Chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029 chứ không phải 01/7/2025 nếu thuộc trường hợp nào?
Chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029 chứ không phải 01/7/2025 nếu thuộc trường hợp nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, 1 khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiếm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...
Theo đó, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 1/7/2025. Còn lại, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nhưng không nộp thuế theo phương pháp kê khai thì từ ngày 1/7/2029 mới phải đóng BHXH bắt buộc.
Như vậy, chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029 chứ không phải 01/7/2025 nếu không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029 chứ không phải 01/7/2025 nếu thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Chủ hộ kinh doanh phải đóng BHXH bắt buộc theo tỷ lệ bao nhiêu %?
Theo khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2025 quy định về mức đóng BHXH bắt buộc như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
...
Đồng thời, Ngày 07/07/2025, BHXH khu vực XXXIII có Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 về việc hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025.
Theo Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025, thực hiện quy định mới về chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN), BHXH khu vực XXXIII hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là đơn vị) thực hiện việc thu đối với các nhóm đối tượng tham gia bắt buộc mới, áp dụng từ ngày 01/7/2025.
Trong đó, đối với Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương có tỷ lệ đóng như sau:
Bằng 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
Như vậy. chủ hộ kinh doanh phải đóng BHXH bắt buộc theo tỷ lệ 29,5% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng.
Từ 1/7/2025 tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Theo đó, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ sau:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.




