|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 285/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập
một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 80/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 4
năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 145/TTr-SNV ngày 23 tháng
4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Kon Tum.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau:
Quyết định số 595/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc tổ chức lại Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Kon Tum; Quyết định số 160/QĐ-STNMT ngày 27 tháng 8 năm 2024 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Kon Tum và các quy định trước đây
trái với Quyết định này.
Điều 3. Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Văn phòng
Đăng ký đất đai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đ/b);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NCTTTT, TTHG.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH KON TUM
(Kèm theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum) năm 2025)
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Văn phòng Đăng ký đất đai là
tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Kon Tum; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai
và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác chuyên môn của Sở Nông
nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai có
tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có tài khoản và con dấu riêng, có kinh
phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện đăng ký đất đai đối
với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
2. Thực hiện đăng ký biến động
đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Thực hiện đo đạc, chỉnh lý,
lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy
giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận.
4. Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức,
cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
5. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu
trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật.
6. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ
hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin
đất đai theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
8. Thực hiện đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật.
9. Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định
tại Điều 154 Luật Đất đai.
11. Thực hiện các dịch vụ trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
13. Tổ chức thu nhận, xây dựng,
vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh; tích hợp, kết nối,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường.
14. Xây dựng, quản trị, vận
hành hạ tầng số, hạ tầng mạng, nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý; thực hiện bảo mật
thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng theo quy định.
15. Tổ chức phân tích, xử lý dữ
liệu, thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý phục vụ công tác
quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, xây dựng đô thị thông minh, phát triển
kinh tế - xã hội.
16. Thực hiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý; kết nối với
Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia.
17. Quản lý, bảo quản tài liệu,
tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi
quản lý theo quy định.
18. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, chế độ tiền lương, các chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ đối với viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản
lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định
của pháp luật.
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định pháp luật và theo sự phân cấp, phân công của cấp thẩm quyền
và của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu,
đại diện pháp nhân của Văn phòng Đăng ký đất đai, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai và thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật.
b) Phó Giám đốc là người được
Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; được thay mặt
Giám đốc giải quyết công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc khi
được Giám đốc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về
lĩnh vực công tác được phân công và ủy quyền.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng
nhận;
c) Phòng Kỹ thuật địa chính;
d) Phòng Công nghệ thông tin -
Lưu trữ.
Căn cứ số lượng người làm việc,
vị trí việc làm của đơn vị để thực hiện thành lập phòng chuyên môn theo quy định.
Lãnh đạo các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng; tiêu chuẩn, điều kiện;
quy trình, trình tự và thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ và theo quy định
của pháp luật (sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường).
3. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai:
a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố Kon Tum;
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Đăk Hà;
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Đăk Tô;
d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Ngọc Hồi;
đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Đăk Glei;
e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Sa Thầy;
g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Kon Plông;
h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Kon Rẫy;
i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Tu Mơ Rông;
k) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện Ia H’Drai.
Chi nhánh có Giám đốc, 01 Phó
Giám đốc (riêng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Kon Tum, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đăk Hà có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám
đốc) và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, đánh giá, xếp loại chất lượng, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái,
đình chỉ công tác, kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc đối với các chức vụ Giám đốc,
Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai do Giám đốc Văn phòng Đăng ký
đất đai thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ và theo quy định của pháp luật
(sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Biên chế (số lượng người làm
việc)
a) Số lượng người làm việc của
Văn phòng Đăng ký đất đai được xác định trên cơ sở vị trí việc làm theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai và nằm trong tổng
biên chế sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Môi trường được cấp có thẩm quyền giao
hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc điều hòa biên chế
cho các phòng, đơn vị chức năng thuộc đơn vị, bảo đảm phân bổ hợp lý theo vị
trí việc làm và cơ cấu ngạch chức danh nghề nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của từng đơn vị. Đồng thời, hàng năm Văn phòng Đăng ký đất đai xây dựng kế
hoạch biên chế sự nghiệp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định và thực hiện cắt giảm biên chế
theo lộ trình.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức, lao động hợp đồng của Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ vào
yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
theo quy định pháp luật.
Điều 4. Cơ
chế tài chính
1. Thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Mức độ tự chủ tài chính: Ngân
sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên (nhóm 3).
2. Việc xây dựng phương án,
phân loại mức độ tự chủ tài chính, trình giao quyền tự chủ tài chính, phân loại
mức độ tự chủ tài chính và rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính được thực hiện
theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất
đai có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, Quy chế làm việc
của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. /.