TRA CỨU sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp?

Đặng Trần Trà My 1,241 lượt xem
09:53 | 01/08/2025
Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai? Trách nhiệm của UBND cấp xã trong lĩnh vực đất đai được như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai?
  2. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong lĩnh vực đất đai được quy định như thế nào?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai?

Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng “Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp" để thuận tiện trong nghiên cứu tìm hiểu pháp luật đất đai và triển khai thực hiện các văn bản nêu trên về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều hành, thực thi pháp luật đất đai được đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của các cấp chính quyền, đồng thời với việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp được thông suốt.

>>> Tải về Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp

Theo đó, tại Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, bố cục gồm có 02 phần:

Phần I: Thẩm quyền, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã.

Phần II. Trình tự, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.

*Xem chi tiết các quy định tại Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

TRA CỨU sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp?

TRA CỨU sổ tay hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp? (Hình ảnh từ Internet)

Trách nhiệm của UBND cấp xã trong lĩnh vực đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 quy định trách nhiệm của UBND cấp xã trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024 như sau:

+ Cho ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai 2024;

+ Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

+ Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

+ Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật Đất đai 2024;

+ Công bố, công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai 2024;

+ Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2024;

+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 2024;

+ Quản lý đất đã thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024;

+ Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024;

+ Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2024;

+ Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai 2024;

+ Giao trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai 2024;

+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai 2024;

+ Nhận bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024, diện tích đất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và thực hiện các công việc khác quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

+ Quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai 2024;

+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024.

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 như sau:

+ Tham gia xây dựng bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

+ Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2024/NĐ-CP;

+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 20 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Có ý kiến về hồ sơ phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng thẩm định phương án sử dụng đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 68 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Nhận bàn giao đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại điểm c khoản 6 Điều 101 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất