.000

12

Chợ An Phước

500.000

250.000

150.000

100.000

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Cụm dân cư trung trung tâm Bình Phú

300.000

150.000

130.000

100.000

2

Cụm dân cư Gò Cát

150.000

100.000

 

 

3

Cụm tái định cư Dinh Bà

300.000

200.000

150.000

100.000

4

Cụm dân cư Long Sơn Ngọc

350.000

150.000

130.000

100.000

5

Cụm dân cư bờ Đông Long Sơn Ngọc

200.000

150.000

130.000

100.000

6

Cụm dân cư chợ Tân Thành A

250.000

150.000

130.000

100.000

7

Cụm dân cư Cả Sơ

250.000

150.000

130.000

100.000

8

Cụm dân cư Tân Phước

300.000

150.000

130.000

100.000

9

Cụm dân cư Giồng Găng

400.000

200.000

150.000

130.000

10

Cụm dân cư trung tâm An Phước

600.000

200.000

150.000

130.000

11

Cụm dân cư Thống Nhất

200.000

150.000

130.000

100.000

12

Cụm dân cư Bắc Trang

150.000

100.000

 

 

13

Cụm dân cư Dự án

150.000

100.000

 

 

B

Giá đất tối thiểu

100.000

4.2. Đất khu vực II

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

I

Quốc lộ 30

 

 

1

 Đoạn từ cầu Thống Nhất - ranh chợ Thống Nhất

L1

500.000

2

 Đoạn ranh chợ Thống Nhất - hết Trạm Y tế

L1

500.000

3

 Đoạn Trạm Y tế  đến nhà ông Nguyễn Văn Của

L2

250.000

4

 Đoạn nhà ông Nguyễn Văn Của - cầu Bắc Trang

L3

200.000

5

 Đoạn cầu Bắc Trang - ranh cây xăng Ngọc Nhi

L2

250.000

6

 Cây xăng Ngọc Nhi - ranh thị trấn Sa Rài

L1

500.000

7

 Đoạn cầu Đúc Mới (Bình Phú) - cầu Cây Dương (trừ cụm dân cư trung tâm Bình Phú)

L2

250.000

8

 Đoạn từ cầu Cây Dương - ngã 3 Đồn Biên phòng 909

L2

250.000

9

 Đoạn ngã 3 Đồn Biên phòng 909 - chợ Dinh Bà

L1

500.000

II

Tỉnh lộ

 

 

1

Tỉnh lộ ĐT 842

 

 

 

- Đoạn từ kênh Phú Thành – UBND xã An Phước

L3

200.000

 

- Đoạn giáp chợ Gồng Giăng - đường nước Nông Trường

L2

500.000

 

- Đoạn từ đường nước Nông Trường - kênh Phước Xuyên

L3

250.000

 

- Đường nội bộ xã Tân Phước (từ ĐT 842 đến kênh Phước Xuyên)

L4

150.000

2

Tỉnh lộ ĐT 843

 

 

 

-  Kênh Phú Hiệp - cầu K 12

L3

200.000

 

- Cầu K 12 - kênh Phú Đức

L3

250.000

 

- Cầu Giồng Găng - cầu Dứt Gò Suông

L3

200.000

 

- Cầu Dứt Gò Suông - cầu Thành Lập

L3

250.000

 

- Cầu 72 Nhịp - UBND xã Tân Thành B

L3

200.000

 

- Đầu cầu Tân Thành B - cụm dân cư mở rộng Long Sơn Ngọc

L3

200.000

III

Huyện lộ, lộ liên xã

 

 

1

Lộ 30 cũ

 

 

 

 Đoạn từ ngã 3 Quốc lộ 30 (Đồn Biên phòng 909) - lộ Việt Thược

L3

200.000

 

 Đoạn từ lộ Việt Thược - kênh Tân Thành

L4

150.000

2

Lộ Việt Thược

L4

150.000

3

Lộ liên xã Thông Bình - Tân Phước

 

 

 

- Bờ đông:

 

 

 

   + Đoạn từ chợ Biên giới Thông Bình - bến đò Long Sơn Ngọc

L4

150.000

 

  + Đoạn bến đò Long Sơn Ngọc - Miễu Ông Tiền Hiền

L4

150.000

 

- Bờ tây:

 

 

 

  + Từ Đồn biên phòng 905 - UBND xã Thông Bình

L4

150.000

 

  + Từ UBND xã Thông Bình - bến đò Long Sơn Ngọc

L4

150.000

4

Đường Tân Thành A - Tân Phước

 

 

 

- Bờ tây:

 

 

 

  + Từ Cụm dân cư Long Sơn Ngọc - cầu Bắc Viện

L3

200.000

 

  + Từ cụm dân cư Tân Thành A - kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng

L4

150.000

5

Đường Thông Bình - Hưng Điền

 

 

 

Đoạn từ Tuyến dân cư bờ đông LSN đến Long An

L4

150.000

6

Đường bờ Đông kênh Tân Thành:

 

 

 

Đoạn từ CDC 30 cũ - kênh Tân Thành Lò Gạch

L4

150.000

 

Đoạn từ kênh Tân Thành Lò Gạch - kênh Cả Mũi

L4

150.000

 

Đoạn từ kênh Cả Mũi - Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

L4

150.000

7

Đường bờ Tây kênh Tân Thành

 

 

 

Đoạn từ QL 30 - kênh TT-LG

L4

150.000

 

Đoạn từ kênh TT - LG đến HN - VH

L4

150.000

8

Đường kênh Cô Đông

L4

150.000

9

Đường bờ Tây kênh Phú Đức

L4

150.000

10

Đường Gò Rượu

L4

150.000

B

Giá đất tối thiểu

100.000

4.3. Đất khu vực III       

ĐVT: đồng/m2

STT

Phạm vi áp dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn Huyện

80.000

75.000

70.000

65.000

5. Áp dụng trên địa bàn huyện Thanh Bình

5.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá Vị trí 1

Lộ L 1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ xã Bình Thành

1.400.000

 

 

 

2

Chợ xã Tân Thạnh

1.400.000

 

 

 

3

Chợ xã An Phong

1.700.000

 

 

 

4

Chợ xã Tân Mỹ

1.000.000

 

 

 

5

Chợ xã Tân Phú

750.000

 

 

 

6

Chợ xã Bình Tấn

600.000

 

 

 

7

Chợ xã Tân Long

400.000

 

 

 

8

Chợ xã Tân Huề

350.000

 

 

 

9

Chợ xã Tân Hòa

350.000

 

 

 

10

Chợ xã Tân Quới

350.000

 

 

 

11

Chợ xã Tân Bình

350.000

 

 

 

12

Chợ xã Phú Lợi

300.000

 

 

 

II

 Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Cụm dân cư trung tâm xã Bình Thành

1.400.000

 

 

 

2

Cụm dân cư xã Bình Thành

200.000

 

 

 

3

Cụm dân cư xã Tân Thạnh

600.000

 

 

 

4

Cụm dân cư xã An Phong

400.000

 

 

 

5

Cụm dân cư xã Tân Long

250.000

 

 

 

6

Cụm dân cư xã Tân Huề

250.000

 

 

 

7

Cụm dân cư xã Tân Hòa

 

200.000

 

 

8

Cụm dân cư xã Tân Qưới

 

250.000

 

 

9

Cụm dân cư xã Tân Bình

 

250.000

 

 

10

Cụm dân cư xã Tân Mỹ

1.000.000

 

 

 

11

Cụm dân cư xã Phú Lợi

 

 

100.000

 

12

Cụm dân cư xã Bình Tấn

 

 

100.000

 

B

Giá đất tối thiểu

80.000

5.2. Đất khu vực II

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

I

Quốc lộ 30

 

 

 

- Ranh xã Phong Mỹ - Bến đò Hòa Hưng xã Bình Thành

L3

400.000

 

- Bến đò Hoà Hưng - ranh thị trấn Thanh Bình

L3

400.000

 

- Ranh thị trấn Thanh Bình - cầu Đốc Vàng Thượng xã Tân Thạnh

L3

300.000

 

- Từ cầu Đốc Vàng Thựong - CDC Tân Thạnh xã Tân Thạnh

L3

300.000

 

- Cụm dân cư Tân Thạnh - ranh An Phong - xã Tân Thạnh

L3

300.000

 

- Ranh Tân Thạnh đến ranh xã Phú Ninh - xã An Phong

L3

350.000

II

Tỉnh lộ 855 (843 cũ)

 

 

 

- Đọan Ranh xã Tân Phú - Ranh Tam Nông xã Tân Mỹ

L3

250.000

 

- Đọan Ranh thị trấn - Ranh Tân Mỹ xã Tân Phú

 

 

 

  + Ranh thị trấn Thanh Bình - cầu Kênh 2/9

L3

250.000

 

  + Cầu kênh 2/9 - ranh xã Tân Mỹ

L3

250.000

II

 Huyện lộ, lộ liên xã

 

 

 

- Đường Bình Thành - Bình Tấn (từ Cầu Vĩ - Cầu Kênh Ngang)

L4

100.000

 

- Đường ấp Bình Trung, Bình Hòa, Bình Chánh, Bình Định - Quốc lộ 30

L4

70.000

 

- Đường Bến đò Doi Lửa (Quốc lộ 30 - Bến đò Doi Lửa)

L4

100.000

 

- Đường Đốc Vàng Thượng (cầu Dinh Ông - Ranh Phú Lợi)

L4

120.000

 

- Đường ấp Nhì (cầu Ba Răng - cầu Kênh 2/9)

L4

120.000

 

- Đường Cù Lao Tây (gồm 5 xã: Tân Long, Tân Huề, Tân Bình, Tân Qưới, Tân Hòa)

L3

250.000

 

- Đường bến đò Chợ Thủ (ranh thị trấn - bến đò chợ Thủ)

L3

400.000

B

Giá đất tối thiểu

70.000

4.3. Đất khu vực III       

ĐVT: đồng/m2

STT

Phạm vi áp dụng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn huyện

70.000

65.000

60.000

55.000

6. Áp dụng trên địa bàn huyện Tam Nông

6.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá Vị trí 1

Lộ L1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ xã An Long

2.000.000

1.400.000

1.000.000

800.000

2

Chợ xã An Hòa

1.300.000

1.100.000

800.000

500.000

3

Chợ xã Phú Thành A

2.000.000

1.400.000

1.000.000

800.000

4

Chợ xã Hòa Bình

1.500.000

1.000.000

800.000

500.000

5

Chợ xã Phú Hiệp

600.000

400.000

 

 

6

Chợ xã Phú Thọ

700.000

500.000

300.000

200.000

7

Chợ xã Phú Cường

1.000.000

800.000

500.000

300.000

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

 Cụm dân cư trung tâm xã An Hòa

650.000

550.000

400.000

350.000

2

 Cụm dân cư xã An Long

700.000

500.000

440.000

400.000

3

 Cụm dân cư trung tâm xã Phú Ninh

650.000

450.000

300.000

250.000

4

 Cụm dân cư xã Phú Cường

600.000

400.000

300.000

200.000

5

 Cụm dân cư trung tâm xã Phú Đức

250.000

200.000

180.000

160.000

6

 Cụm dân cư xã Phú Thọ

500.000

300.000

200.000

160.000

7

 Cụm dân cư xã Phú Thành A

1.300.000

1.000.000

700.000

500.000

8

 Cụm dân cư xã Phú Hiệp

800.000

550.000

320.000

280.000

9

 Cụm dân cư Cả Nổ xã Phú Thành B

350.000

200.000

150.000

130.000

10

 Cụm dân cư xã Tân Công Sính

450.000

330.000

250.000

170.000

11

 Cụm dân cư xã Hoà Bình

1.000.000

800.000

600.000

400.000

12

 Cụm dân cư ấp Phú Xuân xã Phú Đức

400.000

330.000

200.000

160.000

13

 Cụm dân cư kênh Hồng Kỳ xã Phú Cường

250.000

200.000

160.000

100.000

14

 Cụm dân cư trung tâm xã Phú Thành B

350.000

250.000

200.000

100.000

B

Giá đất tối thiểu

100.000

6.2. Đất khu vực II        

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

I

Quốc lộ 30

 

 

 

- Đoạn giáp ranh xã An Phong đến phía dưới CDC xã Phú Ninh

L3

350.000

 

Đoạn từ phía dưới cụm DC Phú Ninh - phía dưới cây xăng An Long

L1

700.000

 

- Đoạn phía dưới cây xăng An Long - đường xuống Bến Đò Cũ An Long - Tân Quới

L1

1.500.000

 

- Đoạn từ đường xuống Bến Đò Cũ đến hết cây xăng Bình Dân

L1

1.000.000

 

- Đoạn từ vách trên cây xăng Bình Dân - giáp ranh xã An Hoà - An Long

L1

700.000

 

- Đoạn từ ranh An Long - An Hòa đến nhà Ông Tám Tảo

L3

400.000

 

- Đoạn từ phía vách trên nhà Ông Tám Tảo đến nhà Ông Lê Bá Tòng

L1

700.000

 

- Đoạn từ vách trên nhà Ông Lê Bá Tòng đến vách Bưu điện Văn hoá xã.

L3

400.000

 

- Đoạn từ vách trên Bưu điện Văn hoá xã đến cầu Trung Tâm.

L1

700.000

 

- Đoạn từ vách trên nhà ông Phước đến hết ranh trên CDC xã An Hoà

L1

700.000

 

- Đoạn từ phía trên CDC An Hoà đến ranh xã An Bình

L3

400.000

II

Tỉnh lộ 843

 

 

 

- Đoạn từ ranh thị trấn Tràm Chim đến phía dưới CDC xã Phú Hiệp

L3

300.000

 

- Đoạn từ phía dưới CDC xã Phú Hiệp đến vách trên UBND xã Phú Hiệp

L3

400.000

 

- Đoạn từ vách trên xã Phú Hiệp - ranh An Phước

L3

200.000

III

Tỉnh lộ 844

 

 

 

- Đoạn từ ranh xã Trường Xuân đến phía dưới chợ Phú Cường

L3

200.000

 

- Đoạn từ phía dưới chợ Phú Cường đến cầu kênh Nhà Thương.

L3

400.000

 

- Đoạn từ kênh Nhà Thương đến ranh thị trấn Tràm Chim

L3

300.000

 

- Đoạn từ cầu Tổng Đài đến kênh Phú Thành 3

L3

300.000

 

- Đoạn từ phía trên trường Tiểu học Phú Thọ A - phía dưới CDC xã Phú Thành A

L3

300.000

 

- Đoạn từ phía dưới CDC - ranh chợ Quy Hoạch
(bờ nam)

L1

600.000

 

- Đoạn từ cầu Sắt UB Phú Thành A đến phía dưới CDC An Long

L3

300.000

 

- Đoạn từ phía trong CDC An Long - ngã 3 An Long

L1

600.000

IV

Tỉnh lộ 855

 

 

 

- Đoạn ranh từ thị trấn Tràm Chim - CDC xã Tân Công Sính

L3

200.000

 

- Đoạn từ phía ngoài CDC Tân Công Sính - cầu Kênh xã Tân Công Sính

L1

600.000

 

- Đoạn cầu Kênh xã TCS - phía ngoài CDC Hoà Bình

L3

200.000

B

Giá tối thiểu

100.000

6.3. Đất khu vực III       

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên xã

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn huyện

95.000

85.000

80.000

70.000

7. Áp dụng trên địa bàn huyện Tháp Mười

7.1. Đất khu vực I

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Giá đầt Vị trí 1

Lộ L1

Lộ L2

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ Đường Thét xã Mỹ Quý

1.200.000

1.000.000

900.000

600.000

2

Chợ xã Mỹ Quý

1.000.000

900.000

750.000

500.000

3

Chợ xã Trường Xuân

1.500.000

1.300.000

1.000.000

750.000

4

Chợ xã Phú Điền

1.200.000

1.000.000

900.000

600.000

5

Chợ xã Thanh Mỹ

1.200.000

1.000.000

900.000

600.000

6

Chợ xã Mỹ Hòa

1.000.000

900.000

750.000

500.000

7

Chợ xã Đốc Binh Kiều

1.000.000

900.000

750.000

500.000

8

Chợ cụm dân cư trung tâm xã Tân Kiều

600.000

500.000

450.000

300.000

9

Chợ xã Hưng Thạnh

800.000

700.000

600.000

400.000

10

Chợ xã Láng Biển

600.000

500.000

450.000

300.000

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Khu dân cư tập trung xã Trường Xuân (18 ha)

400.000

300.000

200.000

 

2

Khu dân cư trung tâm xã Trường Xuân (64 ha)

1.000.000

600.000

400.000

200.000

3

Khu dân cư xã Đốc Binh Kiều (kinh Bùi)

300.000

200.000

150.000

 

4

Khu dân cư chợ xã Mỹ An

400.000

300.000

200.000

 

5

Khu dân cư Mỹ Tây 1 xã Mỹ Quý

800.000

400.000

300.000

200.000

6

Cụm dân cư Ngã Ba Đường Thét xã Mỹ Quý

1.000.000

900.000

800.000

400.000

7

Cụm dân cư TT xã Mỹ Quý

800.000

650.000

400.000

 

8

Cụm dân cư TT xã Mỹ Đông

600.000

500.000

300.000

 

9

Cụm dân cư TT xã  Đốc Binh Kiều

1.000.000

800.000

600.000

200.000

10

Cụm dân cư TT xã Trường Xuân

1.000.000

800.000

600.000

 

11

Cụm dân cư TT xã Hưng Thạnh, Hưng Thạnh mở rộng

500.000

 

250.000

 

12

Cụm dân cư An Phong xã Trường Xuân

 

300.000

200.000

 

13

Cụm dân cư TT xã Phú Điền, Cụm dân cư Phú Điền mở rộng

 

400.000

200.000

 

14

Cụm dân cư TT xã Thanh Mỹ

CDC Thanh Mỹ mở rộng

 

400.000

200.000

 

15

Cụm dân cư Tân Kiều mở rộng

 

300.000

200.000

 

16

Cụm dân cư Ngã 5 Tân Công Sính xã Hưng Thạnh

 

200.000

100.000

 

17

Cụm dân cư kênh Ba Mỹ Điền

 

200.000

100.000

 

18

Cụm dân cư Gò Tháp, Gò Tháp mở rộng

 

300.000

200.000

 

19

Cụm dân cư TT xã Thạnh Lợi

600.000

 

300.000

 

B

Giá đất tối thiểu

100.000

7.2. Đất khu vực II

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên đường phố

Loại lộ

Đơn giá Vị trí 1

A

Giá đất từng trục lộ

 

 

I

Quốc lộ

 

 

II

Tỉnh lộ

 

 

1

Tỉnh lộ 847

 

 

 

Từ (kênh Kháng Chiến - chợ Đường Thét Mỹ Quý)

L3

350.000

2

Tỉnh lộ 846

 

 

 

 Đọan 1 (từ chợ Ngã 3 Đường Thét - cuối CDC TT Mỹ Quý)

L3

300.000

 

 Đọan 2 (từ cuối tuyến dân cư Mỹ Quý - lộ Mỹ Đông Láng Biển)

L3

200.000

 

 Đoạn 3 (từ cầu kênh Ông Hai - cầu Kênh Tư (cũ)

L3

300.000

 

 Đoạn 4 (từ ranh TT Mỹ An - cầu Kênh Nhất)

L3

300.000

 

Đoạn 5 (từ khu dân cư Mỹ An - CDC TT xã Đốc Binh Kiều)

L3

200.000

 

 Đoạn 6 (từ khu dân cư Đốc Binh Kiều - Bằng Lăng)

L3

200.000

3

Tỉnh lộ 845 (thị trấn Mỹ An - Trường Xuân)

 

 

 

 Đoạn 1 (kênh 8000 - kênh 12000)

L3

200.000

 

 Đọan 2 (từ kênh 12000 - cầu An Phong)

L3

250.000

 

 Đọan 3 (từ cầu An Phong - Đường Tỉnh 844)

L4

150.000

 

 Đoạn 4 (từ Đường Tỉnh 844 - Bưu điện Trường Xuân)

L3

300.000

4

Tỉnh lộ 845 nối dài (Trường Xuân - Thạnh Lợi)

 

 

 

- Đoạn từ bến đò Trường Xuân - CDC TT xã Thạnh Lợi

L4

150.000

 

- Đoạn từ UBND Thạnh Lợi - ranh Tam Nông

L4

60.000

5

Tỉnh lộ 844 (Hưng Thạnh - Trường Xuân)

 

 

 

 Đoạn 1 (K27 - kênh ranh Long An)

L3

200.000

 

 Đoạn 2 (cầu kênh Tứ Trường Xuân - CDC Hưng Thạnh)

L4

150.000

 

 Đoạn 3 (từ chợ Hưng Thạnh - Ranh Tam Nông)

L4

150.000

6

 Tỉnh Lộ 850 (T. Lộ 846 - kênh Bảy Thước Láng Biển)

L4

150.000

III

Huyện lộ

 

 

1

Đường Mỹ An - Phú Điền - Thanh Mỹ

 

 

 

 Đoạn 1 (từ Từ Bi Mỹ An - cầu Kênh Nhất Thanh Mỹ)

L4

100.000

 

 Đoạn 2 (từ cầu chợ Thanh Mỹ - kênh Bà Phủ - Tiền Giang)

L4

100.000

 

Đoạn 3 từ CDC TT Thanh Mỹ - kênh Bà Phủ

L4

60.000

2

 Đường T. Mỹ (từ cầu chợ T. Mỹ - TH Trung)

L4

100.000

3

 Đường kênh Năm - kênh Bùi

 

 

 

Từ kinh Nguyễn Văn Tiếp B - ranh Long An

L4

100.000

4

Đường kênh Ba Tháp (K27)

 

 

 

Lộ kênh K27 (từ cầu K27 - CDC Gò Tháp)

L4

100.000

5

Đường kênh 8000 (tỉnh lộ ĐT 845 TT Mỹ An - ranh Long An

L4

100.000

6

Đường Tân Công Sính - kênh Công Sự

 

 

 

 Lộ kênh Tân Công Sính (Từ H. Thạnh - kênh Công Sự)

L4

100.000

 

 Lộ kênh Công Sự (từ kênh Tân Công Sính - UBND xã Thạnh Lợi)

L4

100.000

7

Đường lộ dal kênh Đường Thét (Đường Thét - ĐT 844)

L4

100.000

 

Đường vào Khu Di tích Gò Tháp (từ ĐT 845 - cầu An Phong

L3

250.000

 

Đường vào Trường THCS Mỹ Hoà

L4

80.000

 

* Một số đường khác ở khu thị tứ Trường Xuân:

 

 

 

Đường bờ Nam kênh Dương Văn Dương (chợ Trường Xuân - K27)

L4

150.000

 

Đường (cặp khu DC Trường Xuân - Hậu (Dương Văn Dương)

L4

150.000

 

Đường (từ cầu kênh Tứ - chợ Trường Xuân)

L4

150.000

 

Đường từ T.L 844 - Khu Công nghiệp Trường Xuân

L4

150.000

 

Các đường nội bộ KCN Trường Xuân

L4

150.000

 

LỘ LIÊN XÃ

 

 

8

Đường bờ Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp A

 

 

 

Từ Đường Thét Mỹ Qúy - ranh Tiền Giang) trừ thị trấn Mỹ An

L4

80.000

9

Đường bờ Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A

 

 

 

Đoạn từ kênh tư Mới (Huyện uỷ cũ) - Tỉnh lộ 847 (Đ.Thét)

L4

80.000

 

Đoạn từ thị trấn Mỹ An - ranh Tiền Giang

L4

60.000

10

Đường bờ Đông kênh Tư Mới và kênh Nguyễn Văn Tiếp B

 

 

 

Đoạn 1 từ TT Mỹ An (kênh Tư Mới - kênh Nguyễn Văn Tiếp B (K.cái)

L4

80.000

 

 Đoạn 2 từ Nguyễn Văn Tiếp B ( K.cái) kênh Nguyễn Văn Tiếp A

L4

60.000

11

Đường bờ tây kênh Tư Mới

 

 

 

Từ TT Mỹ an (Huyện uỷ cũ) - Trường Xuân K. Đồng tiến

L4

80.000

12

Đường bờ đông kênh 307

 

 

 

Từ đường 846 (cầu Kênh Tư Cũ - K. Nhất Thanh Mỹ)

L4

60.000

13

Đường kênh Tư cũ

 

 

 

Từ Đường Thét - kênh Tư xã Mỹ Đông

L4

60.000

 

Từ kênh xã Mỹ Đông - ranh Tiền Giang

L4

80.000

14

Đường bờ Tây kênh 26 (kênh Nhì)

 

 

 

Từ đường ĐT 846 (cầu Kênh Nhì, xã Mỹ An - kênh 12000

L4

60.000

15

Đường kênh Giữa

 

 

 

Từ đường ĐT 846 - kênh 12000

L4

60.000

16

Đường kênh 12000

 

 

 

Từ ĐT 845 (UB xã Mỹ Hoà) - kênh ranh Long An

L4

60.000

17

Đường kênh Nhất

 

 

 

Từ kênh Nguyễn Văn Tiếp A (xã Mỹ An - kênh Năm xã Đốc Binh Kiều

L4

60.000

18

Đường bờ đông kênh ông Hai Hiển

 

 

 

Từ ĐT 846 (UB xã Mỹ Đông) - xã Lánh Biển

L4

60.000

19

Đường bờ bắc kênh Cả Bắc

 

 

 

Từ kênh Cái Bèo (Mỹ Quý) - kênh Tư (cũ)

L4

60.000

20

Đường bờ Đông kênh Cái Bèo (từ ĐT 846 - kênh Bảy thước Mỹ Quý

L4

60.000

21

Đường bờ Tây kênh Mỹ Phước (từ kênh Nguyễn Văn Tiếp - kênh Bảy Thước

L4

60.000

22

Đường Gò Tháp - Đốc Binh Kiều

 

 

 

Đoạn 1: từ CDC Gò Tháp - CDC trung tâm Tân Kiều

L4

60.000

 

Đoạn 2: từ CDC TT xã Tân Kiều - CDC TT xã Đốc Binh Kiều

L4

80.000

B

Giá đất tối thiểu

60.000

7.3- Đất khu vực III:      

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên xã

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Toàn huyện

70.000

65.000

60.000

55.000

8. Áp dụng trên địa bàn huyện Cao Lãnh

8.1. Đất khu vực I         

ĐVT: đồng/m2

STT

Tên chợ xã và khu dân cư tập trung

Đơn giá  vị trí 1

Lộ L1

Lộ L1

Lộ L3

Lộ L4

A

Bảng giá đất

 

 

 

 

I

Chợ xã

 

 

 

 

1

Chợ xã Mỹ Hiệp

2.300.000

1.500.000

1.000.000

700.000

2

Chợ Miễu trắng xã Bình Thạnh

800.000

600.000

400.000

300.000

3

Chợ Cồn Trọi xã Bình Thạnh

600.000

400.000

300.000

150.000

4

Chợ xã Mỹ Long

1.500.000

1.000.000

800.000

400.000

5

Chợ xã Bình Hàng Tây (cũ)

1.100.000

800.000

400.000

200.000

6

Chợ xã Bình Hàng Trung

150.000

130.000

120.000

100.000

7

Chợ xã Tân Hội Trung (cũ)

210.000

150.000

130.000

100.000

8

Chợ xã Tân Hội Trung (mới)

1.000.000

800.000

600.000

300.000

9

Chợ xã Mỹ Xương (mới)

2.200.000

1.100.00

1.000.000

800.000

10

Chợ Mỹ Xương (cũ)

150.000

130.000

120.000

100.000

11

Chợ xã Phương Thịnh

1.400.000

1.000.000

700.000

500.000

12

Chợ Ngã Tư xã Phong Mỹ

1.000.000

800.000

500.000

300.000

12

Chợ xã Phong Mỹ

1.500.000

1.000.000

800.000

500.000

14

Chợ xã An Bình

1.600.000

1.200.000

800.000

600.000

15

Chợ xã Nhị Mỹ

1.000.000

800.000

600.000

400.000

II

Khu dân cư tập trung

 

 

 

 

1

Cụm dân cư Trung tâm xã Bình Thạnh

1.341.000

1.000.000

800.000

700.000

2

Cụm DC Hội Đồng Tường

1.000.000

800.000

700.000

400.000

3

Cụm dân cư trung tâm xã Mỹ Xương

2.200.000

1.100.000

1.000.000

800.000

4

Cụm dân cư Gáo Giồng

1.100.000

700.000

500.000

300.000

5

Cụm dân cư xã Ba Sao

1.400.000

1.200.000

1.000.000

700.000

6

Cụm dân cư xã Phương Thịnh

1.400.000

1.000.000

700.000

500.000

7

Cụm dân cư Phương Trà

1.600.000

1.200.000

1.000.000

600.000

8

Chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp

2.800.000

2.000.000

1.500.000

1.000.000

9

Cụm dân cư xã Nhị Mỹ

800.000

700.000

500.000

400.000

10

Cụm DC kênh 15 Gáo Giồng

1.250.000

1.000.000

800.000

500.000

11

Cụm dân cư Trung tâm xã Tân Nghĩa

1.400.000

1.000.000

800.000

700.000

12

Cụm dân cư xã Bình Hàng Tây (mới)

1.500.000

1.250.000

1.000.000

800.000

13

Cụm dân Cư xã Mỹ Thọ

1.000.000

800.000

600.000

400.000

14

Cụm dân cư An Bình

1.280.000

900.000

700.000

300.000

15

Cụm dân cư Cây Dông - An Phong xã Ba Sao

800.000

600.000

400.000

200.000

16

Cụm dân cư xã Phong Mỹ

1.000.000

800.000

600.000

500.000

17

Cụm dân cư Nhà Hay - Bảy Thước xã Phong Mỹ

800.000

600.000

400.000

200.000