|
STT
|
Tên phí, lệ phí
|
Nội dung thu
|
Giá, mức phí, lệ phí
|
Khu vực áp dụng
|
Tỉ lệ trích
|
Cơ sở pháp lý
|
Ghi chú
|
|
39051
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz
|
1.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39052
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 25 kHz < BW ≤ 200 kHz
|
1.800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39053
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 200 kHz < BW ≤ 500 kHz
|
3.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39054
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz
|
5.400.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39055
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: BW > 2.000 kHz
|
6.500.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39056
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: BW ≤ 12,5 kHz
|
700.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39057
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 12,5 kHz
|
1.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
|
39058
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 25 kHz < BW ≤ 200 kHz
|
1.600.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39059
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 200 kHz < BW ≤ 500 kHz
|
2.800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39060
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz
|
5.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39061
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: BW > 2.000 kHz
|
6.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39062
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: BW ≤ 3.500 kHz
|
1.400.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39063
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.600.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39064
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
2.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39065
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: BW > 14.000 kHz
|
4.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39066
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: BW ≤ 3.500 kHz
|
1.100.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39067
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.300.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39068
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.500.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39069
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
2.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39070
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: BW> 28.000 kHz
|
3.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39071
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW ≤ 3.500 kHz
|
1.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39072
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
1.100.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39073
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.300.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39074
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39075
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
3.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39076
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW > 56.000 kHz
|
3.500.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39077
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW ≤ 7.000 kHz
|
900.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39078
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
1.100.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39079
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.600.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39080
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
2.700.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39081
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW > 56.000 kHz
|
3.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39082
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: BW ≤ 7.000 kHz
|
800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39083
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
900.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39084
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
1.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39085
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
2.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39086
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: BW > 56.000 kHz
|
2.500.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39087
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: BW ≤ 2.000 kHz
|
3.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39088
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz
|
4.400.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39089
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz
|
6.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39090
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
7.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39091
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
10.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39092
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
14.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39093
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: BW > 56.000 kHz
|
18.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39094
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: BW ≤ 7.000 kHz
|
2.800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39095
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz
|
3.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39096
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz
|
4.000.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39097
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz
|
6.800.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39098
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: BW > 56.000 kHz
|
8.200.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39099
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo
|
160.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|
|
39100
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)
|
Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo
|
240.000 Đồng/12 tháng
|
Toàn quốc
Cơ quan ban hành:
Bộ tài chính
|
50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN
|
265/2016/TT-BTC
|
Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép.
Xem thêm
|