Chi tiết thủ tục thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mới nhất 2025?

Chi tiết thủ tục thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mới nhất 2025? Thời điểm hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Chi tiết thủ tục thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mới nhất 2025?

Ngày 07/8/2025, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ.

Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025

TẢI VỀ

Theo đó, tại Mục XVI Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 có hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, cụ thể như sau:

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chỉ trả.

Bước 2:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.

- Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

- Số lượng hồ sơ: Không quy định

(4) Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.

Chi tiết thủ tục thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Thời điểm hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể về thời điểm hường lương hưu cụ thể như sau:

Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.

Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu sẽ được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

Tại Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV có quy định về việc xác định điều kiện hưởng lương hưu cụ thể như sau:

(1) Thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò (sau đây được viết là làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 64 và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (được người sửdụng lao động trả đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà được cử đi làm việc, đi học, hợp tác lao động mà không làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(2) Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

- Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm;

- Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm;

- Thời điểm đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Bài viết liên quan
Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau BHXH mới nhất hiện nay 2025? Nghỉ hưởng chế độ ốm đau có phải đóng bảo hiểm xã hội cho những ngày nghỉ?
Năm 2025 người lao động mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu? Các mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025?
Hướng dẫn thủ tục hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng từ ngày 01/7/2025?
Cách xác định số tiền và số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 8 2025 (đề xuất)?
Đề xuất cách tính số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 8 2025?
Kể từ 2026 mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng? NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?
Năm 2025 nữ đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? Xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?
Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tại TPHCM áp dụng từ ngày 01/7/2015 theo Thông báo 751 như thế nào?
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng từ ngày 01/7/2025 tại TPHCM là bao nhiêu theo Thông báo 751?
Mức đóng BHYT hộ gia đình, hộ cận nghèo áp dụng từ 01/7/2025 tại TP HCM ra sao?
Đi đến trang Tìm kiếm nội dung - thay đổi hình thức nhận

Bảo hiểm và phúc lợi

Ứng tuyển thực tập sinh không cần kinh nghiệm Tuyển trưởng phòng - lương cao đãi ngộ tốt Săn việc làm quản lý lương cao Việc đang tuyển – nộp hồ sơ liền tay Bứt phá thu nhập với việc làm BĐS Tìm việc làm thêm linh hoạt thời gian Tìm việc full time lương ổn định Việc làm mới nhất hôm nay Nhắn tin ngay cho nhà tuyển dụng Cách tính trợ cấp thất nghiệp Tự tính thuế thu nhập cá nhân online Tính lương chính xác chỉ 1 click Săn việc lương cao hôm nay Theo dõi NTD bạn quan tâm Ai đang xem hồ sơ của bạn? Khám phá việc làm hợp với bạn Xem lại việc bạn đã ứng tuyển Quản lý tất cả CV tại một nơi Gửi CV, chinh phục nhà tuyển dụng Tải chứng chỉ để gây ấn tượng Đính kèm cover letter ấn tượng Chọn mẫu CV đẹp để gây ấn tượng Tìm việc nhân viên bán hàng hot Tải mẫu đơn xin việc miễn phí Việc làm IT hot đang chờ bạn Tìm công việc cho sinh viên mới ra trường Tải mẫu CV xin việc miễn phí Bí quyết phỏng vấn online với NTD nước ngoài Hiểu CV là gì chỉ 1 phút Chuẩn bị hồ sơ xin việc hoàn hảo
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P.Xuân Hoà, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào