PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Nếu đây vẫn chưa phải thuật ngữ bạn đang tìm, tạo mới thuật ngữ này
Hồ sơ đạt yêu cầu (kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng)
Là hồ sơ có đủ thành phần và hợp lệ, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp sau đây (không áp dụng đối với hồ sơ xe cải tạo):
 
- Xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
 
- Xe không thuộc đối tượng miễn kiểm định hoặc xe đã được cấp miễn kiểm định nhưng tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị miễn kiểm định;
 
- Xe không có dữ liệu về đăng ký xe (trừ trường hợp sử dụng giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe) hoặc dữ liệu về đăng ký xe không đúng với thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe;
 
- Xe đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm nhưng không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BXD hoặc địa điểm thực hiện kiểm định không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường - QCVN 122:2024/BGTVT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng - QCVN 103:2024/BGTVT;
 
- Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng, đã bị triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất và đã được công bố trên hệ thống thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhưng chưa thực hiện khắc phục, trừ trường hợp người nộp hồ sơ xuất trình tài liệu chứng minh xe đã hoàn thành việc khắc phục được cấp bởi nhà sản xuất xe hoặc đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.

Lĩnh vực: Giao thông vận tải

Tình trạng: Còn hiệu lực


Tên Thuật ngữ (*)
Tên tiếng Anh
Nội dung (*)

Hồ sơ đạt yêu cầu (kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng)
Là hồ sơ có đủ thành phần và hợp lệ, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp sau đây (không áp dụng đối với hồ sơ xe cải tạo):
 
- Xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
 
- Xe không thuộc đối tượng miễn kiểm định hoặc xe đã được cấp miễn kiểm định nhưng tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị miễn kiểm định;
 
- Xe không có dữ liệu về đăng ký xe (trừ trường hợp sử dụng giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe) hoặc dữ liệu về đăng ký xe không đúng với thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe;
 
- Xe đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm nhưng không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BXD hoặc địa điểm thực hiện kiểm định không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường - QCVN 122:2024/BGTVT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng - QCVN 103:2024/BGTVT;
 
- Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng, đã bị triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất và đã được công bố trên hệ thống thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhưng chưa thực hiện khắc phục, trừ trường hợp người nộp hồ sơ xuất trình tài liệu chứng minh xe đã hoàn thành việc khắc phục được cấp bởi nhà sản xuất xe hoặc đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.
Cập nhật bởi Người dùng không đăng nhập 11:58 25/09/2026

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146