|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỚI 02 HA ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG
LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 năm 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN ngày 03 tháng 01
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa
bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại khoản 2, Điều 46 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai trong việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên
địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Các cơ quan thực hiện chức
năng tham mưu, giúp quản lý nhà nước về đất đai.
3. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Có quyết định đầu tư hoặc
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật (trừ trường
hợp không phải thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư).
3. Có phương án trồng rừng thay
thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách
nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Có phương án sử dụng tầng đất
mặt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với việc chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về trồng
trọt.
5. Có đánh giá sơ bộ tác động
môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt kết quả thẩm định hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
Điều 4. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai có trách nhiệm
chủ trì, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Các Sở, ngành có liên quan:
Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ của ngành khi có đề nghị.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
xã: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại
đất cần chuyển mục đích sử dụng.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan: Chấp hành nghiêm các nội dung của Quyết định này; thực hiện quyền và
nghĩa vụ theo quy định hiện hành. Phản ánh kịp thời về những vướng mắc, bất cập
trong quá trình thực hiện đến các cơ quan có thẩm quyền.
5. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này nếu có phát sinh, vướng mắc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 28 tháng 02 năm 2025.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường (B/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT (B/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Kon Tum, Đài Phát thanh-Truyền hình;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN.NLTA.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|