
Thông tư 46/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành (QCVN 01:2026/BXD), trong đó, yêu cầu đối với quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng như sau:
2.12.1 Nhà tang lễ
2.12.1.1 Mỗi đô thị phải có tối thiểu một nhà tang lễ. Một nhà tang lễ phục vụ tối đa 250 000 người, không bao gồm dân số lưu trú.
2.12.1.2 Địa điểm bố trí nhà tang lễ phát triển mới phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của đô thị và không gây cản trở giao thông đô thị.
2.12.1.3 Nhà tang lễ phải có các giải pháp giảm thiểu tiếng ồn, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu đối với tiếng ồn tại khu vực công cộng, khu dân cư.
2.12.1.4 Diện tích nhà tang lễ phải được xác định dựa trên hình thức tổ chức tang lễ và tục lệ mai táng tại địa phương, đồng thời phải bảo đảm phục vụ được tối thiểu 04 đám tang trong một ngày.
2.12.2 Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
2.12.2.1 Nhu cầu đất nghĩa trang, không bao gồm nghĩa trang liệt sĩ và quy mô cơ sở hỏa táng phải được dự báo dựa trên tỷ lệ tử vong và các hình thức mai táng. Quy mô diện tích các nghĩa trang tập trung phải bảo đảm chỉ tiêu tối thiểu là 0,04 ha trên 1 000 người, không bao gồm dân số lưu trú.
2.12.2.2 Địa điểm bố trí nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phát triển mới phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của đô thị và không gây cản trở giao thông đô thị. Phải phù hợp phong tục, tập quán về mai táng ở địa phương, đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu về môi trường và sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm.
2.12.2.3 Quy hoạch phải xác định các nghĩa trang hiện hữu cần di dời, từng bước đóng cửa hoặc cải tạo, đồng thời phải dự kiến quỹ đất cho việc di dời. Đối với các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng hiện hữu không bảo đảm các yêu cầu đối với khoảng cách an toàn về môi trường, phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường.
2.12.2.4 Trường hợp cơ sở hỏa táng đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, hoặc nghĩa trang đặt ở đầu nguồn nước, khoảng cách an toàn về môi trường của các công trình trong cơ sở hỏa táng, nghĩa trang phải tăng lên tối thiểu gấp 1,5 lần so với quy định tại Bảng 23.
2.12.2.5 Quy hoạch phải bố trí dải cây xanh cách ly với công trình dân dụng quanh phạm vi nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phát triển mới, với chiều rộng tối thiểu 10 m.
2.12.2.6 Trong phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường của các công trình thuộc nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được phép bố trí các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, cung cấp, truyền tải điện, xăng dầu, khí đốt, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình khác thuộc nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; không được bố trí đất dân dụng.
2.12.2.7 Nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ QCVN 07-10:2023/BXD.
2.12.2.8 Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phát triển mới, phải tuân thủ yêu cầu đối với khu vực bảo vệ đối với điểm lấy nước, công trình cấp nước tại điểm 2.9.1, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Bảng 23 dưới đây:
Bảng 23 - Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang
|
Đối tượng cần cách ly |
Khoảng cách tối thiểu từ đối tượng cần cách ly |
|||
|
Khu huyệt mộ nghĩa trang hung táng |
Khu huyệt mộ nghĩa trang chôn một lần |
Khu huyệt mộ nghĩa trang cát táng |
Nhà, công trình chứa lò hỏa táng và lưu chứa thi hài trước khi hỏa táng |
|
|
Công trình nhà ở tại đô thị và điểm dân cư nông thôn tập trung |
1 000 m |
500 m |
100 m |
500 m |
|
Điểm lấy nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung |
1 500 m |
1 000 m |
- |
- |
|
Đường sắt, Quốc lộ, Đường tỉnh |
200 m |
200 m |
200 m |
- |
|
Sông, hồ (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) |
300 m |
300 m |
100 m |
- |
|
CHÚ THÍCH 1: Khu vực chôn cất phải có hệ thống thu gom nước thấm huyệt mộ, nước mưa chảy tràn để xử lý, không được thấm trực tiếp vào nước ngầm hoặc chảy tràn vào hệ thống mặt nước bên ngoài nghĩa trang. CHÚ THÍCH 2: Công nghệ hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu đối với môi trường tại QCVN 30:2025/BNNMT. |
||||
25,114