|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2181/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2181/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 486/TTr-SNNMT ngày 14/10/2025 và Chánh Văn phòng UBND
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 03 (ba) quy trình thực hiện Dịch vụ công (DVC)
trực tuyến trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 2. Trên
cơ sở các dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm,
hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử
của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường kèm theo từng DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên
hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập danh
sách đăng ký tài khoản cho viên chức, người lao động được phân công thực hiện
các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến
ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thiết lập cấu
hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về
tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính bản điện
tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Nam
|
PHỤ
LỤC
DỊCH
VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Kèm
theo Quyết định số 2181/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
PHẦN I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN
|
Số TT
|
Tên quy trình
|
Mã số TTHC
|
Quy trình số
|
Mức độ Dịch vụ công
|
|
1
|
Đăng ký tách thửa, hợp thửa đất đồng thời với
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân
|
1.014365
|
26-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
|
Một phần
|
|
2
|
Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận (theo quy
định tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT) và đăng ký biến động đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
1.014366
|
27-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
|
Một phần
|
|
3
|
Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận (theo quy
định tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT) và đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã
được cấp Giấy chứng nhận
|
1.014367
|
28-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
|
Một phần
|
PHẦN II. QUY TRÌNH ĐIỆN
TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quy
trình số: 26-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
Mã số thủ tục: 1.014365
QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT ĐỒNG
THỜI VỚI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO CÁ
NHÂN
Áp dụng tại cơ quan:
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian thực hiện
tại các xã miền
núi
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I.
Nộp hồ sơ trực tuyến:
Truy cập Cổng DVCTT trên mạng Internet tại
địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống.
2. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch
vụ “Đăng ký tách thửa, hợp thửa đất đồng thời với chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân”.
Chọn cơ quan thực hiện:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Đối
với cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (Viết tắt là: Cá nhân).
3. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ
sơ (thiết lập giao diện tách riêng cho từng trường hợp lựa chọn ở trên), bao
gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (Bản điện tử có ký số của cá nhân; trường hợp
nộp bản chụp (bản scan) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận
một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính);
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập
theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người
nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều
kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
c) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Nhập thông tin
trên biểu mẫu tương tác (e-form) được xác thực bằng tài khoản định danh điện
tử của công dân/tổ chức hoặc bản điện tử có ký số của cá nhân; trường hợp nộp
bản chụp (bản scan) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận một
cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
d) Giấy chứng nhận đã cấp (Hình thức nộp:
Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận một
cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
e) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có
thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có) (Hình thức nộp: Bản
chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa
xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
g) Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang
bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để
tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
h) Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hằng năm (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan)
và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ
đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
i) Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong
dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (Hình thức nộp: Bản chụp (bản
scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận
hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
k) Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang
bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để
tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
l) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử
dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở (Hình thức
nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ
phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính).
m) Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng
ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Hình thức
nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ
phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính).
n) Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (Hình thức nộp: Bản chụp
(bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác
nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
l) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan)
và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ
đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
4. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ
tài chính: Nộp sau khi hồ sơ được tiếp nhận
- Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh
toán, công dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC → truy cập tài khoản → “Danh mục hồ sơ” → nhấn xem thông tin
chi tiết hồ sơ →
chọn
hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều
hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC
quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ
phí theo quy định.
- Sau khi đã thanh toán thành công, hệ
thống tự động điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi
đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng
ý”.
- Mức thu theo quy định hiện hành.
6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục
hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình
hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội
(Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu
tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ
chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Văn
phòng Đăng ký đất đai được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công
trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả” của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất hoặc qua
dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
|
Bước 1
|
VC tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả của CNVPĐK
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người
nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:
2.1 . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử;
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất trên biểu mẫu tương tác điện tử
(e-form) được xác thực bằng tài khoản của cá nhân;
- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của cá
nhân đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho người nộp hồ sơ.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp
lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua
thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.
3. Chuyển hồ sơ cho viên chức CNVPĐK theo sự
phân công của Lãnh đạo CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
VC CNVPĐK
|
Theo dõi, thực hiện các nhiệm vụ:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
- Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, trình Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ cho VC tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của CNVPĐK.
|
10,5 ngày làm việc
|
14,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Chuyển hồ sơ cho CC BPMC của cơ quan thuế.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Hệ thống mặc định chuyển hồ sơ về
trạng thái chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính ngay khi thực hiện Bước 3
|
|
|
|
Bước 4
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
Trường hợp người sử dụng đất thanh
toán trực tuyến NVTC trên Cổng DVC Quốc gia và được kết nối, xuất biên lai
điện tử về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh thì thực hiện kiểm
tra, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Viết phiếu biên nhận bổ sung hồ sơ đồng
thời chuyển giấy tờ liên quan cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
VC CNVPĐK
|
- Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình, viết GCN,
tham mưu Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ đến VC Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐKĐĐ.
|
5,25 ngày làm việc
|
8,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
|
- Tiếp nhận hồ sơ do VC CNVPĐK chuyển đến;
- Thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Phòng
ĐKĐĐ, trình lãnh đạo VPĐK ký cấp GCN.
- Chuyển kết quả cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
VC CNVPĐK
|
- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Chuyển kết quả cho VC tiếp nhận hồ sơ của
CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 8
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Xác nhận kết quả đã có trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh;
- Thông báo cho người nộp hồ sơ theo các hình
thức đã đăng ký.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Nộp các khoản phí, lệ phí, các khoản giá, phí
khác nếu chưa thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công.
- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng
ký: Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch
vụ công.
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC
|
20 ngày làm việc
|
30 ngày làm việc
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 21. Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
|
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước
khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng đất(1):
a) Tên:
...................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2):
...................................................................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ................
|
|
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa đất số …….…..., tờ bản đồ
số:……….…, diện tích:……..…m2; loại đất:…………; địa chỉ thửa đất:
..................................................; Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ..........................., thành………
thửa:
Thửa thứ nhất: Diện tích:…..……m2;
loại đất:………….
Thửa thứ hai: Diện tích:……..…m2;
loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các thửa đất tách
thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp thửa đất số .……....., tờ bản đồ
số:………...…, diện tích:……...……m2; loại đất:…………, địa chỉ thửa đất:
..........................................................; Giấy chứng nhận:
số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m2;
loại đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số
vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: .....................
(liệt kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất mới: Diện tích:………m2;
loại đất:……… ……………………..…...
………………………………………………… (liệt kê các thửa đất
sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..………………………………………
………...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp
thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
……………………………………………………..
(ghi có hoặc không thay đổi người sử
dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người
viết đơn(4)
|
|
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng
nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì
ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp
và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng
nhận.
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng
ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy
quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất
phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản
vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự
kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
*Mẫu biểu tương tác điện tử (e-form)
Mẫu số 18. Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
(Phụ lục II kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi : …………………… (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
...............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2):
.......................................................................
c) Địa chỉ(2):
..........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ...
2. Nội dung biến động (3):
..............................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp
kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .........................................................................................................................
(3) .........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……., ngày .... tháng
... năm ……
Người
viết đơn
(Nếu
xác thực bằng tài khoản định danh, Hệ thống tự động điền cụm từ “Mẫu đơn, Tờ
khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của tổ chức, doanh nghiệp
hoặc ông/bà…. ; có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp nhận
ngày…/Nếu là bản điện tử đính kèm phải ký số xác thực)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng
nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và
thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
(Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025)
BẢN VẼ TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách,
hợp thửa đất (Ghi rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp
thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………………………………………………………………………………………………..
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ……….., tờ
bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2, loại đất: ……… , địa chỉ thửa
đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….; Cơ quan cấp GCN: ………….,
ngày cấp: ……………….
b) Tên người sử dụng
đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: …………..….., địa chỉ:
………………….
c) Tình hình sử dụng
đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình
hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ……………………………………………………
2. Thửa đất thứ hai: (ghi
như thửa thứ nhất)
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi
tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông
tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: ………………………..
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
2. Người lập bản vẽ (Ghi:
“Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
……………………………………………………..
3. Tách thửa đất/hợp
thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
a) Sơ đồ trước tách
thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ,
các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo
thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ sau tách
thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài cạnh thửa đất
sau tách thửa đất,
hợp thửa đất:
|
|
d) Mô tả (Mô tả chi
tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
Người sử
dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị
đo đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận của Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại
đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích
đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo
Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn
các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1,
điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách
thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
|
3.2. Sơ đồ tách thửa
đất/hợp thửa đất
|
|

|

|
|
b) Hợp thửa đất, hợp
thửa đất đồng thời tách thửa đất:
|
|
|

|

|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi
tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự
kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm
5’: ……(Ví dụ:
Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường...)
- Từ điểm 5’ đến điểm
6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm
1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường
nhà);
b) Thửa tách ra dự
kiến số 2: ………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm
5:
……………………………………………………………………………..
|
Quy
trình số: 27-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
Mã số thủ tục: 1.014366
QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN (THEO
QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM H MỤC 1 PHẦN VII CỦA “PHẦN C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT) VÀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỔI TÊN HOẶC THAY ĐỔI THÔNG
TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Áp dụng tại các cơ
quan: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Thứ tự công việc
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian thực hiện
tại các xã miền
núi
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I.
Nộp hồ sơ trực tuyến:
Truy cập Cổng DVCTT trên mạng Internet tại
địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống.
2. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch
vụ “Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận (theo quy định tại điểm h Mục 1 Phần
VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT)
và đăng ký biến động đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Chọn cơ quan thực hiện:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có
đất.
3. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ
sơ (thiết lập giao diện tách riêng cho từng trường hợp lựa chọn ở trên), bao
gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP) (Hình thức nộp: Nhập thông tin
trên biểu mẫu tương tác (e-form) được xác thực bằng tài khoản định danh điện
tử của công dân/tổ chức hoặc bản điện tử có ký số của cá nhân/tổ chức; trường
hợp nộp bản chụp (bản scan) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ
phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính);
b) Giấy chứng nhận đã cấp (Hình thức nộp:
Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận một
cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.)
c) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (Hình
thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp
Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính).
d) Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh
về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan).
e) Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại
diện (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến
nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính).
4. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ
tài chính: Nộp sau khi hồ sơ được tiếp nhận
- Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh
toán, công dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC → truy cập tài khoản →
“Danh mục hồ sơ” →
nhấn
xem thông tin chi tiết hồ sơ → chọn hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền
tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán
trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định.
- Sau khi đã thanh toán thành công, hệ
thống tự động điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi
đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng
ý”.
- Mức thu theo quy định hiện hành.
6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục
hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình
hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội
(Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu
tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ
chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Văn
phòng Đăng ký đất đai được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công
trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả” của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất hoặc qua
dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
|
Bước 1
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người
nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:
2.1 . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử;
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trên biểu mẫu tương
tác điện tử (e-form) được xác thực bằng tài khoản của tổ chức, cá nhân;
- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của cá
nhân đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho người nộp hồ sơ.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp
lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua
thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.
3. Chuyển hồ sơ cho VC CNVPĐK theo sự phân
công của Lãnh đạo CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
VC CNVPĐK
|
Theo dõi, thực hiện các nhiệm vụ:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
- Kiểm tra, tham mưu Lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ
trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc trích đo,
trích lục bản đồ địa chính thửa đất.
|
7,25 ngày làm việc
|
11,25 ngày làm việc
|
|
I
|
Trường hợp phải
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
Bước 3A-1
|
VC CNVPĐK
|
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, trình Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ cho VC tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của CNVPĐK.
|
0,5 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3A-2
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Chuyển hồ sơ cho CC BPMC của cơ quan thuế.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Hệ thống mặc định chuyển hồ sơ về
trạng thái chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính ngay khi thực hiện Bước 3-2
|
|
|
|
Bước 3A-3
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
Trường hợp người sử dụng đất thanh
toán trực tuyến NVTC trên Cổng DVC Quốc gia và được kết nối, xuất biên lai
điện tử về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh thì thực hiện kiểm
tra, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Viết phiếu biên nhận bổ sung hồ sơ đồng
thời chuyển giấy tờ liên quan cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 3A-4
|
VC CNVPĐK
|
- Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình, viết GCN, tham
mưu Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ đến VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ.
|
1,5 ngày làm việc
|
1,5 ngày làm việc
|
|
II
|
Trường hợp không
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
Bước 3B
|
VC CNVPĐK
|
- Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình, viết GCN, tham
mưu Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ đến VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ.
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
|
- Tiếp nhận hồ sơ do VC CNVPĐK chuyển đến;
- Thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Phòng
ĐKĐĐ, trình lãnh đạo VPĐK ký cấp GCN.
- Chuyển kết quả cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
VC CNVPĐK
|
- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Chuyển kết quả cho VC tiếp nhận hồ sơ của
CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Xác nhận kết quả đã có trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh;
- Thông báo cho người nộp hồ sơ theo các hình
thức đã đăng ký.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Nộp các khoản phí, lệ phí, các khoản giá,
phí khác nếu chưa thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công.
- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng
ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch
vụ công.
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC tối đa
|
14 ngày làm việc
|
24 ngày làm việc
|
*Mẫu biểu tương tác điện tử (e-form)
Mẫu số 18. Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
(Phụ lục II kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi : …………………… (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2): ...............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2):
.......................................................................
c) Địa chỉ(2):
..........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):…………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...
2. Nội dung biến động (3):
..............................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp
kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .........................................................................................................................
(3) .........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……., ngày .... tháng
... năm ……
Người
viết đơn
(Nếu
xác thực bằng tài khoản định danh, Hệ thống tự động điền cụm từ “Mẫu đơn, Tờ
khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của tổ chức, doanh
nghiệp hoặc ông/bà…. ; có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp
nhận ngày…/Nếu là bản điện tử đính kèm phải ký số xác thực)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng
nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và
thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số vào sổ cấp
Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Quy
trình số: 28-ĐĐ-TC.CN-VPĐKĐĐ
Mã số thủ tục: 1.014367
QUY
TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ CẤP
ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN (THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM H MỤC 1 PHẦN VII CỦA “PHẦN C. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT) VÀ ĐĂNG KÝ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI THỬA ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Áp dụng tại các cơ
quan: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Thứ tự công việc
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian thực hiện
tại các xã
miền núi
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I.
Nộp hồ sơ trực tuyến:
Truy cập Cổng DVCTT trên mạng Internet tại
địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống.
2. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch
vụ “Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận (theo quy định tại điểm h Mục 1 Phần
VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT)
và đăng ký biến động đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Chọn cơ quan thực hiện:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có
đất.
3. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ
sơ (thiết lập giao diện tách riêng cho từng trường hợp lựa chọn ở trên), bao
gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP) (Hình thức nộp: Nhập thông tin
trên biểu mẫu tương tác (e-form) được xác thực bằng tài khoản định danh điện
tử của công dân/tổ chức hoặc bản điện tử có ký số của cá nhân; trường hợp nộp
bản chụp (bản scan) thì người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận một
cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
b) Giấy chứng nhận đã cấp (Hình thức nộp:
Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản gốc đến nộp trực tiếp Bộ phận một
cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.)
c) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (Hình
thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp
Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính).
d) Một trong các loại giấy tờ theo quy định
tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có). (Hình thức nộp: Bản
chụp (bản scan)).
e) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ
trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã
xây dựng (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính
đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (Hình
thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp
Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính).
h) Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
về nhà ở (Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính
đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
i) Văn bản về việc đại diện theo quy định của
pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện
(Hình thức nộp: Bản chụp (bản scan) và người nộp mang bản chính đến nộp
trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính).
4. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ
tài chính: Nộp sau khi hồ sơ được tiếp nhận
- Sau khi cán bộ gửi yêu cầu thanh
toán, công dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC → truy cập tài khoản → “Danh mục hồ sơ” → nhấn xem thông tin
chi tiết hồ sơ →
chọn
hình thức thanh toán “Trực tuyến” và nhấn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều
hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC
quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ
phí theo quy định.
- Sau khi đã thanh toán thành công, hệ
thống tự động điều hướng về giao diện nộp hồ sơ trực tuyến của công dân. Khi
đó công dân có thể thực hiện in biên lai hóa đơn đã thanh toán và nhấn “Đồng
ý”.
- Mức thu theo quy định hiện hành.
6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục
hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình
hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội
(Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu
tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ
chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Văn
phòng Đăng ký đất đai được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công
trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả” của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất hoặc qua
dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
|
Bước 1
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người
nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử;
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trên biểu mẫu tương
tác điện tử (e-form) được xác thực bằng tài khoản của tổ chức, cá nhân;
- Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của cá
nhân đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho người nộp hồ sơ.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp
lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua
thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.
3. Chuyển hồ sơ cho VC CNVPĐK theo sự phân
công của Lãnh đạo CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
VC CNVPĐK
|
Theo dõi, thực hiện các nhiệm vụ:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ;
- Kiểm tra, tham mưu Lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ
trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc trích đo,
trích lục bản đồ địa chính thửa đất;
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, trình Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ cho VC tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả của CNVPĐK
|
10,5 ngày làm việc
|
17,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Chuyển hồ sơ cho CC BPMC của cơ quan thuế.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Hệ thống mặc định chuyển hồ sơ về
trạng thái chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính ngay khi thực hiện Bước 3
|
|
|
|
Bước 4
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
Trường hợp người sử dụng đất thanh
toán trực tuyến NVTC trên Cổng DVC Quốc gia và được kết nối, xuất biên lai
điện tử về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh thì thực hiện kiểm
tra, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Viết phiếu biên nhận bổ sung hồ sơ đồng
thời chuyển giấy tờ liên quan cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
VC CNVPĐK
|
- Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình, viết GCN,
tham mưu Lãnh đạo CNVPĐK ký duyệt;
- Chuyển hồ sơ đến VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ.
|
3,25 ngày làm việc
|
3,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
VC Phòng ĐKĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
|
- Tiếp nhận hồ sơ do VC CNVPĐK chuyển đến;
- Thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Phòng
ĐKĐĐ, trình lãnh đạo VPĐK ký cấp GCN.
- Chuyển kết quả cho VC CNVPĐK (Bước 2).
|
03 ngày làm việc
|
06 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
VC CNVPĐK
|
- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Chuyển kết quả cho VC tiếp nhận hồ sơ của
CNVPĐK.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 8
|
VC tiếp nhận hồ sơ
của CNVPĐK
|
- Xác nhận kết quả đã có trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh;
- Thông báo cho người nộp hồ sơ theo các hình
thức đã đăng ký.
|
0,25 ngày làm việc
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Nộp các khoản phí, lệ phí, các khoản giá,
phí khác nếu chưa thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công.
- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng
ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch
vụ công.
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
Không tính vào thời
gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC tối đa
|
18 ngày làm việc
|
28 ngày làm việc
|
*Mẫu biểu tương tác điện tử (e-form)
Mẫu số 18. Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
(Phụ lục II kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi : …………………… (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
...............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2):
.......................................................................
c) Địa chỉ(2):
..........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………………… Hộp thư
điện tử (nếu có): ...
2. Nội dung biến động (3):
..............................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp
kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) .........................................................................................................................
(3) .........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……., ngày .... tháng
... năm ……
Người
viết đơn
(Nếu
xác thực bằng tài khoản định danh, Hệ thống tự động điền cụm từ “Mẫu đơn, Tờ
khai điện tử đã được Hệ thống một cửa điện tử xác thực của tổ chức, doanh
nghiệp hoặc ông/bà…. ; có số tài khoản định danh… ; Mã số hồ sơ... ; Tiếp
nhận ngày…/Nếu là bản điện tử đính kèm phải ký số xác thực)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng
nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và
thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin
tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số vào sổ cấp Giấy
chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Quyết định 2181/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2181/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 phê duyệt Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
05/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2023
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
316
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|