|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2025/QĐ-UBND
|
Khánh
Hòa, ngày 10
tháng 4 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2020/QĐ-UBND NGÀY 18
THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ
05 NĂM GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản, Luật
các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-SNNMT-CCQLĐĐ ngày 28 tháng 3
năm 2025 và Văn bản số
1242/SNNMT-CCQLĐĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều
1 Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02
năm 2020 của UBND tỉnh quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
“Điều 1. Quyết định
này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định
bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban
hành kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND
tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quy định như sau:
“Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
2. Bảng giá các loại đất
được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại khoản
1 điều 159 Luật đất đai 2024.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Quy định như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
2. Người sử dụng đất
trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất
đai năm 2024.”
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Quy định như sau:
“Điều 4. Các quy định về
nhóm đất nông nghiệp
1. Nhóm đất nông nghiệp
gồm các loại đất quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm
2024”.
4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 5 Quy định như
sau:
“Điều 5. Các quy định
về nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất phi nông nghiệp
tại nông thôn:
d) Đất ở tại các khu
quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng:
d1)
Phân loại đường: Gồm 05 loại đường và hệ số điều chỉnh
tùy theo mức độ thuận lợi. Cụ thể:
- Đường loại 1: Áp dụng
đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường
từ 20m trở lên.
- Đường loại 2: Áp dụng
đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng
đường từ 13m trở lên đến dưới 20m.
- Đường loại 3: Áp dụng
đối với thửa đất tiếp giáp đường
giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng
đường từ 8m trở lên đến dưới 13m.
- Đường loại 4: Áp dụng
đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng
đường từ 8m trở lên đến dưới 13m và có điều kiện hạ tầng kém hơn đường loại 3.
- Đường loại 5: Áp dụng
đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng
đường từ 8m đến 10m và có điều kiện hạ tầng
kém hơn đường loại 4.
d2) Phân loại vị trí:
- Vị trí 1: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch, giá đất theo quy định
tại các bảng giá đất ở tại
các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới.
- Vị trí 2: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị
mới, có chiều rộng đường từ 5m đến dưới 8m.
- Vị trí 3: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch,
khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 3m đến dưới 5m.
- Vị trí 4: Áp dụng đối
với các thửa đất còn lại.
- Những thửa đất tiếp
giáp 2 đường hoặc có vị trí đặc biệt thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn
và nhân thêm hệ số điều chỉnh tương ứng theo quy định tại Điều 7 Quy định này.”
2. Đất phi nông nghiệp
tại đô thị
a) Đất phi nông nghiệp
tại các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa
và thị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền
núi là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh):
a1)
Phân loại đường phố
- Thành phố Nha Trang
được chia thành 8 loại đường phố (quy định cụ thể tại bằng
giá đất phi nông nghiệp tại đô thị thành phố Nha Trang).
- Thành phố Cam Ranh,
thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh và Vạn Ninh được chia
làm 5 loại đường phố (quy định cụ thể tại bảng
giá đất phi nông nghiệp tại đô thị
thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện).
Riêng đối với các tuyến
đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được
áp dụng hệ số điều chỉnh
trên 1.
a2) Phân loại vị trí: Mỗi
loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp đường phố.
- Vị trí 2: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng
của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.
- Vị trí 3: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng
của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến
dưới 6m.
- Vị trí 4: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường
phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.
- Vị trí 5: Áp dụng đối
với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc
các hẻm phụ và các vị trí còn lại mà điều kiện
sinh hoạt kém hơn so với vị trí 4.
b) Đất phi nông nghiệp
tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh
Vĩnh
b1)
Phân loại đường phố: Gồm 3 loại đường phố
(quy định cụ thể tại bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô
thị).”
5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 7 Quy định như
sau:
“Điều 7. Một số trường
hợp đặc biệt
1. Đối với những
thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp nhiều đường, nhiều hẻm quy định như sau:
Những thửa đất tiếp
giáp 2 đường (hoặc 2 hẻm) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có giá đất cao hơn
và nhân thêm hệ số 1,1.
- Những thửa đất có một
mặt giáp với đường (hoặc hẻm)
và một mặt tiếp giáp với biển (hoặc giáp sông có chiều
rộng trên 100m) thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất
kinh doanh hay thương mại dịch vụ thì áp dụng giả đất ở
của đường (hoặc hẻm) tiếp giáp và nhân với hệ số 1,1.
- Những thửa
đất tiếp giáp với hai đường (hoặc một đường và một hẻm) và một mặt giáp với biển
(hoặc giáp sông có chiều rộng
trên 100m) thuận lợi cho sinh hoạt, sản
xuất, kinh doanh hay thương mại, dịch vụ
thì áp dụng giá đất của đường (hoặc hẻm) tiếp
giáp có giá đất ở cao hơn và nhân hệ số 1,15.
- Những thửa đất tiếp
giáp với ba đường (hoặc hai đường và một hẻm) và một mặt giáp với biển (hoặc
giáp sông có chiều rộng trên 100m)
thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất
kinh doanh hay thương mại, dịch vụ thì áp dụng giá đất của đường (hoặc hẻm) tiếp
giáp có giá đất ở cao hơn và nhân hệ số
1,2.
- Những thửa đất tiếp
giáp 2 đường và 1 hẻm hoặc 2 hẻm, thửa
đất tiếp giáp 2 hẻm và 1 đường thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và
nhân thêm hệ số 1,15.
- Những thửa đất tiếp
giáp 3 đường trở lên (hoặc 3 hẻm trở lên) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có
giá đất cao nhất và nhân thêm hệ số 1,2.
2. Đối với những thửa đất
tiếp giáp một mặt đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2,3,4,5) thì áp
dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05.
3. Đối với những thửa
đất nằm trong hẻm thông ra hai (02) hay nhiều đường chính thì áp dụng giá đất hẻm
của đường cho kết quả tính giá cao nhất. Hoặc
tại một vị trí đất nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng
cách tính cho mức giá đất cao nhất (trừ các tuyến đường đã
xác định cụ thể giá đất theo vị trí và đất ven trục giao thông chính).
4. Đối với những thửa đất
mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ
sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá
đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng
với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt
tiền, có chiều
rộng bị che khuất từ 2m trở lên).

- Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần
đất bị che khuất phải từ 2m trở lên
a1:
Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền
a2: Phần diện tích đất
bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ
khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.
5. Đối với những
thửa đất độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước:
- Có lối đi riêng rộng
từ 2m trở lên tính như quy định tại khoản 4 Điều này.
- Có lối đi riêng rộng
dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền
của chủ khác được tính bằng
giá đất vị trí 3.
6. Đối với các thửa đất
giáp mặt tiền đường (đô thị hoặc nông thôn) nhưng không thể đi trực tiếp ra đường
chính do một số vật cản như đường gom (có địa hình thấp
hơn so với đường chính) hoặc mương nước rộng trên 1m
hoặc đường rầy xe lửa không có rào chắn hành lang đường, thì giá đất được tính
bằng 90% giá đất tại vị trí 1 của trục đường đó.
7. Những thửa đất tiếp
giáp với mặt đường nhưng có địa hình thấp trùng hơn mặt đường được điều chỉnh
giảm theo giá đất cùng vị trí theo từng độ trũng tương ứng các tỷ lệ % quy định
cho từng khu vực như sau:
|
Khu
vực
|
Hệ
số điều chỉnh theo độ sâu
|
|
Từ
1m đến dưới 2m
|
Từ
2m đến dưới 3m
|
Từ
3m trở lên
|
|
Khu vực nông thôn
|
5%
|
10%
|
15%
|
|
Khu vực đô thị
|
2,5%
|
5%
|
7,5%
|
8. Đối với các trường hợp
đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá đất của tỉnh và không thể áp dụng theo
các trường hợp tương đương đã được
quy định tại bảng giá đất của tỉnh thì
UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
9. Các tuyến đường chưa
có tên trong các bảng giá đất thì tính bằng vị trí 2 của đường tiếp giáp đã
có tên trong bảng giá đất. Một số đường quy hoạch đã
đặt tên đường nhưng hiện trạng đường chưa được trải nhựa hoặc bê tông và chiều
rộng đường chưa được mở rộng đúng lộ
giới theo quy hoạch đã được phê duyệt thì xếp vị trí 2 của đường tiếp giáp.”
6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 8 Quy định
như sau:
“Điều 8. Giá đất nông
nghiệp
1. Bảng
giá các loại đất nông nghiệp
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
LOẠI
ĐẤT
|
XÃ
ĐỒNG BẰNG
|
XÃ
MIỀN NÚI
|
|
Vị
trí 1
|
Vị
trí 2
|
Vị
trí 1
|
Vị
trí 2
|
|
Đất trồng cây hàng
năm
|
54.000
|
41.400
|
32.400
|
21.600
|
|
Đất trồng cây lâu năm
|
54.000
|
41.400
|
32.400
|
21.600
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
37.800
|
27.000
|
16.200
|
10.800
|
|
Đất rừng sản xuất
|
18.000
|
12.600
|
7.200
|
3.600
|
|
Đất rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng
|
14.400
|
10.800
|
5.400
|
2.700
|
|
Đất làm muối
|
36.000
|
27.000
|
|
|
2. Một số khu vực có vị
trí đặc biệt, giá đất nông nghiệp áp dụng theo bảng giá tại Khoản 1 Điều này và
nhân thêm các hệ số điều chỉnh sau:
e) Giá đất được quy định
bằng 1,3 lần giá đất tại khoản 1 Điều này đối
với các khu vực sau: đất nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang; đất nông
nghiệp vị trí 1 có một mặt tiếp giáp tuyến
giao thông chính là Quốc Lộ, Tỉnh lộ, đường liên huyện (thành phố, thị xã); đất
nông nghiệp tại các xã được công nhận đô thị loại V như xã Đại Lãnh
(huyện Vạn Ninh), các xã Ninh Thọ, Ninh An, Ninh Sim, Ninh Xuân (thị xã Ninh
Hòa), xã Suối Tân (huyện Cam Lâm), các xã Diên Lạc, Diên Phước, Suối Hiệp (huyện
Diên Khánh).”
7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định như sau:
“Điều 9: Giá đất phi nông
nghiệp
1. Bảng giá đất ở là Bảng
giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị tại Phụ lục 1, Phụ lục 2
ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp
a) Giá đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được quy định
bằng 60% giá đất ở cùng vị trí tại các bảng
giá đất kèm theo Quy định này.
Giá đất thương mại, dịch
vụ được quy định bằng 80% giá đất ở cùng vị
trí tại các bảng giá đất kèm theo Quy định này.
b) Giá đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Stt
|
Địa
bàn
|
Giá
đất
|
|
1
|
Cụm công nghiệp vừa
và nhỏ Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương, thành phố Nha
Trang
|
867.269
|
|
2
|
Cụm công nghiệp vừa
và nhỏ Diên Phú, xã Diên Phú, huyện Diên Khánh
|
479.762
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Diên
Phú-VCN, xã Diên Phú, huyện Diên Khánh
|
479.762
|
|
4
|
Khu công nghiệp Suối
Dầu, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm
|
415.806
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Trảng
É, xã Suối Cát, huyện Cam Lâm
|
234.000
|
|
6
|
Khu công nghiệp Ninh
Thủy, thị xã Ninh Hòa
|
446.160
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Sông
cầu, huyện Khánh Vĩnh
|
200.772
|
c) Giá đất trong khu
kinh tế Vân Phong: áp dụng theo Bảng giá
đất của thị xã
Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh tại Bảng giá
đất phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị kèm theo Quyết định này.”
8. Sửa
đổi, bổ sung Điều 10 Quy định như
sau:
“Điều 10. Giá các loại
đất khác
1. Đối với đất xây dựng
trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng cho
hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt:
áp dụng bằng giá đất ở tại cùng vị trí đã quy định tại
các Bảng giá đất phi nông nghiệp kèm theo.
2. Đối với đất xây dựng
công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục
và đào tạo, thể dục, thể
thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công
trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập
khác áp dụng giá đất như sau:
- Đất công trình sự
nghiệp của tổ chức chưa tự chủ tài chính (sử dụng đất ổn định lâu dài): giá đất
áp dụng bảng giá đất ở cùng vị trí đã
quy định tại bảng giá đất phi nông nghiệp kèm theo;
- Đất công trình sự
nghiệp của tổ chức tự chủ tài chính (sử dụng đất có thời hạn): giá đất áp dụng
bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại bảng
giá đất phi nông nghiệp kèm theo.
3. Đất sử dụng vào mục
đích công cộng có mục đích kinh doanh gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không,
sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống
đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
đất sinh hoạt cộng đồng, khu
vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu
chính viễn thông; đất chợ; đất
bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình
công cộng
khác thì áp dụng bằng 60% giá đất ở cùng
vị trí đã quy định tại các
Bảng giá
đất phi nông nghiệp kèm theo.
4. Đối với đất sông,
ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích
nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bằng
giá đất nuôi trồng thủy sản
cùng vị trí tại Điều 8 Quy định này; nếu sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng
thủy sản thì áp dụng bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại các Bảng
giá đất
phi nông nghiệp kèm theo.
5. Đối với đất sử dụng
cho hoạt động khai thác khoáng sản: áp dụng giá đất đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp (trừ đất thương mại, dịch vụ) tại vị trí thấp nhất trong cùng
vùng (trong cùng địa bàn xã, phường) đã quy định
tại các Bảng giá đất phi nông nghiệp kèm theo.
6.
Đối với các loại đất nông nghiệp khác áp dụng
bằng giá
các loại đất
nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định
tại Bảng giá đất nông nghiệp của Quy định này.
7. Đối với đất phi nông
nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản
xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp và đất xây dựng công trình khác
của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn
liền với đất ở thì áp dụng bằng 60%
giá đất ở cùng vị trí đã quy định
tại các Bảng giá đất phi nông
nghiệp kèm theo.
8. Đối với đất nghĩa
trang (nghĩa địa) theo hiện trạng phù hợp với quy hoạch tại các địa phương, giá
đất được quy định như sau:
Trường hợp đất nghĩa
trang (nghĩa địa) có vị trí ngoài
khu dân cư: tính
theo giá đất nông nghiệp liền
kề (nếu có nhiều loại đất nông nghiệp liền kề với giá
đất khác nhau thì tính theo trung bình cộng
của các mức giá đất nông nghiệp liền kề).
Trường hợp đất nghĩa
trang (nghĩa địa) nằm xen kẽ trong khu dân cư; thì áp dụng bằng
60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại các Bảng
giá đất phi nông nghiệp kèm theo.
9. Sửa
đổi, bổ sung Điều 11 Quy định như
sau:
“Điều 11. Bảng giá đất
phi nông nghiệp cụ thể đối với các huyện, thị xã, thành phố
Mỗi
địa bàn cấp huyện giá đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể cho từng vị trí
theo các khu vực: đô thị (phường, thị trấn), nông thôn (ven trục giao thông
chính và các xã) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này gồm:
1. Phụ lục
I: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn.
2. Phụ lục II: Bảng giá
đất phi nông nghiệp tại đô thị”
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 4 năm 2025.
2.
Các nội dung khác không được sửa
đổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục
áp dụng theo Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa.
Quyết định này thay thế
các Quyết định sau:
- Quyết định số
21/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Quy định bảng giá đất định
kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02
năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết
định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh về điều chỉnh
Quy định giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên đìa ban tỉnh
Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định 04/2020/QĐ-UBND ngày
18 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UB Thường vụ Quốc Hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế-Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính-Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND
tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp (t/hiện kiểm tra văn bản
QPPL);
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh
Khánh Hòa;
- Đài Phát thanh-Truyền hình KH;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT. CVNCTH (80).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hữu Hoàng
|